öIEEĐEEEEEĐ&EEEEEEEEKEEEEEEEEKEEEBEEBEEBEEEEBEĐEEEEEEEEEEEEĐEĐEEEEEEEEEEEBEEEEE ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN LÊ TÂN CƯƠNG XÂY DỰNG KHUNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ LUAN AN TIEN SY KY THUAT THÀNH PHO HO CHÍ MINH — NAM 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH VIEN MOI TRUONG VA TAI NGUYEN LE TAN CUONG NGANH: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG MÃ NGÀNH: 9.01 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC 1. NGUYEN VAN PHUGC | 2. NGUYEN HONG QUAN Thành phó Hồ Chí Minh, năm 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.
HO CHÍ MINH VIEN MOI TRƯỜNG VA TÀI NGUYEN LE TAN CUONG NGANH: QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG MA NGÀNH: 9.01 Phản biện độc lập 1: GS. NGUYEN KIM LOI Phan biện độc lập 2: PGS. TRAN NGOC ANH Phản biện 1: PGS. PHÙNG CHÍ SỸ Phản biện 2: PGS.
VŨ VĂN NGHỊ Phản biện 3: TS. PHAM VAN TUNG Người hướng dẫn khoa hoc: 1. NGUYEN VĂN PHƯỚC 2. NGUYEN HONG QUAN Thanh phố Hồ Chí Minh, năm 2024 1 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiễn sỹ “Xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cỗ môi trường vùng ven biển — Trường hợp vùng ven biển Đông Nam Bộ” do Nghiên cứu sinh (NCS) Lê Tân Cương thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.
Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Thầy GS. Nguyễn Văn Phước và Thầy PGS. Nguyễn Hồng Quân. NCS xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Các tài liệu tham khảo được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Nghiên cứu sinh Lê Tân Cương ii LOI CAM ON Để hoàn thành luận án ““Xay dung khung phương pháp đánh giá sự cỗ môi trường vùng ven biển — Trường hợp vùng ven biển Đông Nam Bộ”, NCS xin chân thành cám ơn: - Tập thể giảng viên hướng dẫn: Thầy GS. Nguyễn Văn Phước và Thầy PGS.
Nguyễn Hồng Quân đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian NCS thực hiện Luận án; - Lãnh đạo Viện Môi trường va Tài nguyên; Phong Dao tạo Sau đại học; Quy Thay, Cô và các đồng nghiệp đang công tác tại Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS thực hiện luận án; - Tập thể Anh, Chị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học va Đôi mới công nghệ, Viện Quy hoạch thủy lợi Miền Nam, Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ cung cap số liệu, thông tin quý giá cho NCS thực hiện luận án; - _ Cuối cùng, xin chân thành cám ơn đến tất cả các thành viên trong gia đình, người thân luôn bên cạnh, động viên trong suốt quá trình NCS học tập và nghiên cứu. Một lần nữa NCS xin chân thành cám ơn! Nghiên cứu sinh Lê Tân Cương ili TÓM TAT Cùng với quá trình phát triển năng động, vùng ven biên luôn tiềm ân xảy ra sự cố môi trường (SCMT), đe dọa thường trực đến sinh kế của hàng triệu cư dân và hệ sinh thái (HST) ven biển. Chính vì vậy, thiết lập khung phương pháp phù hợp đánh giá SCMT vùng ven biển, góp phan tăng tính dự báo và giảm thiểu hậu quả tiềm ấn khi xảy ra SCMT bởi các mối nguy từ phía lục địa, đang là xu hướng được các nhà khoa học quan tâm.
