Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính giữ vai trò then chốt đối với các quyết định kinh doanh của các bên liên quan. Tuy nhiên, số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực và khách quan thực trạng tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời nhằm kiểm tra, xác nhận độ tin cậy của báo cáo tài chính, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch. Trong các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục vốn bằng tiền luôn được kiểm toán viên đặc biệt chú trọng do đây là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển linh hoạt và liên quan trực tiếp đến hầu hết các chu trình nghiệp vụ như mua bán, doanh thu, tiền lương và công nợ. Vốn bằng tiền cũng là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, do đó tiềm ẩn nguy cơ cao về gian lận, biển thủ và sai sót trọng yếu. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K, tác giả Đào Thị Kim Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Văn bản xác định rõ bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Thứ nhất, tìm hiểu sâu hơn trong thực tế về quy trình kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
  2. Thứ hai, nhận thức chính xác và rõ ràng hơn về những kiến thức đã học được trên lý thuyết.
  3. Thứ ba, nhận ra những ưu điểm cũng như một số hạn chế trong quá trình kiểm toán khoản mục tiền của công ty.
  4. Thứ tư, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn thành tốt hơn trong quy trình kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phạm vi không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh miền Nam) trong quá trình đi kiểm toán thực tế tại một công ty khách hàng cụ thể. Phạm vi thời gian nghiên cứu gắn liền với đợt thực tập tốt nghiệp năm 2017, thu thập và phân tích hồ sơ kiểm toán của niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và các tài liệu chuyên môn nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.

Khoản mục tiền trên Bảng cân đối kế toán được trình bày ở phần Tài sản ngắn hạn (Mã số 110), bao gồm ba bộ phận cấu thành chính:

  • Tiền mặt (Tài khoản 111): Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý do thủ quỹ bảo quản tại két.
  • Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi tại các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng.
  • Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Tiền mặt hoặc séc đã xuất nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo có.

Nguyên tắc hạch toán tiền đòi hỏi phải tuân thủ nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị ghi sổ, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ), nguyên tắc cập nhật thường xuyên và phản ánh kịp thời. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền bao gồm việc xác nhận tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ và tính trung thực, hợp lý của số dư trên báo cáo tài chính qua 6 mục tiêu cơ bản: tính hiện hữu, quyền sở hữu, đánh giá, sự đầy đủ, ghi chép chính xác, trình bày và công bố.

Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tiền tệ thống nhất, nguyên tắc cập nhật thường xuyên, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, đặc biệt là nguyên tắc bất kiêm nhiệm (cách ly chức năng kế toán với thủ quỹ, người duyệt chi với thủ quỹ).

Trong mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400, rủi ro kiểm toán (AR) được xác định bằng tích số của rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR): $$AR = IR \times CR \times DR \Rightarrow DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$

Kiểm toán viên xác lập mức trọng yếu tổng thể dựa trên các chỉ tiêu tài chính cơ bản: Doanh thu (0,5% - 1%), Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (1% - 2%), hoặc Vốn chủ sở hữu (1% - 5%).

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành, hồ sơ kiểm toán mẫu và tài liệu lưu hành nội bộ của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thủ tục kiểm toán tại đơn vị khách hàng, phỏng vấn kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, kế toán trưởng và thủ quỹ.
  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét và đối chiếu mối quan hệ giữa lý luận kiểm toán được đào tạo với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu, phân tích tỷ số tài chính, tổng hợp bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ để đưa ra các nhận định khách quan.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm hồ sơ kiểm toán năm 2016 của công ty khách hàng, chương trình kiểm toán mẫu theo biểu mẫu A300 do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt theo mẫu số 08a-TT (Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của báo cáo tài chính và tính chất nhạy cảm của khoản mục tiền. Tác giả xác lập hệ thống bốn mục tiêu nghiên cứu, xác định phạm vi không gian tại Chi nhánh miền Nam của công ty kiểm toán cùng khách hàng thực tế trong năm 2017, trình bày bốn phương pháp nghiên cứu và giới thiệu kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận về kế toán và kiểm toán tiền. Tác giả phân tích các dạng sai phạm thường gặp: đối với tiền mặt là việc ghi chép khống, lập chứng từ giả, biển thủ, sai lệch tỷ giá quy đổi; đối với tiền gửi ngân hàng là thanh toán lãi vượt mức, chuyển tiền trùng lặp hóa đơn, chặn giữ tiền thu từ khách hàng; đối với tiền đang chuyển là chuyển sai địa chỉ, chuyển chậm trễ. Tác giả trình bày quy trình kiểm toán tiền từ khâu tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi), xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán, thực hiện thử nghiệm kiểm soát đến các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích biến động, kiểm tra các hệ số thanh toán nhanh và thử nghiệm chi tiết số dư).

