Luận văn thạc sĩ khảo sát khả năng ức chế enzyme α amylase và α glucosidase của một số cây thuốc dân gian điều trị bệnh đái tháo đường

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát khả năng ức chế enzyme α amylase và α glucosidase của một số cây thuốc dân gian điều trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Khoa Nông nghiệp – Thủy sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

2017

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.2.1. Khái niệm

0.2.2. Phân loại bệnh Đái tháo đường

0.2.3. Bệnh Đái tháo đường type 2

0.2.3.1. Nguyên nhân giảm tiết insulin
0.2.3.2. Rối loạn sự điều tiết Leptin, Resistin, Adiponectin
0.2.3.3. Yếu tố nguy cơ

0.2.4. Giới thiệu về nguyên liệu

0.2.4.1. Mãng cầu Xiêm
0.2.4.2. Mẵng cầu ta

0.2.5. Tổng quan về enzyme α-amylase và α-glucosidase

0.2.5.1. Khái niệm về enzyme
0.2.5.2. Chất ức chế enzyme
0.2.5.3. Enzyme α-amylase (EC 3.4
0.2.5.4. Enzyme α-glucosidase (EC 3.5
0.2.5.5. Cơ chế sinh học ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của các hợp chất có hoạt tính sinh học

0.2.6. Chất ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase

0.2.7. Sơ lược về gốc tự do và chất chống oxy hóa

0.2.7.1. Gốc tự do
0.2.7.2. Lợi ích của gốc tự do đối với cơ thể
0.2.7.3. Tác hại của gốc tự do đối với cơ thể
0.2.7.4. Các chất chống oxy hóa
0.2.7.5. Stress oxy hóa và hậu quả của nó ở bệnh đái tháo đường

0.2.8. Tình hình nghiên cứu khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase trong và ngoài nước

0.2.8.1. Trên Thế giới

0.3. Mục tiêu của đề tài

0.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÁC MẪU LÁ ĐẾN KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ENZYME α-AMYLASE

2. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÁC MẪU LÁ ĐẾN KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ENZYME α-GLUCOSIDASE

3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÁC MẪU LÁ

4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÁ MẪU LÁ

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một căn bệnh mãn tính, đặc trưng bởi hiện tượng tăng đường huyết và rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Việc kiểm soát lượng glucose trong máu là rất quan trọng để giảm nguy cơ biến chứng sức khỏe lâu dài. Enzyme α-amylaseα-glucosidase đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa carbohydrate, do đó, việc ức chế hai enzyme này có thể giúp giảm lượng glucose trong máu. Nghiên cứu hiện nay đang hướng tới việc tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả từ thiên nhiên, đặc biệt là từ các loại cây thuốc dân gian.

1.1. Tác động của enzyme α amylase và α glucosidase

Enzyme α-amylase có nhiệm vụ thủy phân carbohydrate thành oligosaccharide, trong khi enzyme α-glucosidase tiếp tục thủy phân oligosaccharide thành glucose. Sự hoạt động của hai enzyme này dẫn đến sự gia tăng glucose trong máu. Do đó, việc ức chế hoạt động của chúng có thể giúp kiểm soát bệnh ĐTĐ hiệu quả hơn. Nghiên cứu cho thấy, các hợp chất tự nhiên từ cây thuốc có khả năng ức chế hoạt động của hai enzyme này, từ đó giảm lượng glucose trong máu.

II. Khả năng ức chế enzyme α amylase và α glucosidase từ cây thuốc dân gian

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số loại cây thuốc dân gian có khả năng ức chế enzyme α-amylaseα-glucosidase. Các mẫu lá như lá ổi, lá xoài, và lá mãng cầu đã được phân tích và cho thấy khả năng ức chế đáng kể. Cụ thể, lá ổi có giá trị IC50 là 42,94 µg/mL đối với enzyme α-amylase và 97,47 µg/mL đối với enzyme α-glucosidase. Điều này cho thấy tiềm năng của các loại cây này trong việc hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ.

2.1. Phân tích hiệu quả ức chế enzyme

Kết quả nghiên cứu cho thấy, cao ethanol từ các mẫu lá có khả năng ức chế enzyme α-amylaseα-glucosidase với các giá trị IC50 khác nhau. Ví dụ, lá bình bát có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase với giá trị IC50 là 18,18 µg/mL, cho thấy đây là một trong những loại cây có hiệu quả cao trong việc điều trị ĐTĐ. Việc sử dụng các loại cây thuốc này không chỉ giúp giảm lượng glucose trong máu mà còn có thể giảm thiểu tác dụng phụ so với các loại thuốc hóa dược.

