Tổng quan luận án
Công trình “Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước theo pháp luật ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Hồ Anh Tuấn là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 9380107), được bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Minh Đức và TS. Phạm Thị Thúy Nga.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày nước là yếu tố cốt lõi của sự sống và phát triển bền vững. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế, chất lượng nước mặt tại Việt Nam đang suy thoái nghiêm trọng, mức độ ô nhiễm gia tăng diện rộng nhưng các biện pháp phòng ngừa và chế tài xử lý vi phạm pháp luật chưa đạt hiệu quả cao. Thực tiễn ghi nhận nhiều sự cố ô nhiễm nghiêm trọng gây bức xúc dư luận, điển hình như vụ Công ty Vedan xả nước thải chưa xử lý ra sông Thị Vải năm 2008, sự cố môi trường biển tại Khu công nghiệp Vũng Áng - Formosa năm 2016, hay sự cố nguồn nước sinh hoạt của Công ty Cổ phần Đầu tư Nước sạch Sông Đà năm 2019 ảnh hưởng tới hàng chục vạn hộ dân Hà Nội. Bên cạnh đó, quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định CPTPP và tham gia các điều ước quốc tế về môi trường (Công ước khung về biến đổi khí hậu 1992, Nghị định thư Kyoto 1997, Thỏa thuận Paris 2015, Hiệp ước khí hậu Glasgow 2021 tại COP26) đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện pháp luật quốc gia. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: trước thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi tại Việt Nam. Để đạt được mục đích này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước; xác định khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước;
- Phân tích, làm rõ nội dung điều chỉnh của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước kết hợp khảo cứu thực tiễn áp dụng; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để chỉ ra nhu cầu hoàn thiện pháp luật;
- Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Hệ thống các luận điểm, quan điểm lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước;
- Quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại một số quốc gia (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc);
- Các quy định pháp luật thực định của Việt Nam về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và thực tiễn thi hành.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào 7 nhóm quy định pháp lý cơ bản gồm: điều tra cơ bản tài nguyên nước; quy hoạch tài nguyên nước; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt; quản lý nguồn thải vào môi trường nước; quy chuẩn kỹ thuật môi trường nước; thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.
- Về không gian: Giới hạn trong phạm vi môi trường nước mặt lục địa (sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ); không đề cập đến kiểm soát ô nhiễm nước ngầm và kiểm soát ô nhiễm biển.
- Về thời gian: Khảo cứu từ thời điểm Luật Tài nguyên nước năm 2012 có hiệu lực đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả rà soát và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính được điểm lại trong văn bản |
| 1. Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và pháp luật kiểm soát ô nhiễm |
Hiến chương châu Âu về nước (1968); Trần Hữu Uyển, Trần Việt Nga (2000); Marcos von Sterling (2007); F.D Owa (2013); Viện Nghiên cứu Quốc gia về Khoa học Môi trường và Sức khỏe Hoa Kỳ (NIEHS); Lê Hồng Hạnh, Vũ Thu Hạnh (2019); Từ điển Britannica Online; Lưu Ngọc Tố Tâm (2012); Bùi Đức Hiển (2016); Ulrich Beyerlin (2008); Eloise Scotford (2017); Philippe Sands, Jacquelin Peel (2018); Sumudu A. Atapattu (2006); Mizan R. Khan (2015); Hasan, Gazi Saiful (2013); Đặng Công Cường (2020). |
Làm rõ khái niệm ô nhiễm nước, kiểm soát ô nhiễm môi trường dưới góc độ kỹ thuật và pháp lý; phân tích trách nhiệm của các chủ thể; xác lập các nguyên tắc luật môi trường quốc tế như: phòng ngừa, người gây ô nhiễm phải trả tiền, phát triển bền vững, cẩn trọng, quyền được sống trong môi trường trong lành. |
| 2. Thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước |
Yao Qui, Xinzhou (2009); Nguyễn Thị Phương Loan (2012, 2013); Phạm Văn Lợi, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Hoàng Mai (2014); Lê Anh Tuấn (2015); Lê Kim Nguyệt (2015); Doãn Hồng Nhung (2017); Nguyễn Ngọc Lý (2018); Lê Hoàng Lan (2016); Phan Thị Thu Thủy (2020); Aki Nakauchi (2012); Thu Cúc (2022); Lê Minh Ánh (2014); Nguyễn Trần Điện (2012). |
Phân tích khung pháp lý ngành nước Việt Nam qua các thời kỳ (Luật Tài nguyên nước 1998, 2012; Luật Bảo vệ môi trường 2014, 2020); chỉ ra sự phân tán, chồng chéo của văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT, QCVN 39:2011/BTNMT); phân tích kinh nghiệm quản lý nguồn thải của Trung Quốc, Nhật Bản. |
| 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước |
Đặng Ngọc Dinh (2014); Nguyễn Ngọc Lý (2014); Nguyễn Thị Ái Phương (2014); Nguyễn Việt Anh (2015); Bùi Đức Hiển (2016); Nguyễn Thị Việt Hồng, Nguyễn Thu Phương (2019); Đỗ Thị Hường (2020); Phan Mai Linh, Nguyễn Đình Tùng (2021); Weixin Yang, Lingguang Li (2017); Areej Arif cùng các cộng sự (2020). |
Đề xuất sự cần thiết ban hành văn bản luật chuyên biệt về kiểm soát ô nhiễm nước; áp dụng kinh nghiệm Đạo luật Nước sạch 1972 của Hoa Kỳ; hoàn thiện cơ sở dữ liệu nguồn thải; phân định thẩm quyền của lực lượng thanh tra môi trường và cảnh sát môi trường; hoàn thiện cơ chế tái sử dụng nước thải và chế tài xử lý vi phạm. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Các công trình trước chưa phân biệt rõ ràng giữa khái niệm “môi trường nước”, “nguồn nước” và “tài nguyên nước”; chưa xác định đầy đủ nội hàm và đặc điểm của kiểm soát ô nhiễm môi trường nước;
- Chưa có công trình làm rõ khái niệm pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, các yêu cầu, vai trò, yếu tố tác động và cơ cấu nội dung của phân ngành pháp luật này;
- Các nghiên cứu trước chỉ đánh giá thực trạng quy định đơn lẻ trong tổng thể pháp luật bảo vệ môi trường, chưa rà soát có hệ thống theo tiến trình kiểm soát: giai đoạn phòng ngừa/dự báo; giai đoạn phát hiện/ngăn chặn/ứng phó/xử lý; giai đoạn thanh tra/kiểm tra/xử lý vi phạm;
- Chưa xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hoàn thiện quy định pháp luật thực định và giải pháp tổ chức thực hiện, đặc biệt là đề xuất xây dựng đạo luật chuyên ngành: Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng 4 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về bảo đảm con người được sống trong môi trường trong lành: Dựa trên nền tảng quyền con người được ghi nhận tại Tuyên bố Stockholm 1972 và Tuyên bố Rio de Janeiro 1992, khẳng định quyền được sống trong môi trường đạt chất lượng là cơ sở xây dựng các chuẩn mực pháp lý bảo vệ nguồn nước.
- Lý thuyết phát triển bền vững: Căn cứ theo Nguyên tắc 3 và Nguyên tắc 4 của Tuyên bố Rio de Janeiro 1992, làm cơ sở cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế của chủ nguồn thải với việc duy trì chất lượng hệ sinh thái nước cho thế hệ hiện tại và tương lai.
- Lý thuyết về vai trò của pháp luật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Xác định pháp luật là công cụ quản lý nhà nước, tạo lập hành lang pháp lý minh bạch, bình đẳng, có tính dự đoán trước và phù hợp với các cam kết hội nhập quốc tế.
- Lý thuyết tiếp cận hệ thống: Vận dụng luận điểm của L. Bertalanffy, xem xét pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước như một phân hệ hữu cơ trong tổng thể hệ thống pháp luật môi trường, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, đa lĩnh vực và bảo đảm tính đồng bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu luật học chuyên ngành:
- Chương 1: Phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh dùng để tổng quan tài liệu, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xác lập các câu hỏi nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp giải thích, bình luận pháp luật dùng để xây dựng các khái niệm, phân tích các yếu tố tác động và khảo cứu pháp luật Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.
- Chương 3: Phương pháp lịch sử dùng để khái quát tiến trình phát triển pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam; phương pháp phân tích quy phạm và bình luận pháp luật dùng để đánh giá thực trạng các quy định hiện hành và hạn chế trong áp dụng thực tiễn.
- Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp so sánh dùng để xây dựng hệ thống định hướng, nhóm giải pháp hoàn thiện quy định và đề xuất cơ cấu dự thảo Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Tài nguyên nước năm 2012, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 38:2011/BTNMT, QCVN 39:2011/BTNMT,...);
- Văn bản pháp lý quốc tế và luật chuyên ngành nước ngoài: Hiến chương châu Âu về nước 1968, Đạo luật Nước sạch Hoa Kỳ 1972, Luật Môi trường cơ bản Nhật Bản, Luật Phòng ngừa và Kiểm soát ô nhiễm nước Trung Quốc, Luật Kiểm soát ô nhiễm nước Đài Loan;
- Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và dữ liệu thực tế từ các vụ việc vi phạm pháp luật môi trường tại Việt Nam (Vedan, Formosa, Sông Đà).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Chương 1 tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu lý luận, thực trạng và giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước trong và ngoài nước. Tác giả phân tích những kết quả nghiên cứu kế thừa được và xác định các hạn chế cần bổ sung. Chương này thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết gồm 4 trụ cột: bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phát triển bền vững, vai trò pháp luật trong kinh tế thị trường và tiếp cận hệ thống.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng:
- Môi trường nước: Toàn bộ các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, có mối liên hệ chặt chẽ trong nguồn nước mà trong đó con người, sinh vật tương tác và phụ thuộc vào nước.
