mở đầu và kết luận, khóa luận gồm có 3 chƣơng nhƣ sau Chƣơng 1. Những cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm 5 tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ Và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Bà Rịa Chƣơng 3. Nhận xét và đề xuất giải pháp nâng cao tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP - chi nhánh Bà Rịa.
1 Chƣơng 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm Tại khoản 1 điều 5 (Thông tƣ 48/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nƣớc) giải thích: "Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền đƣợc ngƣời gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên t c đƣợc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng".2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm Theo Nguyễn Văn Dờn (2014): "Trong NHTM, có nhiều hình thức phân loại tiền gửi tiết kiệm khác nhau, tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm đƣợc chia thành ba loại chính: tiền gửi phân theo kỳ hạn, tiền gửi phân theo loại tiền và tiền gửi phân theo hình thức tiết kiệm".1Phân loại theo kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn là loại sản phẩm tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng để tích lũy một lượng tiền nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong tương lai đồng thời hưởng lãi suất. Đuợc quyền gửi hoặc rút tiền bất cứ khi nào, tuy nhiên lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn so với tiền gửi có kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi không được rút trước khi đến hạn. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng vẫn đáp ứng cho khách hàng lấy tiền trước hạn nhưng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Kỳ hạn có thể từ một tháng đến vài năm, điển hình là đến hai năm, khách hàng có nhiều phương thức lĩnh lãi khác nhau để lựa chọn. +Loại tiền gửi định kỳ trả lãi cuối kỳ. 2 +Loại tiền gửi định kỳ trả lãi hàng tháng. +Loại tiền gửi định kỳ trả lãi hàng tháng nhập vốn.
+Loại tiền gửi định kỳ lãi suất bậc thang (Khách hàng gửi đến kỳ hạn nào thì sẽ nhận đƣợc lãi suất đến đó).2Phân theo loại tiền Tiền gửi tiết kiệm nội tệ Khoản tiền gửi tiết kiệm nội tệ là một trong những nguồn vốn quan trọng của các ngân hàng, phụ thuộc vào thu nhập trong nƣớc và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lƣợng tiền gửi của các Ngân hàng. Đối tƣợng khách hàng bao gồm cả chủ thể trong và ngoài nƣớc. Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ Ngân hàng không chỉ chấp nhận tiền gửi nội tệ mà còn cung cấp dịch vụ tiết kiệm ngoại tệ nhƣ USD, GBP, EUR, AUD, CAD, SGD, GBP, JPY. nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nƣớc, tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế.
Đối tƣợng khách hàng có thể là cá nhân có nhu cầu tích trữ ngoại tệ an toàn, bảo mật và muốn sinh lời từ việc gửi tiết kiệm ngoại tệ tại quầy. Đối các khoản TGTK bằng ngoại tệ thƣờng sẽ chỉ nhận đƣợc lãi suất cực thấp.3Phân loại theo hình thức tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm tích lũy Hình thức tiết kiệm tích lũy cho phép khách hàng gửi tiền định kỳ vào, tháng hoặc quý. Khi mở tài khoản, khách hàng sẽ thống nhất với ngân hàng về số tiền cố định và tần suất gửi tiền. Đây thƣờng là hình thức tiết kiệm có kỳ hạn dài, với mức lãi suất ƣu đãi dành riêng cho loại tiết kiệm này.
Tiền gốc ban đầu sẽ đƣợc gửi dần theo định kỳ và tăng dần theo thời gian, trở thành một khoản đƣợc nhận lớn hơn trong tƣơng lai. Vì vậy, tiết kiệm tích lũy còn đƣợc biết đến với tên gọi "tiết kiệm gửi góp" Tiết kiệm bậc thang +Thứ nhất theo thời gian gửi, thời gian gửi càng dài thì lãi suất càng cao, thích hợp với đối tƣợng có một khoản tiền nhàn rỗi trong thời gian dài cố định. 3 +Thứ hai theo lũy tiến của số dƣ tiền gửi, với cùng một kỳ hạn, khách hàng gửi càng nhiều thì lãi suất càng cao, thích hợp với những khách hàng có khoản tiền nhàn rỗi lớn, tạm thời chƣa cần sử dụng. Tiền gửi tiết kiệm dự thƣởng Tiết kiệm dự thƣởng thực chất là một chƣơng trình quảng cáo của các ngân hàng nhằm kích cầu, khuyến khích khách hàng gửi tiền tại ngân hàng.
Các ngân hàng thực hiện các chƣơng trình khuyến mãi bằng cách đƣa ra nhiều loại giải thƣởng nhƣ quay số trúng thƣởng, thẻ cào, rút thăm trúng thƣởng khi gửi tiền và nhiều giải thƣởng hấp dẫn khác. Mục đích của chƣơng trình là làm cho việc gửi tiền tại ngân hàng trở nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng.3 Rủi ro từ hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm 1.1Rủi ro từ khách hàng Khi ngƣời gửi tiền sử dụng giấy tờ tùy thân giả và chữ ký giả để tạo tài khoản ảo ở ngân hàng, họ có thể thực hiện các hành vi trái pháp luật nhƣ rửa tiền hay chuyển tiền phi pháp mà ngân hàng không thể kiểm soát đƣợc. Điều này sẽ dẫn đến thất thoát một khoản tiền lớn cho ngân hàng và vi phạm pháp luật, khiến ngân hàng mất uy tín. Nếu khách hàng in lại và chỉnh sửa các nội dung trên chứng từ, thông tin lƣu trên chứng từ có thể không đúng với thông tin ghi nhận trên hệ thống.