III. Tác dụng chống oxy hóa của cây thuốc dân gian

Ngoài khả năng ức chế enzyme, các mẫu lá còn cho thấy tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ. Việc khử gốc tự do là rất quan trọng trong việc ngăn ngừa các biến chứng của bệnh ĐTĐ. Các mẫu lá như lá mãng cầu và lá ổi có khả năng khử gốc tự do DPPH với giá trị IC50 lần lượt là 244,60 µg/mL và 272,38 µg/mL. Điều này cho thấy, các loại cây thuốc dân gian không chỉ có tác dụng hạ đường huyết mà còn có khả năng bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa.

3.1. Ý nghĩa của tác dụng chống oxy hóa

Tác dụng chống oxy hóa của các loại cây thuốc dân gian có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tổn thương do gốc tự do gây ra. Stress oxy hóa là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các biến chứng của bệnh ĐTĐ. Việc sử dụng các loại cây thuốc có khả năng khử gốc tự do sẽ góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến ĐTĐ, đồng thời nâng cao sức khỏe tổng thể cho bệnh nhân.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về khả năng ức chế enzyme α-amylaseα-glucosidase từ các loại cây thuốc dân gian cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các phương pháp điều trị ĐTĐ hiệu quả và an toàn. Việc sử dụng các loại cây thuốc này không chỉ giúp kiểm soát lượng glucose trong máu mà còn có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định rõ hơn về cơ chế hoạt động và hiệu quả lâm sàng của các loại cây thuốc này.

4.1. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các sản phẩm từ cây thuốc dân gian có khả năng ức chế enzyme α-amylaseα-glucosidase. Việc này không chỉ giúp cung cấp thêm lựa chọn cho bệnh nhân ĐTĐ mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát huy giá trị của các loại cây thuốc truyền thống trong điều trị bệnh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh do sự rối loạn chuyển hóa carbohydrate khi hormone insulin của tuyến tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể. ĐTĐ biểu hiện bằng lượng glucose trong máu cao hơn bình thường, do đó kiểm soát lượng glucose là một mục tiêu quan trọng để làm giảm nguy cơ biến chứng sức khỏe lâu dài của bệnh ĐTĐ. Carbohydrate là nguồn cung ứng lớn glucose trong cơ thể.

Phân tử carbohydrate bị thủy phân thành các oligosaccharide bởi enzyme α-amylase (tụy tạng tiết ra); tiếp theo ở màng ruột non, enzyme α-glucosidase thủy phân oligosaccharide thành glucose và sau đó thẩm thấu vào máu. Do đó, ức chế được 2 enzyme này thì lượng glucose trong máu sẽ giảm, việc điều trị ĐTĐ sẽ dễ dàng hơn. Sự phát triển của ĐTĐ do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chính là stress oxy hóa. Stress oxy hóa dẫn đến tạo thành các gốc tự do là yếu tố chính của sự phát triển bệnh và những biến chứng phức tạp của ĐTĐ (Tripathi and Chandra, 2009).

ĐTĐ có thể trực tiếp hay gián tiếp gây nên các rối loạn như tăng đường huyết, bệnh võng mạc, suy thận, bệnh thiếu máu tim, bệnh thần kinh, xơ vữa động mạch (Dutta, 2015). Hiện nay, đái tháo đường được kiểm soát bằng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng thuốc duy trì lượng glucose trong máu ổn định Sulfonylurea (SU).Tuy nhiên, SU sử dụng càng dài thì tác dụng hạ đường huyết càng nặng từ 12-24 giờ và có thể sử dụng 1 lần/ngày và một số tác dụng phụ từ việc sử dụng SU như tăng cân, buồn nôn, ối mửa, vàng da, giảm tiểu cầu,.Ngoài ra còn có nhóm Biguanide (Metformin) cũng có tác dụng điều trị tiểu đường, tuy nhiên, Biguanide còn có tác dụng phụ như tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn. (Trần Thị Thu Hằng, 2007); chất ức chế tiêu hóa và hấp thu tinh bột (Glucobay); thuốc cảm ứng độ nhạy của insulin. Nhìn chung, các liệu pháp này có tác dụng nhất định, công dụng chính của các nhóm thuốc này là hạ đường huyết hoặc cung cấp insulin thay thế tạm thời cho người đái tháo đường.

Trong tất cả các loại thuốc điều trị đái tháo đường, phần lớn thường có thêm tác dụng phụ như béo phì, vàng da, suy đường huyết, ngộ độc gan… (Nathan et al., 2006; Đái Thị Xuân Trang và ctv. Sản phẩm VOSCAP 1 Luan van là sự phối hợp chiết xuất từ lá vối, lá ổi, lá sen đã được thử nghiệm đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu trên chuột khỏe mạnh và chuột ĐTĐ type 2 (Trương Tuyết Mai và ctv. Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF- International Diabetes Federation) năm 2010, định nghĩa đái tháo đường (ĐTĐ) là “nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cả hai. Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi kháng insulin và thiếu tương đối insulin, một trong hai rối loạn này có thể xuất hiện ở thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường” Xu hướng hiện nay trên Thế giới và Việt Nam, nghiên cứu và phát triển các thuốc hạ đường huyết có nguồn gốc thực vật, đặc biệt là những cây thuốc đã được sử dụng phổ biến trong dân gian nhằm tìm những thuốc mới hiệu quả và không gây tác dụng phụ so với các thuốc hóa dược là rất cần thiết.

