Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Khung Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Luận văn thạc sĩ VNU UET trình bày khung đàm phán chất lượng dịch vụ cho dịch vụ web, góp phần nâng cao hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WEB

1.1. Giới thiệu về dịch vụ Web

1.2. Kiến trúc dịch vụ Web

1.6. Mô hình phân lớp dạng ngăn xếp trong dịch vụ Web

1.7. Phương pháp xây dựng dịch vụ Web kết hợp

2. CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ ĐÀM PHÁN DỊCH VỤ WEB

2.1. Chất lượng dịch vụ

2.1. Các thuộc tính chất lượng dịch vụ

2.2. Phương pháp cung cấp chất lượng dịch vụ

2.2. Đàm phán dịch vụ Web

2.2.1. Chính sách đàm phán

2.2.2. Thông điệp đàm phán

2.2.3. Giao thức đàm phán

3. CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ AXIS2

3.1. Giới thiệu Axis2

3.1. Các đặc điểm chính của Axis2

3.2. Ưu điểm của Axis2

3.3. Các mô đun lõi của Axis2

3.4. Các mô đun khác của Axis2 (Mô đun không lõi)

3.4.2. Mô đun xử lý XML

3.4.2.1. Trục mô hình đối tượng (AXIOM)
3.4.2.3. Mô đun xử lý thông điệp SOAP
3.4.2.3.1. Xử lý trong Axis2 (Handler)
3.4.2.3.2. Giai đoạn trong Axis2
3.4.2.3.3. Đặc điểm luồng trong Axis2 (Flow)

3.4.4. Mô đun giao vận và mô đun triển khai

3.4.4.1. Mô đun giao vận
3.4.4.2. Triển khai nóng và cập nhật nóng
3.4.4.3. Mô đun triển khai

3.4.5. Mô đun thông tin

3.4.6. Mô đun giao diện lập trình ứng dụng khách hàng (Client API)

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KHUNG ĐÀM PHÁN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO DỊCH VỤ WEB

4.1. Mô tả bài toán

4.2. Kiến trúc khung đàm phán

4.3. Dịch vụ Web kết hợp Travel_WS

4.3.1. Các phương thức của dịch vụ kết hợp Travel_WS

4.3.2. Biểu đồ tuần tự quá trình đàm phán

4.3.3. Lược đồ hoạt động của quá trình đàm phán

4.3.4. Thời gian giới hạn sử dụng của dịch vụ kết hợp

4.4. Dịch vụ Web thành phần trong khung đàm phán

4.4.1. Thông tin cấu hình của các dịch vụ Web thành phần

4.4.2. Phương thức đàm phán của dịch vụ Web thành phần BookingHotel

4.4.3. Phương thức đàm phán của dịch vụ Web thành phần BookingTour

4.4.4. Thời gian giới hạn sử dụng của các dịch vụ thành phần

4.4.5. Các giao diện của dịch vụ thành phần

4.4.5.1. Giao diện WSDL của BookingHotel
4.4.5.2. Giao diện WSDL của BookingTour

4.6. Lựa chọn hàm chức năng

4.6.1. Lựa chọn hàm chức năng dựa vào phương pháp tính tổng

4.6.2. Lựa chọn hàm chức năng dựa vào phương pháp chuẩn hóa

4.6.3. Lựa chọn hàm chức năng dựa vào phương pháp gán trọng số

4.6.4. Áp dụng phương pháp gán trọng số để so sánh các hàm chức năng trong khung đàm phán

4.7. Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: GIAO DIỆN WSDL CỦA BOOKINGHOTEL

PHỤ LỤC B: GIAO DIỆN WSDL CỦA BOOKING TOUR

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khung Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Khung đàm phán chất lượng dịch vụ web là một công cụ quan trọng trong việc đảm bảo rằng các dịch vụ web đáp ứng được yêu cầu của người dùng. Nó không chỉ giúp xác định các tiêu chí chất lượng mà còn tạo ra một quy trình đàm phán hiệu quả giữa các dịch vụ thành phần và dịch vụ kết hợp. Việc xây dựng khung này dựa trên các tiêu chí chất lượng dịch vụ như độ tin cậy, khả năng mở rộng và hiệu suất.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Khung Đàm Phán