Nghiên cứu này tiếp cận mô hình đánh giá rủi ro môi trường (RRMT) và tính dễ bị ton thương (TDBTT) dé phát triển khung phương pháp đánh giá SCMT vùng ven biển do quá trình phát triển kinh tế — xã hội (KTXH) từ phía lục địa, được tích hợp dựa trên ba chỉ số Hiểm họa, Phơi nhiễm và TDBTT, trong đó chỉ số TDBTT được đánh giá dựa vào các chỉ số phụ Độ nhạy và Khả năng thích ứng vùng ven biển. Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và cộng trọng số đơn giản (SAW), kết hợp phương pháp chuyên gia, nghiên cứu xây dựng các bộ tiêu chí: Bộ tiêu chí Hiểm họa (tràn hóa chất dựa vào sáu tiêu chí, tràn nhiên liệu dựa vào sáu tiêu chí và tràn chất thai lỏng dựa vào bảy tiêu chí) và bộ tiêu chí TDB TT (Độ nhạy dựa vào tám tiêu chí và Khả năng thích ứng dựa vào năm tiêu chí). Đồng thời, phương pháp nhóm tốt nhất - kém nhất (GBWM) được sử dụng dé xác định trọng số tiêu chí và chi số thành phan. Dựa theo Khung phương pháp được dé xuất, vùng ven biển Đông Nam Bộ (PNB) được chọn thực hiện nghiên cứu điển hình.
Nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu; điều tra phỏng vấn tất cả các mối nguy xảy ra SCMT tràn hóa chất; kết hợp sử dụng phương pháp viễn thám, mô hình toán (MIKE 21) va GIS dé thu thập dit liệu, tính toán các chỉ số SCMT và đánh giá, phân vùng 27 tiểu vùng thuộc vùng nghiên cứu thành bốn cấp độ SCMT: Thấp, trung bình, cao và rất cao. Đồng thời, phương pháp SWOT, kết hợp phương pháp chuyên gia được sử dụng dé xuất các giải pháp phù hợp nhăm ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ và hậu quả tiềm ân xảy ra SCMT đối với các tiểu vùng có cấp độ SCMT “cao” và “rất cao”. Kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng hỗ trợ các công trình nghiên cứu có liên quan và đóng góp hoàn thiện khung phương pháp luận đánh giá SCMT vùng ven biến, đặc biệt đối với các mỗi nguy do quá trình phát triển KTXH từ phía lục địa. 1V ABSTRACT As developing dynamic regions, coastal areas have a high potential for environmental incidents, which may permanently threaten the livelihoods of millions of residents and coastal ecosystems.
Establishing an appropriate methodological framework for assessing environmental incidents in coastal areas, ensuring increased predictability, and minimizing potential consequences is a trend of interest to scientists. In this study, the environmental risk assessment model combined with coastal vulnerability analysis was applied to develop a framework for assessing environmental incidents in coastal areas due to the socio-economic development process from the mainland based on hazard, exposure, and vulnerability factors (i., sensitivity and adaptability). Based on the AHP and SAW methods, combined expert method, criteria sets were built: A set of hazard criteria (chemical spill based on six criteria, fuel spill based on six criteria, and liquid waste spill based on seven criteria) and a set of vulnerability criteria (sensitivity based on eight criteria and adaptability based on five criteria). Besides, the GBWM method was used to determine the weight of criteria and component factors.
The Southeast coastal region was selected for a case study to test the proposed methodology framework. Data was collected through surveys, interviews, and the combined use of remote sensing, mathematical modeling (MIKE 21), and GIS methods to evaluate zoning in 27 sub-regions of the case study area based on four levels of environmental incidents: low, medium, high, and extreme. Simultaneously, SWOT method, combined expert method was used to propose appropriate solutions to eliminate and minimize environmental incidents proposed for sub-regions with "high" and "extreme" levels. The results are expected to support related research and complete the methodology framework for assessing environmental incidents in coastal areas due to multiple hazards, focusing on hazards posed by human activities from the mainland.
ix DANH MỤC HINH.csscssssssssssosssssecsnecssecssecsnecssssssseessccssecanecasecssecsnecssecsseesseesssesaseessees xi DANH MỤC CHỮ VIET TAT .- 5-2 s<ss©s£©SsSss€SsEssexseEseessersseessers xiii 0/7105. __ Mục tiêu nghiên CỨU. 5 5+5 1x vn TH TT TT HH HH nh 3 2. _ Mục tiêu tổng quất.