Chính vì vậy, các nhà khoa học đang nghiên cứu nhằm tìm kiếm những chế phẩm trị liệu đái tháo đường hiệu quả có nguồn gốc từ các nguồn thực vật, rẻ tiền, sử dụng tiện lợi để người bệnh và thầy thuốc có thêm lựa chọn. Tổng quan nghiên cứu 2.1 Khái niệm Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF- International Diabetes Federation) năm 2010, định nghĩa ĐTĐ là “nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cả hai. Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi kháng insulin và thiếu tương đối insulin, một trong hai rối loạn này có thể xuất hiện ở thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường”.2 Phân loại bệnh Đái tháo đường Trong những năm 1999, 2003 và 2006, Ủy ban chuyên gia của Hội Đái tháo đường Mỹ, Hội Đái tháo đường Châu Âu phân loại như sau: ĐTĐ type 1: tế bào β sinh kháng thể bị phá hủy và gây thiếu hụt insulin tuyệt đối, được chia làm hai thể là do cơ chế tự miễn và không tự miễn, không phụ thuộc kháng thể kháng bạch cầu ở người (Human Leucocyst Antigen: HLA). 2 Luan van ĐTĐ type 2: đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ.

Béo phì đặc biệt mỡ nội tạng hoặc béo phì trung tâm là phổ biến nhất trong ĐTĐ type 2 (Powers, 2008). Các loại đặc hiệu khác như ĐTĐ do thiếu hụt chức năng tế bào β di truyền (Mody 1, 2, 3, 4, 5, 6), thiếu hụt hoạt động insulin do di truyền, các bệnh tuyến tụy ngoại tiết, các bệnh nội tiết như hội chứng đa nội tiết tự miễn, Cushing, u tế bào tiết glucagon, u tủy thượng thận, cường giáp, u tế bào tiết somatin, u vỏ thượng thận, ĐTĐ do thuốc hoặc hóa chất, do nhiễm trùng, hoặc các type ĐTĐ do trung gian tự miễn như hội chứng Stiff-Man, Down, Klinerfelter và Turner,… ĐTĐ thai nghén là ĐTĐ phát hiện lần đầu lúc mang thai và sau khi sinh phần lớn glucose máu trở về bình thường, một số ít tiến triển thành ĐTĐ type 2 (Trần Thị Minh Diễm và Đào Thị Dừa, 2010). ĐTĐ thai kỳ có xu hướng gặp ở phụ nữ thừa cân, béo phì, nhiều tuổi hay phụ nữ sinh đẻ nhiều lần (Tạ Văn Bình , 2007). Gần đây, người ta khám phá ra não có sản xuất insulin.

Thiếu insulin và glucose trong máu cao là những yếu tố chính ảnh hưởng xấu đến chức năng của não, hậu quả là gia tăng nguy cơ bệnh Alzheimer’s và chứng mất trí. Tình trạng này được đề cập như ĐTĐ type 3 (Kraft, 2011).3 Bệnh Đái tháo đường type 2 a/ Nguyên nhân giảm tiết insulin Tế bào β của tuyến tụy bị tổn thương nên không thể sản sinh ra insulin. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do cơ chế tự miễn (Thái Hồng Quang, 2008). Rối loạn tiết insulin: Tế bào β của tuyến tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hoá glucose bình thường.

Những rối loạn đó có thể là bất thường về nhịp tiết và động học của bài tiết insulin, bất thường về số lượng tiết insulin, bất thường về chất lượng những tế bào peptide có liên quan đến insulin trong máu. Nguyên nhân có sự rối loạn tiết insulin có thể do một số yếu tố sau: Sự tích tụ triglycerides và acid béo tự do trong máu dẫn đến tăng sự tích tụ triglycerides là nguyên nhân gây “ngộ độc lipid” ở tụy, tăng nhạy cảm tế bào β với chất ức chế trương lực α-adreneric. 3 Luan van Kháng insulin: Ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, insulin không có khả năng thực hiện những tác động của mình như người bình thường, kháng insulin chủ yếu được nghiên cứu ở gan và cơ. (i) Kháng insulin ở cơ: Các nghiên cứu đã đề xuất nguyên nhân kháng insulin là vai trò của di truyền, hiện tượng giảm hoạt tính của enzyme trong quá trình oxy hoá glucose do tăng acid béo tự do sinh ra từ quá trình phân huỷ lipid; (ii) Kháng insulin ở gan: là vai trò của tăng glucagon và tăng hoạt tính men PEP-CK.

