Luận văn kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long t d k chi nhánh miền nam

Luận văn phân tích kiểm toán tiền trong báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long TDK chi nhánh miền Nam.

Trường đại học

Đại học Công nghệ TP. HCM

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài: 5 chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Khái quát về khoản mục tiền

2.2. Nguyên tắc hạch toán tiền

2.3. Đặc điểm của tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán

2.4. Mục tiêu kiểm toán tiền

2.5. Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với tiền

2.5.1. Nguyên tắc chung

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.

3.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển công ty

3.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty

3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.4. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

3.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán tại công ty

3.6. Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán tại công ty

3.7. Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh

3.8. Tình hình công ty những năm gần đây

3.9. Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển

3.10. Phương hướng phát triển

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.

4.1. Khái quát về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.

4.2. Tiếp cận khách hàng

4.3. Lập kế hoạch kiểm toán

4.4. Thực hiện kiểm toán

4.5. Hoàn thành cuộc kiểm toán

4.6. Thực trạng công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC của công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K tại công ty khách hàng

4.7. Lập kế hoạch kiểm toán

4.8. Kế hoạch chiến lược

4.9. Kế hoạch tổng thể

4.10. Thực hiện kiểm toán tiền

4.11. Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát

4.12. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

4.13. Thực hiện thủ tục phân tích

4.14. Thực hiện thử nghiệm chi tiết

4.15. Đánh giá kết quả mẫu và điều chỉnh các sai phạm

5. CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.

5.1. Nhận xét chung về hoạt động kiểm toán tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.

5.2. Những sai sót và hạn chế

5.2.1. Về đánh giá rủi ro tiềm tàng

5.2.2. Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

5.2.3. Về thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

5.2.4. Về việc kiểm tra chi tiết

5.3. Kiến nghị và các giải pháp

5.3.1. Về đánh giá rủi ro tiềm tàng

5.3.2. Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

5.3.3. Về thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

5.3.4. Về việc kiểm tra chi tiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Khóa Luận Kiểm Toán Tiền tại Thăng Long

Thông tin đóng vai trò then chốt trong quyết định kinh doanh. Trong doanh nghiệp, thông tin tài chính phải trung thực, hợp lý. Tuy nhiên, báo cáo tài chính đôi khi không phản ánh chính xác thực trạng. Kiểm toán ra đời để kiểm tra, đảm bảo thông tin đáng tin cậy. Các công ty kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Các khoản mục trên BCTC đều quan trọng, đặc biệt là vốn bằng tiền. Khoản mục này nhạy cảm, dễ gian lận. Vốn bằng tiền là tài sản lưu động, liên quan mật thiết đến hoạt động kinh doanh. Nó phản ánh khả năng thanh toán nhanh, dễ bị trình bày sai lệch. Do đó, cần quy trình kiểm toán hiệu quả.

1.1. Lý do chọn đề tài Kiểm Toán Tiền tại Thăng Long

Đề tài được chọn trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long. Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề kiểm toán tiền, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài: Kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T. Đề tài tập trung vào thực tế kiểm toán tại công ty, nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp.

1.2. Mục đích và Phạm vi nghiên cứu Luận Văn Kiểm Toán Tiền

Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu sâu hơn về quy trình kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T, nhận thức kiến thức lý thuyết và thực tế, nhận ra ưu điểm, hạn chế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.K trong quá trình kiểm toán thực tế tại công ty khách hàng.

II. Cơ Sở Lý Luận về Quy Trình Kiểm Toán Tiền Hiệu Quả

Trên bảng CĐKT, tiền được trình bày ở phần tài sản ngắn hạn, khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền. Tiền được trình bày theo số tổng hợp và chi tiết giải trình trong bảng thuyết minh BCTC gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Khi hạch toán, kế toán phải sử dụng thống nhất đơn vị giá là “đồng Việt Nam”. Nghiệp vụ ngoại tệ phải quy đổi. Kế toán phải phản ánh kịp thời số tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ. Việc quy đổi căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế.

2.1. Nguyên tắc Hạch Toán và Đặc điểm Ảnh hưởng Kiểm Toán

Nguyên tắc tiền tệ thống nhất, nguyên tắc cập nhật, nguyên tắc hạch toán ngoại tệ là các nguyên tắc cơ bản. Mỗi loại tiền có đặc điểm khác nhau, ảnh hưởng tới quản lý và kiểm soát. Đặc điểm này ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán. Những đặc điểm cơ bản của khoản mục tiền gồm có: tính luân chuyển linh hoạt, liên quan đến nhiều khoản mục quan trọng, nguy cơ gian lận cao.