Mục tiêu cụ thỂ.- 5c ckEE SE kEE 1E11E1151111111 1111111111 1111111E11 1e 1xcrke, 3 3. Đối tượng, phạm vi nghiên CỨU.---- 2-2 ®+S£+EE+EE££EEtEEE£EEtEEEEEErrErerkerrkrrkee 3 3. Đối TONG NFHIEN CUU 88T. Phạm vi nghiÊn CỨU.
Nội dung nghiÊn CỨU. Y nghĩa khoa học và thực ti€t. Yo nghia khoa nh. Ý nghĩa thực tiGtr.
__ Tính mới của luận án. TONG QUAN VE CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỰ CÓ MOI TRUONG VUNG VEN BIEN VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khai nim CO Dan. Vùng ven biển.
Hid ha na. Tính dé bi ton thirong. -- -5¿55t2St2Et2Et2E32E%221271217112112112112111111111111117112111 c0. Rui ro, rủi ro môi trường và sự cô môi trường.
Tông quan các nghiên cứu có LEN Qua1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến phân tích hiểm hoa xảy ra sự cố 0 08»v 502117070777. Sự cố môi trường tràn hóa chất. Sự cố môi trường tràn nhiên lIỆU.
Sự cỗ môi trường tràn chất thải lỏng. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đánh giá tính dễ bị tổn thương vùng ven ĐiỄn. Phân tích độ nhạy môi trường vùng ven biển. Phân tích khả năng thích ứng vùng ven biễn.
Tổng quan khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến vùng c1. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy cơ tràn hóa chất. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy co tran nhiên liệu 28 1. Khung phương pháp đánh giá rủi ro môi trường nguy cơ tràn chất thải l0 IHdty.
Tổng quan khu vực nghiên CỨU.---2- ¿2£ ©5£+E£2E£+E£EE+EE£EEEEESEEeEEerEerkerrerreee 37 1. Đặc trưng quy hoạch phát triển kinh tế — xã hội. Đặc trưng tài nguyên, hệ sinh thái vùng ven biễn. Đặc trưng khí tượng, hải Văn.
Sự cô môi trường vùng ven biển điển hình. Cơ chế chính sách liên quan đến ngăn ngừa, kiểm soát sự cố môi trường. Nhan xét CHUNG. PHƯƠNG PHAP VA DU LIEU NGHIÊN CỨU.
Dinh hướng va phương pháp luận nghiên CỨu. Bộ tiêu chí đánh giá sự cố môi trường vùng ven biễn. Phương pháp luận nghién CỨU. Phương pháp va dữ liệu nghiÊn CỨU.
Xây dựng khung phương pháp đánh giá sự cố môi trường vùng ven bién. Phương pháp phân tích và tổng hợp dif liệu. Phương pháp xây dựng chỉ số nhận diện mối nguy. Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí và trọng số tiêu chí, chỉ số thành phan.
Phương pháp thiết lập khung phương pháp đánh giá SCMT vùng ven bién. Đánh giá sự cố môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ. Phương pháp nhận diện mối nguy. Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
Phương pháp thu thập và xử lý SỐ liỆU. Phương pháp đánh giá sự cố môi trường. Phương pháp đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu sự cô môi trường. KET QUA VA THẢO LUAN.
Xây dung khung phương pháp đánh giá sự cô môi trường vùng ven bién. Xây dựng chi số nhận diện mối nguy xảy ra sự cô môi trường. Xây dựng bộ tiêu chí và trọng số tiêu chí, chỉ số thành phần. Xây dựng bộ tiêu Chí.
is + St SH HT HH HT gàng rkp 84 3. Xác định trọng số tiêu chí và chỉ số thành phần. Thiết lập khung phương pháp đánh giá sự cô môi trường vùng ven bién. Phương pháp luận đánh giá sự cố môi trường.
Thuật toán tính toán các chỉ số sự cô môi trường. Đánh giá sự có môi trường vùng ven biển Đông Nam Bộ. Nhận điện mối nguy. Đánh giá hiểm hoa xảy ra sự cố môi trUONg ne eeeececsessesseeseesesseseesseeesseesees 114 3.