Mục tiêu kiểm toán Thể thức khảo sát chi tiết đối với tiền mặt
Tính chính xác về kỹ thuật tính toán và ghi sổ Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi giữa tài khoản tiền mặt với các tài khoản đối ứng; đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán; đối chiếu sổ nhật ký thu chi với sổ cái; tính toán lại số phát sinh và số dư.
Tính có căn cứ hợp lý của các khoản thu, chi Đối chiếu chứng từ thu chi với chứng từ gốc và sổ nhật ký, sổ cái; kiểm tra số liệu giữa sổ cái với sổ nhật ký hoặc bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ; đối chiếu số liệu tiền mặt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với sổ kế toán liên quan.
Sự đánh giá tính toán đúng đắn (ngoại tệ, vàng) Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ; kiểm tra quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam; kiểm tra tính giá đối với vàng tiền tệ nhập, xuất, tồn quỹ.
Ghi chép đầy đủ, kịp thời và đúng lúc Chọn mẫu theo thời gian chứng từ phát sinh và đối chiếu với việc ghi sổ cùng kỳ; đối chiếu ngày tháng trên chứng từ với ngày ghi sổ; chứng kiến kiểm kê quỹ và đối chiếu với sổ sách; đối chiếu ngày nộp tiền vào ngân hàng với xác nhận của ngân hàng.
Khai báo và trình bày đầy đủ, đúng đắn Đối chiếu các biên bản, hợp đồng liên quan đến giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, vay nợ; kiểm tra việc phân loại chi tiết trên sổ sách và công bố đầy đủ trên báo cáo tài chính.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.K

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập. Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K được thành lập trên cơ sở hợp nhất Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long (thành lập năm 2003) và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.K (thành lập năm 2002). Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104779158 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 29/06/2010 và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 014/KDKT ngày 30/10/2013 của Bộ Tài chính.

Về năng lực và quy mô hoạt động, công ty sở hữu 23 kiểm toán viên hành nghề, 07 thẩm định viên về giá cấp quốc gia, thiết lập 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên toàn quốc. Doanh nghiệp được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (Quyết định số 2398/QĐ-BTC ngày 12/11/2015), thẩm định giá xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (Quyết định số 2800/QĐ-BTC ngày 29/12/2015) và kiểm toán cho tổ chức phát hành, niêm yết chứng khoán (Quyết định số 1055/QĐ-UBCK ngày 02/12/2015). Trụ sở chính đặt tại quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội và Chi nhánh Miền Nam đặt tại C14 Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy quản lý gồm Phòng Giám đốc, Phòng Kiểm toán 1, Phòng Kiểm toán 2, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Cơ cấu nhân sự kiểm toán phân định rõ ba cấp: Trưởng phòng, Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán viên.

Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 4 mô tả quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chuẩn gồm 4 giai đoạn: Tiếp cận khách hàng, Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành cuộc kiểm toán. Khi đi vào thực tế kiểm toán tiền tại một khách hàng cụ thể (là khách hàng năm đầu tiên nên công ty không lập kế hoạch chiến lược mà chỉ lập kế hoạch tổng thể), kiểm toán viên áp dụng Biểu mẫu A300 của VACPA để thu thập thông tin khách hàng trên nhiều mặt: ngành nghề kinh doanh, yếu tố pháp lý, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu sở hữu, hoạt động đầu tư và chính sách kế toán áp dụng.