2.2. Mục Tiêu và Nguyên Tắc Kiểm Soát Nội Bộ Tiền Mặt

Mục tiêu kiểm toán của khoản mục tiền là xác định tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ, sự trung thực, hợp lý của các khoản mục tiền trên BCTC. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hiện hữu, quyền sở hữu, đánh giá, sự đầy đủ, ghi chép chính xác, trình bày và công bố. Kiểm soát nội bộ với tiền chỉ hiệu quả khi được xây dựng trên nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phân công, nguyên tắc ủy quyền, nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

2.3 Chuẩn Mực Kiểm Toán và Báo Cáo Kiểm Toán Tiền

Các chuẩn mực kiểm toán liên quan đến kiểm toán tiền bao gồm chuẩn mực về lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo. Báo cáo kiểm toán phải đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của số dư tiền trên BCTC. Rủi ro tiềm tàng cao đòi hỏi KTV tập trung kiểm tra chi tiết. Gian lận chỉ được tìm kiếm khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém hoặc khi mức độ gian lận trọng yếu.

III. Thực Trạng Kiểm Toán Tiền tại Công Ty Kiểm Toán Thăng Long

Khoản mục tiền là một khoảng mục quan trọng nhưng dễ bị trình bày sai lệch, khả năng gian lận, mất mát lớn. Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán tiền luôn là nội dung quan trọng cần được chú ý. Khả năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng, có thể xảy ra ở cả ba loại tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển là Việt Nam đồng, ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Các trường hợp sai phạm thường xảy ra đối với tiền mặt như chi khống, chi quá giá trị thực, bảo quản không tốt dẫn đến mất mát.

3.1. Các Sai Phạm Thường Gặp trong Kiểm Toán Tiền Mặt

Tiền mặt có thể được ghi chép không có thực trong két tiền mặt. Thủ quỹ hợp tác với cá nhân thanh toán tiền mặt trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền mặt. Chi khống, chi quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, khai tăng chi phí, giảm thu để biển thủ tiền. Do bảo quản, quản lý không tốt dẫn đến mất mát tiền. Đối với ngoại tệ, ghi sai tỉ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá quy đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.

3.2. Gian Lận và Sai Sót trong Kiểm Toán Tiền Gửi Ngân Hàng

Đối với tiền gửi ngân hàng thì khả năng sai phạm là thấp hơn do cơ chế đối chiếu, kiểm soát với tiền gửi ở ngân hàng thường khá chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn có những sai phạm sau đây: Thanh toán lãi cho một khoản tiền nào đó cao hơn quy định hiện tại. Một hóa đơn nhưng chuyển khoản thanh toán nhiều lần. Ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ. Quên không ghi lại tiền nợ của khách hàng.

IV. Quy Trình Kiểm Toán Tiền theo Báo Cáo Kiểm Toán Tài Chính

Trong quy trình kiểm toán tiền, cần xem xét sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục tiền trên báo cáo tài chính. Thực hiện bằng cách đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, xác nhận sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng cân đối, kiểm tra sự tồn tại của số dư khoản tiền đang chuyển có về hết sau ngày kết thúc niên độ. Vì số dư này có liên quan đến khả năng thanh toán nên doanh nghiệp thường khai báo vượt quá số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính thực.

4.1. Thử Nghiệm Kiểm Soát và Thử Nghiệm Cơ Bản trong Kiểm Toán Tiền

Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Thủ tục phân tích được sử dụng để phát hiện các biến động bất thường. Thử nghiệm chi tiết bao gồm kiểm tra các chứng từ, đối chiếu số liệu với sổ sách, xác nhận số dư với ngân hàng, kiểm kê tiền mặt.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Mẫu và Điều Chỉnh Sai Phạm sau Kiểm Toán

Sau khi thực hiện thử nghiệm, KTV đánh giá kết quả mẫu để xác định mức độ sai sót. Nếu phát hiện sai sót, KTV sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh. Nếu đơn vị không điều chỉnh, KTV sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ trên báo cáo kiểm toán. Việc này đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính.

V. Nhận Xét Kiến Nghị về Kiểm Toán Tiền tại Thăng Long

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T cần phải nhận xét chung về hoạt động kiểm toán tiền. Cần nêu ra những sai sót và hạn chế. Các sai sót có thể gặp trong đánh giá rủi ro tiềm tàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Các kiểm toán viên cần thực hiện kiểm tra chi tiết.

5.1. Đánh Giá Rủi Ro Tiềm Tàng và Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Về đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sai sót. Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV cần xác định các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống. Đánh giá cần khách quan để đưa ra kết luận chính xác.

5.2. Thực Hiện Thử Nghiệm Kiểm Soát và Kiểm Tra Chi Tiết

Về thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV cần lựa chọn các thủ tục phù hợp để kiểm tra hiệu quả hoạt động của hệ thống. Về việc kiểm tra chi tiết, KTV cần tập trung vào các khoản mục có rủi ro cao. Việc kiểm tra cần được thực hiện kỹ lưỡng để phát hiện sai sót.

5.3. Giải pháp để cải thiện quy trình Kiểm Toán Tiền

Giải pháp để cải thiện quy trình Kiểm Toán Tiền tại Thăng Long bao gồm: nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, tăng cường kiểm soát nội bộ, cải thiện quy trình thử nghiệm kiểm soát, đảm bảo kiểm tra chi tiết. Đưa ra các kiến nghị cụ thể và thực hiện một cách có hệ thống sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm toán.

