Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm sát thi hành án phạt tù tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đinh Hoàng Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Phượng, được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự, mã số 9 38 01 04.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thi hành án phạt tù (THAPT) là hoạt động nhằm đảm bảo các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được thi hành nghiêm chỉnh trên thực tế, góp phần giữ vững trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa và hiện thực hóa quyền lực tư pháp. Hoạt động này vừa đòi hỏi tính nghiêm ngặt về an toàn giam giữ, vừa mang tính chất giáo dục, cải tạo và bảo vệ quyền con người của người chấp hành án. Tại Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) là cơ quan duy nhất được giao chức năng kiểm sát trực tiếp, thường xuyên và chuyên nghiệp đối với toàn bộ quá trình THAPT.

Mặc dù hệ thống pháp luật đã từng bước được kiện toàn qua các giai đoạn (từ Bộ luật Tố tụng hình sự - BLTTHS năm 1988, 2003; Luật Tổ chức VKSND năm 1960, 1981, 1992, 2002; Luật Thi hành án hình sự - THAHS năm 2010 đến Luật Tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015 và Luật THAHS năm 2019), thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các mâu thuẫn, chồng chéo trong văn bản pháp luật, tình trạng thiếu hụt biên chế cán bộ có chức danh tư pháp, hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất và chính sách đãi ngộ đã tác động trực tiếp đến hiệu quả kiểm sát. Trước thời điểm luận án được công bố, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ về kiểm sát THAPT đặt trong bối cảnh các đạo luật mới như BLTTHS năm 2015 và Luật THAHS năm 2019 chính thức có hiệu lực thi hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng thể của luận án là từ việc làm rõ lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát THAPT tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung của kiểm sát THAPT tại Việt Nam; phân biệt kiểm sát THAPT với các hình thức kiểm tra, giám sát THAPT khác; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm sát THAPT.
  2. Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm sát THAPT; làm rõ thực trạng tổ chức thi hành pháp luật trên phạm vi toàn quốc và xác định nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
  3. Luận giải các yêu cầu đặt ra và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm sát THAPT trong bối cảnh cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận khoa học pháp lý, quy định của pháp luật thực định và thực tiễn thi hành pháp luật Việt Nam về hoạt động kiểm sát THAPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Hoạt động kiểm sát THAPT của VKSND từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi chấm dứt hoạt động THAPT. Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm sát THAPT ngoài quân đội; không nghiên cứu kiểm sát THAPT cho hưởng án treo, kiểm sát THAPT có yếu tố nước ngoài, kiểm sát đặc xá, thời hiệu chấp hành án và xóa án tích.
    • Về không gian và thời gian: Dữ liệu và số liệu thống kê thực tiễn được thu thập trên phạm vi toàn quốc trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2010 đến hết năm 2019.