Khung đàm phán chất lượng dịch vụ web được định nghĩa là một tập hợp các quy tắc và quy trình nhằm đảm bảo rằng các dịch vụ web có thể tương tác hiệu quả với nhau. Vai trò của khung này là tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc đàm phán các yêu cầu chất lượng dịch vụ giữa các bên liên quan.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng Khung Đàm Phán

Việc áp dụng khung đàm phán giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường sự hài lòng của người dùng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình cung cấp dịch vụ. Nó cũng giúp các nhà cung cấp dịch vụ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh các dịch vụ của họ để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

II. Các Thách Thức trong Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Đàm phán chất lượng dịch vụ web đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự khác biệt trong yêu cầu chất lượng giữa các dịch vụ, sự phức tạp trong việc xác định các tiêu chí chất lượng và sự thay đổi liên tục trong công nghệ. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo rằng các dịch vụ web có thể hoạt động hiệu quả.

2.1. Sự khác biệt trong yêu cầu chất lượng

Mỗi dịch vụ có thể có các yêu cầu chất lượng khác nhau, điều này tạo ra khó khăn trong việc đạt được sự đồng thuận giữa các bên. Việc xác định các tiêu chí chất lượng chung là rất cần thiết để giảm thiểu sự khác biệt này.

2.2. Phức tạp trong việc xác định tiêu chí chất lượng

Việc xác định các tiêu chí chất lượng dịch vụ không chỉ dựa trên các thông số kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào trải nghiệm của người dùng. Điều này làm cho quá trình đàm phán trở nên phức tạp hơn.

III. Phương Pháp Xây Dựng Khung Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Để xây dựng khung đàm phán chất lượng dịch vụ web, cần áp dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau như phân tích yêu cầu, thiết kế quy trình đàm phán và triển khai các công cụ hỗ trợ. Những phương pháp này giúp đảm bảo rằng khung đàm phán có thể hoạt động hiệu quả trong thực tế.

3.1. Phân tích yêu cầu chất lượng dịch vụ

Phân tích yêu cầu chất lượng dịch vụ là bước đầu tiên trong việc xây dựng khung đàm phán. Điều này bao gồm việc thu thập thông tin từ người dùng và xác định các tiêu chí chất lượng cần thiết.

3.2. Thiết kế quy trình đàm phán

Quy trình đàm phán cần được thiết kế một cách rõ ràng và dễ hiểu. Điều này bao gồm việc xác định các bước trong quy trình, các bên tham gia và các công cụ hỗ trợ cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Khung Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Khung đàm phán chất lượng dịch vụ web đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như thương mại điện tử, giáo dục và y tế. Những ứng dụng này cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả của khung trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử, khung đàm phán giúp các nhà cung cấp dịch vụ tối ưu hóa chất lượng dịch vụ của họ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và giữ chân khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong giáo dục

Khung đàm phán cũng được áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, nơi mà chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Việc sử dụng khung này giúp cải thiện trải nghiệm học tập của sinh viên.

V. Kết Luận và Tương Lai của Khung Đàm Phán Chất Lượng Dịch Vụ Web

Khung đàm phán chất lượng dịch vụ web không chỉ là một công cụ quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ mà còn là một phần không thể thiếu trong sự phát triển của công nghệ dịch vụ web. Tương lai của khung này sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của người dùng.

5.1. Tương lai của công nghệ dịch vụ web

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, khung đàm phán sẽ cần được cập nhật và điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu mới từ thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ sẽ tiếp tục là một yếu tố quyết định trong sự thành công của các dịch vụ web. Việc duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ là một thách thức lớn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về dịch vụ Web, kiến trúc của dịch vụ Web, mô hình phân tầng trong dịch vụ Web, các phương pháp tiếp cận xây dựng dịch vụ Web kết hợp. Chương 2 trình bày về chất lượng dịch vụ trong dịch vụ Web, các thuộc tính chất lượng dịch vụ, các phương pháp cung cấp chất lượng dịch vụ. Vấn đề đám phán trong dịch vụ Web như chính sách đàm phán, giao thức đàm phán, thông điệp đàm phán cũng được trình bày trong chương này. Chương 3 trình bày tổng quan về Axis2, các đặc điểm của Axis2, giới thiệu các mô đun trong Axis2 bao gồm: mô đun xử lý XML, mô đun thông tin, mô đun xử lý thông điệp SOAP, mô đun triển khai, mô đun client API.

