CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI , THỦY ĐIỆN 1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý chất lượng, có thể nêu một số khái niệm như sau: Theo chuyên gia người Mỹ Philip Crosby: “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”. Theo chuyên gia người Nhật Bản Kaoru Ishikawa: “Quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” Theo chuyên gia người Anh A.Robertson: “Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của người tiêu dùng”. Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”. Theo các khái niệm trên có thể thấy rằng phạm vi quản lý chất lượng rất rộng.
Tuy nhiên, đứng ở góc độ quốc gia, quản lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở hai cấp độ chính là Nhà nước và Doanh nghiệp. Đối tượng chính của quản lý chất lượng là các sản phẩm của tổ chức như hàng hóa, dịch vụ… 5 1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế, điều kiện kỹ thuật được áp dụng cho công trình.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện 1.1 Tình hình phát triển các đập thủy lợi, thủy điện Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế. Các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện rất được quan tâm, hàng năm đều có những công trình mới được đưa vào vận hành khai thác như thủy điện Sơn La khởi công tháng 12 năm 2005, đưa tổ máy 1 vào vận hành tháng 12 năm 2010 và sau đó cứ 4 tháng lại có 1 tổ máy tiếp theo đi vào hoạt động, khánh thành tháng 12 năm 2012. thủy điện Bản chát khởi công tháng 1 năm 2006 đưa tổ máy 1 vận hành tháng 2 năm 2013.
Thủy điện Lai Châu khởi công tháng 1 năm 2010 đưa tổ máy 1 vào vận hành tháng 12 năm 2015, hoàn thành cả dự án dự kiến vào cuối năm 2016.Thủy điện Trung Sơn khởi công tháng 11 năm 2012 dự kiến đưa tổ máy 1 vào vận hành cuối năm 2016…Các công trình đưa vào vận hành đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phụ tải điện, góp phần phát triển kinh tế của đất nước. Một số công trình điển hình đã được xây dựng trong nhưng năm qua theo thống kê như sau: Bảng 1.1Thống kê một số công trình thủy lợi điện thủy lợi điển hình TT Tên công trình và các thông số cơ bản Hình thức, kích thước đập 1 Thủy điện Sê San 3: Công suất lắp máy 260 Đập bê tông trọng lực; chiều cao MW; Địa điểm xây dựng: Chư Pảh – Gia Lai; lớn nhất: 77m Khởi công 6/2002, hoàn thành 2006 2 Thủy điện Tuyên Quang: Công suất lắp máy Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt 342 MW; Địa điểm xây dựng: Nà Hang- Tuyên thép; chiều dài đỉnh đập 717,9m; Quang; Khởi công 12/2002, hoàn thành 2007 chiều cao lớn nhất 92,2m 3 Thủy điện A Vương: Công suất lắp máy 210 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Đông Giang – Quảng theo công nghệ bê tông đầm lăn; 6 Nam; Khởi công 8/2003, hoàn thành 5/2008 chiều dài đỉnh đập 228,1m; chiều cao lớn nhất 80m. 4 Thủy điện Plei Krông: Công suất lắp máy 110 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Sa Thầy – Kon Tum; theo công nghệ bê tông đầm lăn; Khởi công 11/2003, hoàn thành 2010 chiều dài đỉnh đập 495m; chiều cao lớn nhất 71m. 5 Thủy điện Sê San 4: Công suất lắp máy 330 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Iagrai – Gia Lai; theo công nghệ bê tông đầm lăn; Khởi công 11/2004, hoàn thành 3/2010 chiều cao lớn nhất 74m.
6 Hồ Cửa Đạt: Công suất lắp máy 97 MW; Địa Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt điểm xây dựng: Thường Xuân - Thanh Hóa; thép; chiều dài đỉnh đập 1023m; Khởi công 2/2004, hoàn thành 11/2010 chiều cao lớn nhất 118m 7 Thủy điện sông Ba Hạ: Công suất lắp máy 220 Đập đất đồng chất, chiều dài đỉnh MW; Địa điểm xây dựng: Phú Yên; Khởi công đập 1357m; chiều cao lớn nhất 4/2004, hoàn thành 2008 45,5m 8 Thủy điện đồng Nai 3: Công suất lắp máy 180 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Bảo Lâm – Lâm theo công nghệ bê tông đầm lăn; Đồng; Khởi công 12/2004, hoàn thành 2011 Chiều dài đỉnh đập 586,4 chiều cao lớn nhất 108m. 9 Thủy điện Bản Vẽ: Công suất lắp máy 300 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Tương Dương – Nghệ theo công nghệ bê tông đầm lăn; An; Khởi công 2004, hoàn thành 2009 Chiều dài đỉnh đập 509 chiều cao lớn nhất 137m. 10 Thủy điện đồng Nai 4: Công suất lắp máy 340 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Đắk Glong – Đắc theo công nghệ bê tông đầm lăn; Nông và Bảo Lộc – Lâm Đồng; Khởi công chiều cao lớn nhất 68m. 12/2004, hoàn thành 2/2013 11 Thủy điện An Khê - Kanak: Công suất lắp Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt máy 173 MW; Địa điểm xây dựng: An Khê - thép; chiều dài đỉnh đập 717,9m; Gia Lai; Khởi công 11/2005, hoàn thành 2011 chiều cao lớn nhất 92,2m 12 Thủy điện Sơn La: Công suất lắp máy 2400 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn La; theo công nghệ bê tông đầm lăn; Khởi công 12/2005, hoàn thành 12/2012 Chiều dài đỉnh đập 961,6m, chiều cao lớn nhất 138,1m.
13 Thủy điện Bản Chát: Công suất lắp máy 220 Đập bê tông trọng lực thi công 7 MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn La theo công nghệ bê tông đầm lăn; và Than Uyên – Lai Châu; Khởi công 1/2006, Chiều dài đỉnh đập 267m chiều hoàn thành 12/2015 cao lớn nhất 104m. 14 Thủy điện Huội Quảng: Công suất lắp máy Đập bê tông trọng lực; Chiều dài 520 MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn đỉnh đập 267m chiều cao lớn nhất La; Khởi công 1/2006, dự kiến hoàn thành 2016 104m. 15 Thủy điện Sông Tranh 2: Công suất lắp máy Đập bê tông trọng lực thi công 190 MW; Địa điểm xây dựng: Bắc Trà My – theo công nghệ bê tông đầm lăn; Quảng Nam; Khởi công 1/2006, hoàn thành Chiều dài đỉnh đập 660m chiều 12/2015 cao lớn nhất 96m. 16 Thủy điện Nậm Chiến: Công suất lắp máy 200 Đập vòm bê tông ; Chiều dài đỉnh MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn La; đập 282,5m chiều cao lớn nhất Khởi công 12/2007, hoàn thành 2013 135m.
17 Thủy điện Hủa Na: Công suất lắp máy 180 Đập bê tông trọng lực; Chiều dài MW; Địa điểm xây dựng: Quế Phong – Nghệ đỉnh đập 366,9 An; Khởi công 3/2008, hoàn thành 9/2013 18 Thủy điện Thượng Kon Tum: Công suất lắp Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt máy: 220 MW; Địa điểm xây dựng : Kon Plông thép; chiều dài đỉnh đập 279m; - Kon Tum; Khởi công 9/2009; Đang thi công 19 Thủy điện Sông Bung 4: Công suất lắp máy: Đập bê tông trọng lực thi công 156 MW; Địa điểm xây dựng Nam Giang – theo công nghệ bê tông đầm lăn; Quảng Nam; Khởi công 6/2010, hoàn thành Chiều dài đỉnh đập 345m chiều 2015 cao lớn nhất 114m. 20 Thủy điện Lai Châu: Công suất lắp máy 1200 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Nậm Nhùn – Lai theo công nghệ bê tông đầm lăn; Châu; Khởi công 1/2011, dự kiến hoàn thành Chiều dài đỉnh đập 612m chiều 12/2016 cao lớn nhất 137m. 21 Thủy điện Đồng Nai 5: Công suất lắp máy 150 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Bảo Lâm – Lâm theo công nghệ bê tông đầm lăn; Đồng và Đắk R’Lấp – Đắk Nông; Khởi công Chiều dài đỉnh đập 450m chiều 12/2011, hoàn thành 12/2015 cao lớn nhất 70m. 22 Thủy điện Trung Sơn: Công suất lắp máy: 250 Đập bê tông trọng lực thi công MW; Địa điểm xây dựng: Quan Hóa – Thanh theo công nghệ bê tông đầm lăn; Hóa; Khởi công 11/2012, đang thi công Chiều dài đỉnh đập 513m chiều cao lớn nhất 84,5m.2 Đánh giá tổng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện Đối với các công trình thủy lợi, thủy điện, sau khi xây dựng đưa vào vận hành, tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu, phát điện theo dự án được duyệt sẽ phụ thuộc vào các giai đoạn: Lập thẩm định dự án, triển khai thực hiện xây lắp công trình và quản lý trong quá trình vận hành (quan trắc, bảo trì, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa…).
Các giai đoạn thực hiện trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng cũng như tuổi thọ của công trình. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và xử lý sự cố công trình xây dựng. Đối với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình: Hoạt động đảm bảo chất lượng công trình phụ thuộc vào quá trình đầu tư xây dựng, từ bước chuẩn bị đầu tư đến bước thực hiện đầu tư, công tác khảo sát thiết kế, thẩm định, phê duyệt và thi công xây dựng công trình.