    • Về phương diện lý luận và pháp lý: Kế thừa các lý thuyết về kiểm soát quyền lực nhà nước, pháp luật hình sự, tố tụng hình sự, tổ chức VKSND, thi hành án hình sự và kinh nghiệm của một số quốc gia có mô hình Viện kiểm sát tương đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản luận án được tác giả phân chia theo các nhóm chủ đề trong nước và ngoài nước:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được tác giả tổng thuật Luận điểm chính đã đạt được Khoảng trống luận án tiếp tục giải quyết
Bản chất của THAPT và hoạt động tư pháp • Nguyễn Đình Lộc (2003, Đề tài 2000-58-198)
• Võ Khánh Vinh & Nguyễn Mạnh Kháng (2006)
• Lê Hữu Thể (2003)
• Lê Cảm (2012)
• Nguyễn Huy Phượng (2012)
• Nguyễn Đức Phúc (2016, Đề tài BX.17)
• Nguyễn Văn Nam (2016)
Xác định THAPT là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, có tính chất hành chính - tư pháp và là một giai đoạn độc lập của quá trình tố tụng hình sự. Chưa phân định rành mạch hoạt động nào trong THAPT là hành chính, hoạt động nào là tư pháp để làm rõ đối tượng kiểm sát của VKSND.
Kiểm sát hoạt động tư pháp và kiểm sát THAPT • Khuất Văn Nga (1993)
• Lê Hữu Thể (2008, 2010, 2014, 2018)
• Đỗ Văn Đương (2011)
• Ban Cán sự Đảng VKSND tối cao (2012, Đề án chuyển đổi mô hình)
Cơ sở thành lập VKSND dựa trên học thuyết Mác - Lênin về bảo đảm tính thống nhất của pháp chế; kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước, hạn chế lạm quyền. Chưa xây dựng được hệ thống khái niệm, đặc điểm và nội dung kiểm sát THAPT một cách chuyên biệt, hoàn chỉnh và độc lập.
Quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND • Lê Tài Triển, Nguyễn Văn Lượng, Trần Thúc Linh (1971)
• Trường Cao đẳng Kiểm sát Hà Nội (1996)
• Ngô Quang Liễn (2007)
• VKSND tối cao (2010, 2015)
• Học viện Tư pháp (2014)
• Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2017, 2018)
• Các bài báo của Lê Cảm (2012), Lê Hữu Phúc (2005), Nguyễn Nông (2005), Bùi Đức Long (2010)
Phân loại các nhóm quyền năng pháp lý của VKSND (phát hiện vi phạm, xử lý khắc phục vi phạm; quyền mang tính mệnh lệnh hoặc hướng dẫn). Đa số phân loại dựa trên các luật cũ (trước Luật THAHS 2019); việc chia nhóm quyền hạn còn mang tính kỹ thuật, chưa phản ánh đúng bản chất mục đích kiểm sát.
Thực trạng và giải pháp kiểm sát THAPT • Nguyễn Hoàng Thế (2004)
• Đỗ Văn Đương (2005)
• Các bài viết chuyên đề trên Tạp chí Kiểm sát của Bùi Đức Long (2006), Hoàng Mạnh Thường (2010, 2011), Triệu Quang Định (2014), Vũ Văn Minh (2014, 2018), Đỗ Thị Phượng (2015), Bùi Thị Tú Oanh (2018), Nguyễn Cao Cường (2019)
Đánh giá một phần thực trạng kháng nghị, kiến nghị, kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện 10 năm số liệu trên phạm vi toàn quốc; các giải pháp còn rời rạc, chưa mang tính chiến lược dài hạn theo tinh thần Hiến pháp 2013 và Luật THAHS 2019.
Nghiên cứu ngoài nước và so sánh quốc tế • Aleksandr Iakovlevich Sukharev (Liên bang Nga, 2001)
• Học viện Cán bộ kiểm sát quốc gia Trung Quốc (2002)
• Báo cáo UNDP/VKSND tối cao (2010) với các chuyên gia Byung-Sun Cho, Tom Ginsburg (Hàn Quốc), William E. Butler (Nga)
• Các bài viết so sánh của Nông Xuân Trường, Hoàng Anh Tuyên, Ngô Thị Quỳnh Anh, Lại Thị Thu Hà (2012)
Phân tích chức năng giám sát thi hành án của Viện kiểm sát/Viện công tố tại các nước XHCN, các nước chuyển đổi và mô hình công tố tại một số quốc gia Châu Âu, Châu Á. Chưa có công trình quốc tế nào nghiên cứu trực tiếp về kiểm sát THAPT tại Việt Nam; các nghiên cứu so sánh trước đây chưa gắn trực tiếp với bối cảnh đổi mới lập pháp 2015 - 2019 tại Việt Nam.