Các mô đun này là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 những thành phần chính trong kiến trúc Axis2. Mỗi mô đun có một chức năng nhiệm vụ riêng và chúng liên kết với nhau tạo thành hệ thống trong Axis2. Chương 4 đưa ra mô hình khung đàm phán chất lượng dịch vụ dịch vụ Web, các dịch vụ được triển khai trên Axis2, cài đặt thử nghiệm bằng ngôn ngữ Java và sử dụng các thư viện của Axis2. Phần cuối của luận văn là kết luận và hướng phát triển.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WEB Chương này giới thiệu tổng quan về dịch vụ Web.1 trình bày khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Web. Kiến trúc của dịch vụ Web được trình bày ở mục 1.2 và các đặc điểm quan trọng của dịch vụ Web như SOAP, WSDL, UDDI được trình bày ở mục 1.6 trình bày tổng quan về mô hình phân tầng trong dịch vụ, điều này giúp chúng ta hiểu được kiến trúc và các khả năng phát triển của dịch vụ Web.7 trình bày về các vấn đề xây dựng dịch vụ Web kết hợp.1 Giới thiệu về dịch vụ Web Có nhiều định nghĩa về dịch vụ Web, theo định nghĩa của [8] “Một dịch vụ Web là phần mềm mà làm cho bản thân nó luôn sẵn sàng trên Internet và sử dụng hệ thống thông điệp dựa các tiểu chuẩn XML. XML được sử dụng để mã hóa tất cả giao tiếp với dịch vụ Web. Ví dụ, một khách hàng gọi một dịch vụ Web bằng cách gửi thông điệp XML, sau đó chờ XML phản hồi tương ứng.

Bởi vì tất cả giao tiếp trên dịch vụ Web là XML nên các dịch vụ Web không gắn bất kỳ với hệ thống hệ điều hành hoặc ngôn ngữ lập trình nào. Các ứng dụng có thể giao tiếp với nhau mà không phục thuộc vào hệ điều hành và nền tảng của nhau. Dịch vụ Web cung cấp giao thức và các định dạng dữ liệu phổ biến như HTTP, XML, SOAP, REST, WSDL, JSON để cho phép các ứng dụng trao đổi với nhau thông qua dịch vụ Web. Dưới đây là một số đặc điểm chính của dịch vụ Web [6].

Dịch vụ Web có tính đồng bộ và bất đồng bộ. Tính đồng bộ hoặc bất đồng bộ được đề cập trong lời gọi của khách hàng khi muốn thực hiện một dịch vụ Web. Tính đồng bộ là khối khách hàng phải chờ cho các hoạt động trước nó phải hoàn thành trước khi nó muốn được thực hiện. Tính bất đồng bộ cho phép khách hàng gọi một dịch vụ sau đó thực hiện chức năng khác.

Tính không đồng bộ là yếu tố quan trọng để giúp hệ thống dịch vụ Web có mềm dẻo và linh hoạt hơn. Dịch vụ Web hỗ trợ các lời gọi từ xa (RPC). Dịch vụ Web cho phép khách hàng gọi các hàm, các thủ tục và phương thức trên đối tượng điều khiển từ xa thông qua giao thức dựa trên XML. Cả hai công nghệ Enterprise JavaBeans (EJBs) and .NET được phân phối và truy cập thông qua một loạt các cơ chế RPC.1 dưới đây mô tả mô hình JAX- RPC, JAX- RPC là thư viện phổ biến trên ngôn ngữ java hỗ trợ cho việc trao đổi thông điệp giữa người sử dụng dịch vụ (client) và nhà cung cấp dịch vụ Web (Web service).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Dịch vụ Web hỗ trợ cấu trúc dữ liệu dạng văn bản. XML được sử dụng để biểu diễn dữ liệu cho tất cả giao thức và thông điệp của dịch vụ Web. Nên dịch vụ Web có khả năng hỗ trợ cấu trúc dữ liệu dạng văn bản. Điều này cho phép dịch vụ Web biểu diễn các trúc dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp và làm cho dịch vụ Web trở nên mềm dẻo và linh hoạt hơn trong trao đổi dữ liệu.