Điều này tiềm ẩn nguy cơ lập chứng từ giả hoặc khống (không có khách hàng thật) để thực hiện những hành vi gian lận nhằm chiếm đoạt tài sản của ngân hàng. Nếu khách hàng có hành vi lừa đảo bằng cách mang thẻ tiết kiệm giả đến ngân hàng để thực hiện hoạt động rút tiền, điều này có thể gây nhầm lẫn cho nhân viên ngân hàng vì các thẻ có giá trị khác nhau nhƣng chữ ký và con dấu trên thẻ tƣơng đối giống với chữ ký và con dấu của ngân hàng, số seri thì giống hệt nhau. Điều này có thể dẫn đến thất thoát cho ngân hàng và tạo ra nguy cơ lừa đảo.2 Rủi ro từ phía ngân hàng Trong ngân hàng, số lƣợng giao dịch hàng ngày khá đông đảo và nhân viên giao dịch phải xử lý nhiều nghiệp vụ cùng lúc, dẫn đến áp lực và dễ xảy ra sơ suất, 4 sai sót trong quá trình xử lý giao dịch. Những sai sót này có thể là ghi nhầm tài khoản khách hàng, tính sai tiền lãi tiết kiệm hoặc áp dụng sai biểu phí, không cập nhật thông tin thu phí dịch vụ hoặc lãi suất thay đổi, không kiểm tra kỹ chứng từ giao dịch dẫn đến thiếu tiền mặt hoặc tính và hạch toán sai lãi.
Ngoài ra, nhân viên ngân hàng cũng có thể có phẩm chất đạo đức kém hoặc cố tình gian lận biển thủ tiền của khách hàng, lừa đảo vi phạm pháp luật. Có thể xảy ra trƣờng hợp giao dịch viên cấu kết với kiểm soát viên để lập tài khoản giả và thực hiện chuyển tiền vào tài khoản riêng. Những vấn đề này gây ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng nhƣ uy tín của ngân hàng. Hệ thống máy tính cũng có thể bị treo do hệ thống lỗi, phần mềm quá cũ hoặc nhân viên xử lý giao dịch chậm làm kéo dài thời gian giao dịch với khách hàng, gây sự khó khăn cho khách hàng khi phải chờ đợi làm ảnh hƣởng đến hình ảnh ngân hàng và gây mất niềm tin ở khách hàng.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm của NHTM 1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ -Theo (COSO 2013, Internal Control –Integrated Framework: Executive Summary): "KSNB là một quy trình đƣợc kiểm soát bởi con ngƣời, ban lãnh đạo và nhân viên của ngân hàng.
Nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý.", nhằm đạt đƣợc các mục tiêu sau đây: +Sự hiệu lực và hiệu quả hoạt động +Sự tin cậy của BCTC +Sự tuân thủ các luật lệ và quy định -Theo (Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ): "Hệ thống KSNB đƣợc định nghĩa là bao gồm những tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát sẽ đƣợc đơn vị xây dựng và triển khai để nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật và các quy định đồng thời sẽ dùng để xác minh, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận và sai sót. Lập BCTC một cách trung thực và hợp lý, bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản của đơn vị:. -Theo (Chuẩn mực Kiểm toán số 315( Ban hành kèm theo Thông tƣ 5 214/2012/TT-BTC)): "Quy trình KSNB đƣợc ban quản trị và những nhân viên ở đơn vị xây dựng, áp dụng và duy trì nhằm đảm bảo tính hợp lý về khả năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị ở việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo tính hiệu quả, hiệu suất hoạt động, và luôn tuân thủ pháp luật, những quy định có liên quan". Từ những lý thuyết nêu trên về hệ thống KSNB có thể khái quát đƣợc những đặc điểm về một hệ thống KSNB: KSNB hiểu là một quá trình liên tục bao gồm chuỗi các hoạt động liên quan nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ quy định pháp luật và các qui định, kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện các hành vi gian lận, sai sót trong quá trình hoạt động.
Nó sẽ giúp việc lập các BCTC chính xác và bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị một cách hiệu quả. KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi các cá nhân, cụ thể là hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhà quản lý, những ngƣời chịu trách nhiệm đặt ra các mục tiêu và thiết lập hệ thống KSNB để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Tuy nhiên, KSNB chỉ là công cụ kiểm soát chứ không thể thay thế hoàn toàn hoạt động lãnh đạo của con ngƣời. KSNB cung cấp cho quản lý cấp cao sự đảm bảo hợp lý.
Tuy nhiên, không thể đảm bảo rằng các mục tiêu của công ty sẽ đạt đƣợc. Điều này có thể là do luôn có những điểm yếu do lỗi của con ngƣời trong hoạt động của HTKSNB, dẫn đến không đạt đƣợc mục tiêu.