- Ô nhiễm môi trường nước: Sự biến đổi của thành phần môi trường nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật gây ảnh hưởng tiêu cực đến con người và sinh vật.
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước: Quá trình trong đó cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm phòng ngừa, dự báo ô nhiễm; phát hiện, ngăn chặn, phục hồi hiện trạng môi trường nước; xử lý các hành vi gây ô nhiễm.
- Phân loại ô nhiễm: Tác giả dẫn chiếu phân loại của Cục Bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) gồm: nguồn ô nhiễm điểm (point source - xả thải xác định tại vị trí cụ thể) và nguồn ô nhiễm diện (nonpoint source - ô nhiễm phân tán qua nước mưa chảy tràn mang hóa chất nông nghiệp, đô thị).
- Yếu tố tác động: Luận giải 4 yếu tố tác động đến pháp luật gồm yếu tố chính trị, kinh tế, quốc tế và ý thức pháp luật.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu pháp luật của Hoa Kỳ (quản lý theo giấy phép xả thải quốc gia NPDES và tiêu chuẩn công nghệ), Nhật Bản (tiêu chuẩn tổng lượng phát thải và sự tham gia của tổ chức xã hội), Trung Quốc (chính sách "ba đồng thời", hạn ngạch xả thải và xử phạt nghiêm) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống quy định thực định và chỉ ra các tồn tại trong thực tiễn thực hiện trên 7 khía cạnh:
- Điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt: Quy định còn phân tán giữa cơ quan quản lý tài nguyên nước và môi trường; việc lập kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt theo lưu vực sông còn chậm triển khai.
- Quản lý nguồn thải: Phân tích cơ chế Giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; thực trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và làng nghề còn thiếu đồng bộ.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường nước: Các quy chuẩn (QCVN) về nước thải công nghiệp, nước thải y tế chủ yếu tiếp cận theo lưu lượng nguồn tiếp nhận, chưa phân bổ chi tiết theo khả năng chịu tải và sức chịu tải của từng đoạn lưu vực sông cụ thể.
- Thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường nước: Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn thải chưa hoàn chỉnh, thiếu cơ chế liên thông chia sẻ thông tin.
- Quan trắc môi trường nước: Mạng lưới trạm quan trắc tự động liên tục chưa phủ kín các nguồn xả thải lớn; xã hội hóa hoạt động quan trắc còn hạn chế.
- Thanh tra, kiểm tra: Sự chồng chéo về chức năng, thẩm quyền giữa lực lượng Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường với Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường; chế độ thanh tra đột xuất còn ràng buộc nhiều thủ tục.
- Xử lý vi phạm: Đánh giá các chế tài hành chính, hình sự (Tội gây ô nhiễm môi trường theo Bộ luật Hình sự) và dân sự (bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường); chỉ ra khó khăn trong việc xác định hành vi vi phạm, chứng minh mối quan hệ nhân quả và định lượng thiệt hại thực tế.
Chương 4: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- 5 định hướng hoàn thiện:
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường;
- Góp phần bảo đảm phát triển bền vững;
- Bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của con người;
- Chú trọng giai đoạn phòng ngừa ô nhiễm;
- Phù hợp với pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Hoàn thiện quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường nước, kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt;
- Hoàn thiện quy định quản lý nguồn thải, tiêu chuẩn cấp giấy phép môi trường;
- Sửa đổi, bổ sung hệ thống quy chuẩn kỹ thuật theo hướng tiếp cận sức chịu tải của lưu vực sông;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia về nguồn thải;
- Mở rộng mạng lưới quan trắc tự động và quy định trách nhiệm lắp đặt thiết bị truyền dữ liệu trực tiếp;
- Hoàn thiện quy định thanh tra, phân định rõ thẩm quyền kiểm tra giữa các cơ quan;
- Tăng mức xử phạt hành chính, cụ thể hóa các cấu thành tội phạm môi trường và hoàn thiện cơ chế tố tụng đòi bồi thường thiệt hại dân sự;
- Kiến nghị xây dựng và ban hành Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước làm đạo luật chuyên ngành thống nhất.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện: Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước; tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt khoa học:
- Làm rõ các khái niệm kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước; luận giải đặc điểm, vai trò và 4 nhóm yếu tố tác động đến pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước;
- Phân định cơ cấu nội dung của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước theo tiến trình: nhóm quy định phòng ngừa, dự báo; nhóm quy định phát hiện, ngăn chặn, ứng phó, khắc phục; nhóm quy định thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm;
- Khảo cứu và phân tích kinh nghiệm pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, rút ra các bài học cụ thể cho Việt Nam;
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quy định pháp luật thực định gắn liền với thực tiễn thực thi; chỉ ra các khoảng trống và điểm chồng chéo trong các công cụ quản lý nguồn thải, quy chuẩn kỹ thuật và xử lý vi phạm;
- Xác lập 5 định hướng lớn và hệ thống giải pháp đồng bộ; đề xuất luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu xây dựng và ban hành Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố trong văn bản, luận án có các giới hạn sau:
- Giới hạn không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu ô nhiễm nước mặt lục địa, không nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm nước dưới đất (nước ngầm) và ô nhiễm môi trường biển.