Khoảng trống học thuật mà luận án xác định giải quyết là xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể đầu tiên kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, phân tích pháp luật thực định mới (Luật Tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015, Luật THAHS năm 2019) và đánh giá dữ liệu thực tiễn 10 năm (2010 - 2019) trên quy mô toàn quốc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Cơ sở lý thuyết: Luận án dựa trên lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, THAPT là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước đòi hỏi phải có sự giám sát thường xuyên, độc lập, có tính chuyên nghiệp cao nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của bản án và bảo vệ quyền con người. Thiết chế thực hiện vai trò này là VKSND thông qua chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp.

  • 5 câu hỏi nghiên cứu của luận án:

    1. Nhận thức như thế nào về kiểm sát THAPT? Hoạt động kiểm sát THAPT của VKSND có đặc điểm gì và gồm những nội dung nào?
    2. Hoạt động kiểm sát THAPT của VKSND có điểm gì khác biệt so với hoạt động kiểm tra, giám sát THAPT của các cơ quan khác?
    3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm sát THAPT?
    4. Kiểm sát THAPT được biểu hiện về mặt pháp lý và thực tiễn thi hành tại Việt Nam như thế nào?
    5. Các giải pháp cụ thể nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng kiểm sát THAPT ở Việt Nam, lộ trình và điều kiện bảo đảm ra sao?
  • Giả thuyết nghiên cứu: "Kiểm sát thi hành án phạt tù ở Việt Nam đã được định hình nhưng hiện nay đang bộc lộ những bất cập, hạn chế trên cả phương diện nhận thức và thực tiễn quy định, thi hành. Yêu cầu nhận thức đầy đủ và nâng cao chất lượng kiểm sát thi hành án phạt tù đang đặt ra một cách cấp bách, là một trong những yếu tố bảo đảm việc thi hành án phạt tù được thực hiện đúng pháp luật; tôn trọng và bảo vệ quyền con người; mọi vi phạm pháp luật trong thi hành án phạt tù được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh. Việc hoàn thiện pháp luật và thực hiện các giải pháp đồng bộ khác sẽ góp phần nâng cao chất lượng kiểm sát thi hành án phạt tù".

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối liên hệ phổ biến, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người, cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ các chương nhằm làm sáng tỏ hệ thống khái niệm lý luận, cấu trúc các quy định pháp luật và luận giải các nhóm giải pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng trong tổng quan nghiên cứu, đánh giá lịch sử lập pháp và đối chiếu mô hình kiểm sát/công tố THAPT của Việt Nam với một số quốc gia (Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức).
  • Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình phát triển của các quy định pháp luật về kiểm sát THAPT qua các thời kỳ lập hiến và lập pháp tại Việt Nam (1960, 1981, 1988, 1992, 2002, 2003, 2010, 2014, 2015, 2019).
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa số liệu thực tiễn hoạt động kiểm sát THAPT của ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2019).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên trực tiếp làm công tác kiểm sát THAPT về thực trạng áp dụng pháp luật và tính khả thi của các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kiểm sát thi hành án phạt tù

Chương 1 làm rõ các tiền đề lý luận nền tảng cho việc nghiên cứu kiểm sát THAPT tại Việt Nam.

  • Khái niệm kiểm sát THAPT: Luận án phân tích bản chất của THAPT là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, nhằm thực thi các bản án, quyết định hình phạt tù đã có hiệu lực pháp luật. Tác giả phân tích hai luồng quan điểm và khẳng định: THAHS (trong đó có THAPT) là một giai đoạn độc lập của quá trình tố tụng hình sự, bảo đảm sự khép kín của quy trình tố tụng, đồng thời mang tính chất "hành chính - tư pháp". Tính "tư pháp" thể hiện ở các quyết định tố tụng của Tòa án (ra quyết định thi hành án, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện...), còn tính "hành chính" thể hiện ở các tác nghiệp quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo của cơ quan thi hành án. Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa khoa học và các đặc điểm đặc thù của hoạt động kiểm sát THAPT do VKSND thực hiện.
  • Nội dung kiểm sát THAPT: Bao gồm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc ra các quyết định thi hành án và thay đổi việc chấp hành án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan THAHS, trại giam, trại tạm giam trong việc tiếp nhận, quản lý, giam giữ, thực hiện chế độ ăn, ở, mặc, khám chữa bệnh, lao động, học tập và giáo dục cải tạo phạm nhân; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong THAPT.
  • Phân biệt kiểm sát THAPT với các hoạt động kiểm tra, giám sát khác: Tác giả lập bảng tiêu chí so sánh ranh giới giữa kiểm sát THAPT của VKSND (chức năng hiến định, mang tính quyền lực tư pháp, kiểm soát việc tuân theo pháp luật) với hoạt động kiểm tra nội bộ của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm sát THAPT: Hệ thống thể chế pháp luật; năng lực, phẩm chất, trình độ của Kiểm sát viên; cơ cấu tổ chức và biên chế của cơ quan kiểm sát; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc; chế độ chính sách đãi ngộ; mối quan hệ phối hợp giữa Viện kiểm sát với Tòa án và các cơ sở giam giữ.

Chương 2: Pháp luật Việt Nam về kiểm sát thi hành án phạt tù và thực tiễn thi hành

Chương 2 tập trung phân tích hệ thống pháp luật thực định và đánh giá bức tranh thực tế 10 năm thực hiện quyền năng kiểm sát THAPT của VKSND.

  • Quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm sát THAPT: Khái quát tiến trình lịch sử quy định từ năm 1960 đến nay; phân tích chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm sát THAPT theo Luật Tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015 và Luật THAHS năm 2019. Luận án phân nhóm các quyền năng pháp lý của VKSND thành các phương thức tác nghiệp và thẩm quyền chế tài xử lý vi phạm.

  • Thực tiễn thi hành pháp luật (2010 - 2019): Luận án tổng hợp và phân tích dữ liệu toàn quốc thông qua hệ thống 16 bảng biểu thống kê phản ánh toàn diện các mặt công tác của Viện kiểm sát:

  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

    • Kết quả đạt được: VKSND các cấp đã kịp thời phát hiện nhiều vi phạm của Tòa án và cơ sở giam giữ; bảo đảm việc xét tha tù, giảm thời hạn, miễn hoãn đúng quy định pháp luật; bảo vệ quyền con người của phạm nhân.
    • Hạn chế, vướng mắc: Tỷ lệ kiến nghị, kháng nghị ở một số địa phương chưa tương xứng với thực tế vi phạm; một số vi phạm của cơ quan giam giữ chậm được phát hiện; việc theo dõi kết quả thực hiện kiến nghị, kháng nghị chưa triệt để.
    • Nguyên nhân: Do quy định pháp luật có điểm chưa đồng bộ giữa Luật THAHS 2019, BLTTHS 2015 và các văn bản dưới luật; áp lực biên chế Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự còn thiếu; kinh phí, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ kiểm sát trại giam đóng tại địa bàn vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.

Chương 3: Yêu cầu và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát thi hành án phạt tù tại Việt Nam

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp và thi hành Hiến pháp năm 2013.

  • Yêu cầu nâng cao chất lượng kiểm sát THAPT: Gắn liền với các Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 48-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW, Chỉ thị 53/CT-TW, Nghị quyết 08-NQ/TW); yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013; yêu cầu bảo đảm tính độc lập, chuyên nghiệp và hiệu lực thực tế của quyền năng kiểm sát.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình tiến sĩ chuyên sâu đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kiểm sát THAPT sau khi Quốc hội thông qua BLTTHS năm 2015, Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và Luật THAHS năm 2019.
  2. Luận giải sâu sắc bản chất pháp lý của THAPT là hoạt động mang tính hành chính - tư pháp và là một giai đoạn độc lập trong quy trình tố tụng hình sự; làm rõ cơ sở lý luận của việc thiết lập chức năng kiểm sát THAPT của VKSND như một cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước đối với nhánh quyền lực thi hành bản án.
  3. Xây dựng khái niệm, làm rõ các đặc điểm, nội dung cấu thành và hệ thống hóa các tiêu chí phân biệt hoạt động kiểm sát THAPT của Viện kiểm sát với các hoạt động kiểm tra, giám sát của các thiết chế khác trong bộ máy nhà nước.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Hệ thống hóa, phân tích và đánh giá bức tranh thực tiễn 10 năm (2010 - 2019) hoạt động kiểm sát THAPT của VKSND các cấp trên phạm vi toàn quốc dựa trên 16 nhóm dữ liệu nghiệp vụ cụ thể.
  2. Chỉ rõ các điểm bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các nguyên nhân thuộc về tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, điều kiện cơ sở vật chất tác động đến chất lượng kiểm sát.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi bao gồm: hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nghiệp vụ ngành; kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ Kiểm sát viên; đầu tư điều kiện vật chất kỹ thuật và chế độ đãi ngộ; tăng cường cơ chế kiểm tra nghiệp vụ và phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Do tính chất tập trung và tính đặc thù của đề tài, luận án không đi sâu nghiên cứu kiểm sát THAPT cho hưởng án treo; không bao quát các trường hợp THAPT có yếu tố nước ngoài; không nghiên cứu các chế định đặc xá, miễn chấp hành hình phạt theo thời hiệu và xóa án tích; đồng thời giới hạn phạm vi khảo sát ở các cơ sở giam giữ ngoài quân đội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu cơ chế kiểm sát THAPT đối với các đối tượng đặc thù (người nước ngoài, người chưa thành niên).
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm sát trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa hồ sơ quản lý phạm nhân và giám sát điện tử các biện pháp tư pháp.
    • Nghiên cứu mô hình kiểm sát việc thi hành các hình phạt khác ngoài phạt tù và các biện pháp tư pháp thay thế theo xu hướng cải cách tư pháp giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở đào tạo luật như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân và Học viện Tư pháp.
  • Đối với công tác lập pháp và hoàn thiện thể chế: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học cho các cơ quan có thẩm quyền (Quốc hội, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an) trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật THAHS, BLTTHS và các thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành.
  • Đối với hoạt động thực tiễn tư pháp: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ hỗ trợ Kiểm sát viên, Kiểm tra viên của ngành Kiểm sát nhân dân nắm vững phương pháp, kỹ năng trực tiếp kiểm sát, gián tiếp kiểm sát, phát hiện vi phạm và thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị trong công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của hoạt động thi hành án phạt tù được luận án xác định như thế nào?