Một số tình trạng sinh lý và bệnh lý gây ra sự giảm nhạy cảm insulin như béo phì, thai nghén, bệnh cấp tính, ĐTĐ type 2. Khi tiết insulin bị thiếu do sự kháng insulin và giảm tiết insulin là cơ sở xảy ra ĐTĐ type 2 (Powers, 2008). Quá trình thu nạp glucose ở các cơ quan, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa sự nhạy cảm của các cơ quan với insulin, với acid béo tự do. Các acid béo tự do ở nồng độ sinh lý ức chế mạnh sự gắn của insulin vào tế bào gan.

Tăng nồng độ acid béo tự do cũng kích thích quá trình tăng sinh glucose tại gan, do đó tăng glucose máu và đề kháng insulin. Giảm hoạt tính kinase ở thụ thể có thể là cơ chế chính trong đề kháng insulin trên bệnh nhân ĐTĐ type 2. Khiếm khuyết tại thụ thể và sau thụ thể góp phần đề kháng insulin, giảm gắn insulin là vấn đề chính giai đoạn tiền ĐTĐ (Nguyễn Hải Thủy, 2006). Nhiều tác giả chứng minh rằng có liên quan giữa nồng độ insulin và một số rối loạn sinh lý và chuyển hóa như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, giảm dung nạp glucose (Hippisley, 2009).

Giai đoạn sớm, kháng insulin biểu hiện bởi sự gia tăng tiết insulin nhằm hạ glucose máu, chức năng tế bào β còn đảm bảo nên glucose máu vẫn bình thường. Vào giai đoạn muộn, theo thời gian khi tế bào β bắt đầu suy giảm về số lượng và chất lượng, sự tiết insulin sẽ giảm xuống và ĐTĐ type 2 sẽ xuất hiện. Đặc điểm ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân tuổi cao là nồng độ insulin trung bình giảm, chỉ số kháng insulin tăng cao, chỉ số chức năng tiết insulin của tế bào β giảm rõ (Hoàng Trung Vinh, 2006). b/ Rối loạn sự điều tiết Leptin, Resistin, Adiponectin Mô mỡ tiết ra Leptin là một hormone protein có tác dụng tác động lên các hoạt động của cơ thể như: tác động lên sự điều hòa thể trọng, chuyển hóa, chức năng sinh sản và nhiều tác dụng khác.

Đặc biệt là Leptin điều hòa nồng độ đường trong 4 Luan van máu thông qua hai con đường là kiểm soát sự ngon miệng và tích trữ năng lượng, thông tin cho gan về sử dụng glucose dự trữ. Khi hai con đường trên bị phá vỡ sẽ dẫn đến bệnh ĐTĐ (Trần Hữu Dàng, 2006). Khi khối mô mỡ tăng thì làm gia tăng Leptin cùng với sự chuyển hóa bù trừ cho bảo tồn sự nhạy cảm của insulin (Polyzos et al. Resistin là hormone được tiết ra từ mô mỡ.

Trong quá trình biệt hóa mô mỡ thì nồng độ của Resistin sẽ tăng lên. Nồng độ của Resistin máu tăng lên ở người béo phì do chế độ ăn hoặc nguồn gốc di truyền. Giữa béo phì và ĐTĐ có mối liên kết của Resistin, đó chính là nguyên nhân dẫn đến ĐTĐ type 2 (Nguyễn Hải Thủy, 2006). c) Yếu tố nguy cơ Yếu tố tuổi: Nguy cơ ĐTĐ tăng theo dần theo quá trình lão hóa.

Ở các nước phát triển ĐTĐ thường tập trung ở lứa tuổi trên 45.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài báo cáo nghiên cứu mang tiêu đề "Nghiên cứu khả năng ức chế enzyme α amylase và α glucosidase từ cây thuốc dân gian điều trị bệnh đái tháo đường" của Ths. Lê Quốc Duy, dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Minh Chơn tại Trường Đại Học Trà Vinh, đã khảo sát khả năng ức chế hai enzyme quan trọng trong việc điều trị bệnh đái tháo đường. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cây thuốc dân gian có tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Mổ Lấy Thai Tại Khoa Sản Bệnh Viện A Thái Nguyên", nơi nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trong điều trị, hay "Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Phòng Khám Nội Tiết Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình", cung cấp cái nhìn về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Thực Trạng Dinh Dưỡng Khẩu Phần Ăn Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Trung Tâm Y Tế Vĩnh Yên", để nắm bắt thông tin về dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến bệnh đái tháo đường và các phương pháp điều trị hiện có.