Mô hình JAXRPC [18] 1.2 Kiến trúc dịch vụ Web Có ba vai trò trong kiến trúc dịch vụ Web bao gồm: nhà cung cấp dịch vụ, nhà yêu cầu dịch vụ và đăng ký dịch vụ. Trong đó, nhà cung cấp dịch vụ có vai trò xây dựng dịch vụ Web và làm cho dịch vụ đó luôn ở trạng thái sẵn sàng được sử dụng. Nhà yêu cầu dịch vụ Web là đối tượng cần sử dụng dịch vụ Web, các đối tượng này sẽ gọi dịch vụ Web bằng cách gửi một thông điệp yêu cầu SOAP. Đăng ký dịch Web là một nơi tập trung chứa thông tin các dịch vụ, cho phép các nhà phát triển hoặc nhà cung cấp có thể xuất bản một dịch vụ Web mới hoặc tìm ra một dịch vụ đã tồn tại.

Trong dịch vụ Web có ba thành phần chính là SOAP, WSDL và UDDI. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 SOAP SOAP (Simple Object Access Protocol) cung cấp cơ chế đơn giản để trao đổi thông tin giữa các ứng dụng trong môi trường phân tán sử dụng XML. SOAP đưa ra các quy tắc để đặc tả các loại dữ liệu, các kiểu dữ liệu. Cụ thể nó cho phép đặc tả các kiểu dữ liệu như : String, Interger, Float, Enum, Array, Struct [14].

Dưới đây là các đặc điểm kỹ thuật của SOAP [7]. - SOAP được quy ước theo một định dạng, được đóng gói và được hướng dẫn định tuyến giống như dạng phong bì thư. Dạng phong bì thư có ý nghĩa cho mô tả nội dung của thông điệp. Cấu trúc thông điệp SOAP bao gồm hai thành phần chính là phần tiêu đề và phần thân và chúng được gói trong phần phong bì thư.

- SOAP có một phương tiện vận chuyển hoặc một giao thức ràng buộc để cung cấp một cơ chế chung cho phép gửi một phong bì SOAP thông qua một giao thức ở mức thấp như HTTP. - SOAP có quy tắc mã hóa cung cấp một quy ước biểu diễn các thẻ dựa trên XML. - SOAP có cơ chế gọi các thủ tục từ xa (Remote Procedure Call) kí hiệu là RPC, nghĩa là SOAP hỗ trợ các lời gọi hàm từ xa. Một trong những mục tiêu của SOAP là xây dựng cơ chế đóng gói thông điệp và thực hiện trao đổi thông qua các lời hỏi hàm từ xa.

Sử dụng SOAP cho RPC không bị giới hạn giao thức nhưng thông thường hay sử dụng giao thức HTTP. Một vấn đề đặt ra là, làm thế nào phân biệt cấu trúc dữ liệu XML và cấu trúc dữ liệu SOAP, khi nào dữ liệu XML trở thành SOAP. Giả sử chúng ta có cấu trúc dữ liệu về một đơn hàng dạng XML như ở ví dụ 1.1, cấu trúc dữ liệu này không phải là một tài liệu SOAP, nó chỉ đơn giản là một tài liệu XML. Các bước chuyển cấu trúc dữ liệu XML của ví dụ 1.1 thành một tài liệu SOAP theo những bước sau: gói dữ liệu XML ở vào bên trong một phần thân của SOAP.