Luận án xác định THAPT là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, là một giai đoạn độc lập kết thúc quá trình tố tụng hình sự và có tính chất "hành chính - tư pháp". Tính "tư pháp" thể hiện ở thẩm quyền của Tòa án khi ra các quyết định thi hành án và thay đổi việc chấp hành án (hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện...). Tính "hành chính" thể hiện ở các tác nghiệp quản lý, canh gác, giam giữ, tổ chức lao động, học tập và giáo dục cải tạo phạm nhân do cơ quan thi hành án hình sự và các cơ sở giam giữ thực hiện.

2. Hoạt động kiểm sát THAPT của VKSND khác với hoạt động giám sát, kiểm tra của cơ quan khác ở điểm nào?

Kiểm sát THAPT là chức năng hiến định do cơ quan duy nhất là VKSND tiến hành với tính chất chuyên nghiệp, trực tiếp và thường xuyên nhằm kiểm soát việc tuân theo pháp luật trong quá trình thi hành án. Hoạt động này đi liền với các thẩm quyền mang tính chế tài pháp lý tư pháp (kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu đình chỉ thi hành, yêu cầu trả tự do, yêu cầu khởi tố hình sự). Ngược lại, kiểm tra của các bộ ngành là hoạt động nội bộ theo thứ bậc hành chính; giám sát của Quốc hội, HĐND, Mặt trận Tổ quốc mang tính giám sát quyền lực chính trị - xã hội mang tính định kỳ hoặc đột xuất, không trực tiếp thực hiện các quyền năng chế tài tố tụng.

3. Nguồn dữ liệu thực tiễn được sử dụng trong luận án bao gồm những gì?

Luận án sử dụng dữ liệu thống kê chính thức của ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2019), thể hiện qua 16 nhóm bảng biểu theo dõi các khâu công tác: trực tiếp kiểm sát, gián tiếp kiểm sát; các hoạt động đề nghị Tòa án miễn, hoãn, tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; giải quyết khiếu nại, tố cáo; yêu cầu ra quyết định thi hành án, áp giải, truy nã, khởi tố vụ án, trả tự do; và thực tiễn ban hành kiến nghị, kháng nghị đối với Tòa án và Cơ quan THAHS. Bên cạnh đó, luận án kết hợp kết quả điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát cán bộ, Kiểm sát viên.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng kiểm sát THAPT?

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm bốn nhóm: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật (sửa đổi, bổ sung các quy định còn mâu thuẫn trong BLTTHS, Luật THAHS, Luật Tổ chức VKSND và ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể); (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế và nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát giam giữ; (3) Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ thông tin và hoàn thiện chế độ phụ cấp, đãi ngộ đặc thù; (4) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ của VKSND cấp trên và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Viện kiểm sát với Tòa án và cơ quan quản lý trại giam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm sát thi hành án phạt tù tại Việt Nam" của tác giả Đinh Hoàng Quang là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thiết chế kiểm sát THAPT sau khi hệ thống pháp luật tố tụng và thi hành án hình sự giai đoạn 2014 - 2019 được ban hành. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bản chất hành chính - tư pháp của THAPT, vị trí kiểm soát quyền lực nhà nước của VKSND, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng 10 năm áp dụng pháp luật trên toàn quốc. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho quá trình cải cách tư pháp và hoàn thiện pháp luật thi hành án hình sự tại Việt Nam.