Kiểm toán viên thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi gồm 13 câu hỏi đóng:

STT Nội dung câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ Kết quả trả lời
1 Doanh nghiệp có phân chia trách nhiệm giữa kế toán với thủ quỹ hay không? Có
2 Các phiếu thu, phiếu chi có được đánh số trước một cách liên tục hay không? Có
3 Trình tự luân chuyển tiền có được thiết lập hay không? Không
4 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu, chi tiền không? Có
5 Thủ quỹ có đảm bảo luôn ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ không? Có
6 Những khoản thu, chi với số tiền lớn có được thực hiện qua ngân hàng không? Có
7 Có phân quyền trong phê chuẩn với nghiệp vụ thu, chi hay không? Có
8 Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền có được phản ánh đầy đủ vào sổ sách liên quan hay không? Có
9 Có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ hay không? Có
10 Người xét duyệt thu, chi có kiêm nhiệm việc ghi chép sổ sách kế toán hay lưu trữ chúng hay không? Không
11 Cuối kỳ có kiểm quỹ không? Có
12 Có định kỳ đối chiếu giữa số tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không? Có
13 Có các quy định về xét duyệt chi trong nội bộ doanh nghiệp không? Không

Dựa trên kết quả khảo sát, kiểm toán viên kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng ở mức bình thường và rủi ro kiểm soát (CR) ở mức trung bình. Về quy trình kế toán, các khoản thu chi tiền mặt sử dụng phiếu thu và phiếu chi gồm 3 liên (liên 1 lưu tại kế toán tiền mặt để ghi sổ chi tiết và sổ cái, liên 2 giao người nộp hoặc người nhận tiền, liên 3 giao kế toán công nợ theo dõi tài khoản đối ứng). Khách hàng quy định định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa là 700 triệu đồng; nếu cuối ngày số dư vượt quá mức này, thủ quỹ phải nộp tiền vào tài khoản ngân hàng. Các khoản chi bằng tiền mặt áp dụng cho các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với tiền gửi ngân hàng, giao dịch chi tiền sử dụng ủy nhiệm chi từ 2 đến 4 liên tùy thuộc vào địa bàn và hệ thống ngân hàng của các bên đối tác; hàng tháng kế toán tiền gửi thực hiện đối chiếu giữa sổ chi tiết tiền gửi với sổ phụ ngân hàng. Công ty thực hiện kiểm kê quỹ hàng quý bằng biên bản theo Mẫu số 08a-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị trong hoạt động kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 5 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm toán tiền tại công ty. Ưu điểm nổi bật là việc áp dụng quy trình kiểm toán 4 giai đoạn khoa học, bám sát các hướng dẫn của VACPA, nhân sự có trình độ chuyên môn và kiểm soát chứng từ chặt chẽ. Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế: công tác đánh giá rủi ro tiềm tàng chưa sâu sát theo đặc thù ngành nghề của khách hàng; bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ còn khái quát, chưa bao quát hết rủi ro xét duyệt chi nội bộ; thủ tục phân tích sơ bộ trên báo cáo tài chính hầu như không được thể hiện trên giấy tờ làm việc. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ (thiết kế chi tiết hơn tại Bảng 5.1 trong văn bản), chuẩn hóa việc lưu trữ giấy tờ làm việc đối với thủ tục phân tích và tăng cường khảo sát chi tiết đối với các nghiệp vụ phát sinh bất thường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ việc triển khai kiểm toán khoản mục tiền trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thực tế tại công ty kiểm toán độc lập quy mô tầm trung ở Việt Nam. Các kết quả và dữ kiện chính trong văn bản bao gồm:

  • Ghi nhận thông tin pháp lý và năng lực của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K với 23 kiểm toán viên, 07 thẩm định viên giá nhà nước, mạng lưới 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên toàn quốc.
  • Minh họa việc áp dụng hồ sơ kiểm toán mẫu theo biểu mẫu A300 của VACPA và mẫu biên bản kiểm kê quỹ 08a-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế khách hàng.
  • Xác định việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị khách hàng thông qua bảng câu hỏi 13 chỉ tiêu, ghi nhận rủi ro kiểm soát ở mức Trung bình do đơn vị chưa thiết lập quy chế xét duyệt chi nội bộ và quy định luân chuyển chứng từ tiền tệ.
  • Ghi nhận các tiêu chuẩn kiểm soát cụ thể của khách hàng: định mức quỹ tiền mặt khống chế ở mức 700 triệu đồng, các khoản chi tiền mặt giới hạn dưới 20 triệu đồng, quy trình luân chuyển phiếu thu/chi 3 liên và ủy nhiệm chi từ 2 đến 4 liên.