Gói phần thân của SOAP vào bên trong phòng bì thư SOAP. Đưa tùy chọn vào phần tiêu đề của SOAP, khai báo không gian tên (namespace), mã hóa dữ liệu XML, thiết lập các ràng buộc trong SOAP. Khi đó, ta có cấu trúc dữ liệu một tài liệu SOAP như ở ví dụ 1.1: mô tả cấu trúc dữ liệu XML về thông tin một đơn hàng.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?> <PurchaseOrder xmlsn="urn:xml-sample"> <shipTo country="VN"> <name>hoang xuan huy</name> LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 <street>123 xuan thuy</street> <email>huyhx@gmail.com</email> <city>Ha Noi</city> <province>Ha Noi</province> <zip>1000</zip> </shipTo> <items> <item id="124"> <productName>Java Web Services </productName> <quantity>1</quantity> <price>25$</price> <comment>I want to buy this book</comment> </items> </PurchaseOrder> Ví dụ 1.2: Cấu trúc dữ liệu một tài liệu SOAP về thông tin một đơn hàng.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?> <SOAP-ENV:Envelop xmlns:SOAP-ENV="http://schemas.org/soap/envelop" xmlns:xsi="http://www.org/1999/XMLSchema-instance" xmlns:xsd="http://www.org/1999/XMLSchema"> <SOAP-ENV:Header>. </SOAP-ENV:Header> <SOAP-ENV:Body> <PurchaseOrder xmlsn="urn:xml-sample"> <shipTo country="VN"> <name>hoang xuan huy</name> <street>123 xuan thuy</street> <email>huyhx@gmail.com</email> <city>Ha Noi</city> <province>Ha Noi</province> <zip>1000</zip> </shipTo> <items> LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 <item id="124"> <productName>Java Web Services </productName> <quantity>1</quantity> <price>25$</price> <comment>I want to buy this book</comment> </items> </PurchaseOrder> </SOAP-ENV:Body> </SOAP-ENV:Envelop> 1.4 WSDL Ngôn ngữ miêu tả dịch vụ Web (Web Services Description Language) được viết tắt là WSDL.

WSDL là một định dạng XML, WSDL định nghĩa các cú pháp XML để miêu tả trừu trượng các thành phần của một dịch vụ Web. Theo [7] WSDL được chia làm hai phần. Phần mô tả trừu tƣợng Phần này chỉ cung cấp thông tin về đặc điểm giao diện của dịch vụ Web mà không có bất kỳ sự mô tả hoặc các thông tin liên quan đến công nghệ sử dụng để cài đặt dịch vụ Web. Điều này làm cho dịch vụ Web không phải thay đổi phần mô tả khi nền tảng công nghệ triển khai dịch vụ Web bị thay đổi.

Phần mô tả trừu tượng của WSDL bao gồm các phần tử types, message và portType. Phần tử types định nghĩa các kiểu dữ liệu liên quan đến các thông điệp nhận và thông điệp gửi của dịch vụ Web. Phần tử types sử dụng định nghĩa lược đồ XML (XML schema definitions) viết tắt XSD để mô tả các kiểu dữ liệu cho phần tử types.3 mô tả cấu trúc phần tử types trong một WSDL.3: Cấu trúc phần tử types trong một WSDL. <types> <schema targetNamespace="http://example.xsd" xmlns="http://www.org/2000/10/XMLSchema"> <element name="TradePriceRequest"> <complexType> <all> <element name="tickerSymbol" type="string"/> </all> LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 </complexType> </element> <element name="TradePrice"> <complexType> <all> <element name="price" type="float"/> </all> </complexType> </element> </schema> </types> Phần tử message để biểu diễn trừu tượng cấu trúc của thông điệp.

Thông điệp là phương tiện để trao đổi giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ. Một thông điệp bao gồm một hoặc nhiều phần tử part. Một phần tử part miêu tả một phần dữ liệu và kiểu dữ liệu của thông điệp.4 mô tả cấu trúc 2 thông điệp có tên là GetLastTradePriceInput, GetLastTradePriceOutput. Thông điệp GetLastTradePriceInput chứa phần tử có tên là body và kiểu dữ liệu TradePriceRequest, kiểu này được mô tả ở ví dụ 1.

Thông điệp GetLastTradePriceOutput cũng chứa phần tử có tên là body và kiểu dữ liệu TradePrice, kiểu này cũng được mô tả ở ví dụ 1.4: ví dụ mô tả cấu trúc phần tử message trong WSDL. <message name="GetLastTradePriceInput"> <part name="body" element="xsd1:TradePriceRequest"/> </message> <message name="GetLastTradePriceOutput"> <part name="body" element="xsd1:TradePrice"/> </message> Phần tử portType để biểu diễn trừu tượng tập các hoạt động hỗ trợ cho một điểm đầu cuối của dịch vụ Web.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