- Giới hạn thời gian: Khảo cứu dữ liệu và văn bản pháp luật trong giai đoạn 2012 - 2022.
- Giới hạn công cụ: Luận án tập trung sâu vào 7 nhóm công cụ pháp lý (điều tra, quy hoạch, kế hoạch nước mặt, nguồn thải, QCVN, thông tin, thanh tra và xử phạt), chưa đi sâu vào toàn bộ các công cụ kinh tế như thị trường hạn ngạch phát thải nước thải hay tín dụng xanh.
Hướng nghiên cứu tiếp xuất phát từ các giới hạn này bao gồm: mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát ô nhiễm nước ngầm và môi trường biển; nghiên cứu cơ chế bồi thường thiệt hại ô nhiễm nước xuyên biên giới; đánh giá thực tiễn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 sau giai đoạn 2022.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để rà soát, sửa đổi Luật Tài nguyên nước, hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường và làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng luật chuyên ngành trong tương lai.
- Cơ quan thực thi pháp luật (Thanh tra, Cảnh sát môi trường, Tòa án): Cung cấp phân tích pháp lý về căn cứ xác định hành vi vi phạm, phân định thẩm quyền xử phạt và cơ chế xác định thiệt hại môi trường nước.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật Môi trường, Quản lý tài nguyên và Khoa học môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước?
Trả lời: Luận án định nghĩa: Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước là một quá trình trong đó cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và các chủ thể khác thực hiện các hoạt động nhằm phòng ngừa, dự báo ô nhiễm môi trường nước; phát hiện, ngăn chặn ô nhiễm, phục hồi hiện trạng môi trường nước; xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường nước.
2. Sự khác biệt giữa ô nhiễm nguồn điểm và ô nhiễm nguồn diện được luận án phân tích ra sao?
Trả lời: Luận án dẫn chiếu định nghĩa của USEPA: Nguồn ô nhiễm điểm (point source) là nguồn xác định được tại vị trí cụ thể như miệng cống xả thải, nhà máy xử lý nước thải, xử lý chủ yếu bằng công nghệ kết hợp quan trắc. Nguồn ô nhiễm diện (nonpoint source) là nguồn phân tán không xác định được vị trí cụ thể (như nước mưa chảy tràn mang theo phân bón, thuốc trừ sâu, dầu mỡ đô thị), xử lý chủ yếu dựa trên biện pháp quản lý sử dụng hóa chất và kho bãi để ngăn ngừa tiếp cận nguồn nước.
3. Bốn khung lý thuyết nền tảng mà luận án vận dụng là gì?
Trả lời: Luận án vận dụng 4 lý thuyết gồm: (1) Lý thuyết về đảm bảo con người được sống trong môi trường trong lành (Tuyên bố Stockholm 1972, Tuyên bố Rio 1992); (2) Lý thuyết phát triển bền vững (Tuyên bố Rio 1992); (3) Lý thuyết về vai trò của pháp luật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (4) Lý thuyết tiếp cận hệ thống của L. Bertalanffy.
4. Đề xuất lập pháp mang tính dài hạn nổi bật nhất của luận án là gì?
Trả lời: Tác giả đề xuất nghiên cứu, xây dựng và ban hành Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước như một đạo luật chuyên ngành độc lập nhằm khắc phục tình trạng quy định phân tán, chồng chéo giữa pháp luật bảo vệ môi trường và pháp luật tài nguyên nước hiện nay.
5. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian như thế nào?
Trả lời: Về không gian, luận án chỉ tập trung vào kiểm soát ô nhiễm nước mặt lục địa, không nghiên cứu nước ngầm và môi trường biển. Về thời gian, luận án khảo cứu các quy định và thực tiễn từ khi Luật Tài nguyên nước năm 2012 có hiệu lực đến năm 2022.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước theo pháp luật ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Hồ Anh Tuấn là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận án đã xây dựng khung lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, đánh giá thực trạng 7 nhóm quy định pháp lý gắn với thực tiễn thực thi và khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 5 định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao năng lực thực thi và đề xuất xây dựng Luật Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam.