phần Mở đầu/Kết luận đƣợc làm 4 chƣơng: hƣơng I: Giới thiệu. hƣơng II: ơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình tín dụng tại ngân hàng hƣơng III: Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình tín dụng tại phòng giao dịch Ngân hàng hính sách xã hội huyện ại Từ - tỉnh Thái Nguyên. hƣơng IV: Thảo luận các kết quả, các giải pháp nhằm hoàn thiện và kết luận. 6 C ƢƠN 2: Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌN TÍN DỤNG T N N ÀN 2.
Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng 2. Khái niệm về kiểm soát nội bộ Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFA ) định nghĩa KSN là kế hoạch và các phƣơng pháp mà các doanh nghiệp tuân thủ để đạt đƣợc mục tiêu một cách chắc chắn và hiệu quả, bao gồm việc tuân thủ các quy định quản lý, bảo vệ tài sản, ngăn chặn gian lận, ghi chép kế toán chính xác và đáng tin cậy. Hội đồng Liên hiệp các nhà Kế toán Malaysia (MA PA) và Viện Kế toán Malaysia (MIA) định nghĩa KSN là cơ cấu tổ chức và biện pháp do an quản trị của một tổ chức chấp nhận nhằm hỗ trợ thực hiện mục tiêu của Ban quản trị, bao gồm tuân thủ chính sách quản lý, bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát hiện gian lận, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán. Viện Kiểm toán ộc lập Hoa Kỳ (AI PA) định nghĩa KSN là kế hoạch và các phƣơng pháp mà doanh nghiệp sử dụng để bảo đảm an toàn tài sản, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cƣờng hiệu quả hoạt động và thúc đẩy việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài.
Theo Thông tƣ 06/2020/TT-NHNN ban hành ngày 30/6/2020, KSN trong các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, quy trình, thủ tục và cấu trúc tổ chức nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro, bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các thông tin tài chính và hoạt động, và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và các quy định nội bộ. ác định nghĩa này đều nhấn mạnh vai trò của KSNB trong việc đảm bảo tính chính xác, đáng tin cậy của dữ liệu kế toán, ngăn chặn gian lận và tăng cƣờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Vì vậy, các khái niệm chung nhất về KSN có thể đƣợc khái quát nhƣ sau: “ KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quân lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các 7 mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ trong các tổ chức hoạt động”. ( Nguyễn Hữu nh, (2021) ) Bản chất của KSN trong Ngân hàng đƣợc tổng hợp qua năm điểm chính, bao gồm hoạt động, con ngƣời, mục tiêu và đảm bảo tính hợp lý. Hoạt động KSN là một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi phần của ngân hàng và đƣợc tổ chức lại thành một hệ thống thống nhất.
Nó phải đƣợc coi là một yếu tố hỗ trợ giúp ngân hàng đạt đƣợc mục tiêu của mình. on ngƣời là những ngƣời thiết kế và thực hiện KSNB. Chủ thể con ngƣời đặt ra mục tiêu, xây dựng các cơ chế kiểm soát và thực hiện chúng, bao gồm các thành viên trong ngân hàng nhƣ Hội đồng Quản trị, an Giám đốc và nhân viên, không chỉ giới hạn trong chính sách và thủ tục. KSN giúp ngân hàng đạt đƣợc mục tiêu của mình.
ác mục tiêu bao gồm: ảm bảo rằng ngân hàng hoạt động và tuân thủ theo các quy định pháp luật và các hoạt động nội bộ liên quan đến quản lý và hoạt động, cũng nhƣ các tiêu chuẩn đạo đức mà ngân hàng đặt ra. ảm bảo tính trung thực và độ tin cậy của cả thông tin tài chính và phi tài chính. Quản lý, bảo vệ và sử dụng tài sản cũng nhƣ các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả. Hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu mà an Lãnh đạo của ngân hàng đề ra.
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. ù đƣợc thiết kế và thực hiện tốt đến đâu, KSN chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý về việc đạt đƣợc mục tiêu của ngân hàng, không thể đảm bảo tuyệt đối do các hạn chế tiềm ẩn trong KSNB. Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng theo tiêu chuẩn BASEL Theo lý thuyết KSNB của COSO, hệ thống COSO 2013, tiền thân là của hệ thống COSO 1992. Theo COSO 1992, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 05 bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu thành của mỗi phần của KSN theo lý thuyết OSO và nguyên tắc đi kèm: Môi Trường Kiểm Soát 8 - Tính trung thực và năng lực làm việc của nhân viên: Tính trung thực và năng lực làm việc của nhân viên ảnh hƣởng đến khả năng tổ chức đạt đƣợc các mục tiêu và thực thi các chính sách và hoạt động.
- Triết lí quản lý và phong cách điều hành của lãnh đạo: Lãnh đạo cần thiết lập một triết lý quản lí đúng đắn và phong cách điều hành phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm soát. - Nhận thức của an giám đốc: an giám đốc cần hiểu rõ tầm quan trọng của việc thúc đẩy liêm chính và đạo đức trong toàn bộ tổ chức. - ách thức thiết lập quyền lực và trách nhiệm: Việc thiết lập rõ ràng quyền lực và trách nhiệm giúp tăng cƣờng sự chịu trách nhiệm và hiệu suất của nhân viên. - hính sách tín dụng của tổ chức: hính sách tín dụng cần đƣợc thiết lập một cách hợp lý để giảm thiểu rủi ro và tăng cƣờng khả năng quản lý rủi ro của tổ chức.
Đánh Giá Rủi Ro - Thiết lập mục tiêu phù hợp và cụ thể: Mục tiêu cần phải rõ ràng và phù hợp với chiến lƣợc tổ chức. - Xác định và phân tích rủi ro: ánh giá và phân tích các rủi ro giúp tổ chức hiểu đƣợc những nguy cơ tiềm ẩn và ƣu tiên các biện pháp kiểm soát. - ánh giá rủi ro gian lận: ánh giá rủi ro gian lận giúp tổ chức xác định các cơ hội hoặc mối đe dọa có thể phát sinh từ hành vi gian lận. - Nhận diện và phân tích các thay đổi trọng yếu: iều này đảm bảo rằng tổ chức có thể đáp ứng và thích ứng với các thay đổi trong môi trƣờng kinh doanh và luật pháp.
Hoạt động Kiểm soát Quy trình tín dụng - ịnh dạng, phê duyệt, và đối chiếu: ác hoạt động này đảm bảo rằng các giao dịch và hoạt động tuân thủ với các chính sách và hoạt động của tổ chức. - áo cáo bất thƣờng: áo cáo các hoạt động bất thƣờng hoặc có dấu hiệu của gian lận giúp phát hiện sớm và ngăn chặn các vấn đề tiềm ẩn. 9 - Bảo vệ tài sản: ác biện pháp bảo vệ tài sản giúp đảm bảo rằng tài sản của tổ chức đƣợc bảo vệ khỏi mất mát và lạm dụng. - Sử dụng chỉ tiêu: Sử dụng chỉ tiêu và mục tiêu rõ ràng giúp đo lƣờng hiệu suất và theo dõi tiến độ của các hoạt động.
Hệ Thống Thông Tin và Truyền Thông - Sử dụng các thông tin thích hợp: Sử dụng thông tin chính xác và đáng tin cậy để hỗ trợ quyết định và thực hiện kiểm soát. - Truyền thông nội bộ: Truyền thông hiệu quả giữa các bộ phận và nhân viên giúp đảm bảo rằng thông tin quan trọng đƣợc chia sẻ một cách kịp thời và hiệu quả. - Truyền thông bên ngoài tổ chức: Truyền thông với bên ngoài tổ chức cũng quan trọng để xây dựng uy tín và tạo ra một hình ảnh tích cực về tổ chức. Giám Sát: - Thực hiện hoạt động đánh giá thƣờng xuyên và định kỳ: Việc đánh giá và theo dõi hoạt động kiểm soát thƣờng xuyên giúp tổ chức phát hiện sớm các vấn đề và phản ứng kịp thời.
- ánh giá và truyền thông báo cáo giám sát: Việc đánh giá kết quả giám sát và truyền thông báo cáo giúp an giám đốc và các bên liên quan hiểu rõ về tình hình kiểm soát của tổ chức và các biện pháp cần thực hiện. Ủy ban BASEL về giám sát ngân hàng ( asel ommittee on Banking Supervision) ra đời vào năm 1974 do một tập thể cơ quan giám sát tài chính cùng các Ngân hàng Trung ƣơng từ 10 quốc gia phát triển (G10) thành lập tại Basel, Thụy Sỹ. Ủy ban asel đã phát triển 13 nguyên tắc về thiết kế và đánh giá KSN ngân hàng, chia thành 5 nhóm yếu tố tƣơng tác mật thiết. Phụ thuộc vào quy mô, bản chất, và độ phức tạp của hoạt động kinh doanh, cũng nhƣ vị trí địa lý, khung pháp lý, và quy định nội bộ của từng ngân hàng, các nguyên tắc này có thể đƣợc áp dụng toàn bộ hoặc một phần.
Tổng thể, các nguyên tắc này tƣơng tự nhƣ các yếu tố cấu thành KSN theo báo cáo của COSO. Chi tiết nhƣ sau: 10 Giám sát hoạt động và văn hóa kiểm soát Nguyên tắc 1: ối với (H QT), việc chấp nhận trách nhiệm phê duyệt và theo dõi định kỳ toàn bộ chiến lƣợc kinh doanh và các chính sách quan trọng của ngân hàng là không thể thiếu. Họ phải có cái nhìn sâu sắc về rủi ro chính của tổ chức, xác định mức độ chấp nhận đƣợc của những rủi ro đó và đảm bảo rằng an điều hành thực hiện các biện pháp cần thiết để nhận diện, đo lƣờng, giám sát và kiểm soát chúng. Ngoài ra, H QT cần phê duyệt cơ cấu tổ chức và đảm bảo rằng an điều hành liên tục theo dõi hiệu quả của hệ thống KSNB.
Cuối cùng, H QT phải chịu trách nhiệm cuối cùng đối với việc thiết lập và duy trì một hệ thống KSN đầy đủ và hiệu quả. Nguyên tắc 2: an điều hành phải thực hiện các chiến lƣợc chính sách mà H QT đã phê duyệt, nâng cao quá trình nhận diện, đo lƣờng, giám sát và kiểm soát rủi ro của ngân hàng. Họ cần duy trì một cơ cấu tổ chức có phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận. ảm bảo nhiệm vụ đƣợc giao phó đƣợc thực hiện một cách hiệu quả, thiết lập các chính sách KSN thích hợp và đảm bảo sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB.
Nguyên tắc 3: H QT và an điều hành cần tăng cƣờng đạo đức và tính chính trực, xây dựng một văn hóa tổ chức với sự tôn trọng đặc biệt đối với vai trò của KSNB trong ngân hàng.