Về mặt đóng góp, khóa luận giúp hệ thống hóa sự kết hợp giữa lý luận kiểm toán theo Chuẩn mực VSA 400 với thực tế hồ sơ kiểm toán tại Chi nhánh miền Nam của công ty Thăng Long – T.K; chỉ ra điểm thiếu sót trong việc tài liệu hóa giấy làm việc phân tích sơ bộ và đề xuất mẫu bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ cải tiến phục vụ cho công tác kiểm toán các năm sau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu thực tế quy định:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại Chi nhánh Miền Nam của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K và dữ liệu minh họa thu thập từ một khách hàng duy nhất trong niên độ kiểm toán 2016.
  • Đề tài chưa bao quát quy trình kiểm toán tiền tại các doanh nghiệp có nghiệp vụ tài chính phức tạp như các tập đoàn đa quốc gia có khối lượng giao dịch ngoại tệ lớn hoặc các đơn vị có phát sinh vàng tiền tệ và công cụ tài chính tương đương tiền.
  • Do yêu cầu bảo mật số liệu khách hàng của công ty kiểm toán, các số liệu điều chỉnh sai lệch chi tiết và bằng chứng kiểm toán cụ thể ở phần kiểm tra số dư chưa được công bố toàn bộ.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các doanh nghiệp có nhiều tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để số hóa quá trình đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận một khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính, từ việc lập kế hoạch theo mẫu của VACPA đến việc thiết kế thử nghiệm cơ bản.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người mới hành nghề kiểm toán: Tham khảo chi tiết về quy trình kiểm soát chứng từ thu chi 3 liên, cách xử lý ủy nhiệm chi liên ngân hàng và phương pháp lập bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán doanh nghiệp: Tham khảo các tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (như quy định hạn mức tồn quỹ, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, quy trình kiểm kê định kỳ) để hoàn thiện công tác quản lý quỹ tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp được phân loại và hạch toán theo những nguyên tắc nào?
Khoản mục tiền gồm Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113). Hạch toán tiền phải tuân thủ nguyên tắc tiền tệ thống nhất (quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), nguyên tắc cập nhật thường xuyên và nguyên tắc theo dõi chi tiết từng loại nguyên tệ hoặc hiện vật.

2. Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K có tư cách pháp lý và quy mô hoạt động như thế nào?
Công ty thành lập trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp thành lập từ năm 2002 và 2003, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0104779158 và Giấy chứng nhận số 014/KDKT của Bộ Tài chính. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có 23 kiểm toán viên hành nghề, 07 thẩm định viên giá nhà nước, 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên toàn quốc.

3. Tại sao rủi ro kiểm soát (CR) đối với khoản mục tiền tại đơn vị khách hàng được đánh giá ở mức trung bình?
Kiểm toán viên khảo sát 13 tiêu chí kiểm soát nội bộ và nhận thấy đơn vị thực hiện tốt việc phân chia trách nhiệm, đánh số trước chứng từ, đối chiếu định kỳ và kiểm kê quỹ. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa ban hành văn bản quy định về xét duyệt chi nội bộ và chưa thiết lập quy trình luân chuyển tiền, do đó rủi ro kiểm soát được xác định ở mức trung bình.

4. Khách hàng được kiểm toán trong khóa luận áp dụng quy định quản lý tồn quỹ tiền mặt như thế nào?
Doanh nghiệp quy định định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa là 700 triệu đồng. Nếu cuối ngày lượng tiền mặt thực tế vượt quá định mức, thủ quỹ có trách nhiệm nộp số tiền dư vào tài khoản ngân hàng để nhận giấy báo có làm căn cứ ghi giảm quỹ.

5. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán được xác định theo mô hình nào trong khóa luận?
Mối quan hệ này được thiết lập theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 với công thức $AR = IR \times CR \times DR$. Dựa trên đánh giá về rủi ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR), kiểm toán viên sẽ xác định mức rủi ro phát hiện (DR) chấp nhận được nhằm ấn định phạm vi, thời gian và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kim Hương đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng triển khai quy trình kiểm toán 4 giai đoạn tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K đối với một khách hàng thực tế, làm rõ các bước đánh giá kiểm soát nội bộ, luân chuyển chứng từ và kiểm tra chi tiết số dư. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hành nghề, tác giả đã chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong việc lập giấy làm việc phân tích sơ bộ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục tiền trong các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tiếp theo.