28/05/2025
Luận văn kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long t d k chi nhánh miền nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T. Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T. Chương 5: Nhận xét và kiến nghị trong hoạt động kiểm toán tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.

2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2. Khái quát về khoản mục tiền 2. Nội dung Trên bảng CĐKT, tiền được trình bày ở phần tài sản (Phần A: Tài sản ngắn hạn, khoản mục I: Tiền và các khoản tương đương tiền). Tiền được trình bày trên bảng CĐKT theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết giải trình được công bố trong bảng thuyết minh BCTC gồm: - Tiền mặt: Là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý.

Số liệu trình bày trong BCTC của khoản mục này là số dư của tài khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. - Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ được gửi tại ngân hàng. Số dư của tài khoản này được trình bày trên bảng CĐKT phải được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ. - Tiền đang chuyển: Là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi Bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng.

Nguyên tắc hạch toán tiền - Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Khi hạch toán, kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam”. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán, đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó. - Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền; mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng tiền tệ theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước,… - Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “Việt Nam đồng” để ghi sổ kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra “Việt Nam đồng” phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ kế toán.

Đặc điểm của tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán Mỗi loại tiền tồn tại trong một doanh nghiệp đều có những đặc điểm khác nhau và đều này ảnh hưởng tới việc quản lý cũng như quá trình kiểm soát, đối chiếu trong nội bộ của 3 đơn vị đối với chúng. Những đặc điểm khi hạch toán tiền của kế toán có ảnh hưởng rất lớn trong việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập được những bằng chứng xác thực, đủ về số lượng và chất lượng cho phần hành này. Những đặc điểm cơ bản của khoản mục tiền gồm có: - Tiền là một loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp, có tính luân chuyển linh hoạt và tính thanh khoản cao nhất nên được trình bày đầu tiên trên bảng CĐKT. Nó liên quan đến việc phân tích đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp nên thường dễ bị trình bày sai lệch.

- Tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng khác như doanh thu, công nợ, tiền lương và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Vì vậy, những sai sót và gian lận ở khoản mục này thường bắt nguồn từ các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp liên quan đến tiền như mua bán hàng hóa, vật tư, tài sản; thu tiền bán hàng; chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng hoặc thanh toán công nợ cho người bán,… - Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong quá trình quản lý, thanh toán cũng như sử dụng các nghiệp vụ có liên quan tới tiền luôn phát sinh thường xuyên, số lượng lớn và với những quy mô khác nhau nên nguy cơ gian lận, biển thủ là cao nhất. Vì vậy, rủi ro tiềm tàng ở khoản mục cao nên KTV cần tập trung kiểm tra khoản mục chi tiết hơn. Bên cạnh đó, cần chú ý rằng việc tập trung tìm ra gian lận ở khoản mục này chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ còn yếu kém, cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu.

Với những đặc điểm trên có thể thấy tiền là một khoảng mục quan trọng nhưng dễ bị trình bày sai lệch, khả năng gian lận, mất mát lớn. Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán tiền luôn là nội dung quan trọng cần được chú ý. Qua những kinh nghiệm đã có được trong các cuộc kiểm toán ở những công ty kiểm toán lớn cho thấy khả năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng, có thể xảy ra ở cả ba loại tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển là Việt Nam đồng, ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Các trường hợp sai phạm thường xảy ra đối với tiền mặt:  Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt.

Thủ quỹ hợp tác với cá nhân thanh toán tiền mặt trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền mặt.  Chi khống, chi quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, khai tăng chi phí, giảm thu để biển thủ tiền. 4  Do bảo quản, quản lý không tốt dẫn đến mất mát tiền.  Những sai sót khách quan hoặc chủ quan làm cho khoản mục tiền trên bảng CĐKT tăng hoặc giảm.

 Đối với ngoại tệ, ghi sai tỉ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá quy đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ. Đối với tiền gửi ngân hàng thì khả năng sai phạm là thấp hơn do cơ chế đối chiếu, kiểm soát với tiền gửi ở ngân hàng thường khá chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn có những sai phạm sau đây:  Thanh toán lãi cho một khoản tiền nào đó cao hơn quy định hiện tại.  Một hóa đơn nhưng chuyển khoản thanh toán nhiều lần.

 Ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ.  Quên không ghi lại tiền nợ của khách hàng.  Thu tiền khách hàng với giá thấp hơn giá mà công ty quy định.  Chênh lệch số liệu giữa sổ sách công ty với sổ phụ ngân hàng.

Tuy mức độ sai phạm là thấp nhưng tiền đang chuyển vẫn tồn tại những sai phạm sau đây:  Tiền bị chuyển sai địa chỉ.  Ghi sai số tiền cần chuyển vào ngân hàng hoặc số tiền cần chuyển để thanh toán.  Chuyển tiền muộn hoặc chuyển dùng không đúng mục đích. Mục tiêu kiểm toán tiền Việc xác định mục tiêu kiểm toán có vai trò rất quan trọng, nó giúp KTV thực hiện đúng hướng và mang lại hiệu quả cao hơn.

Nhưng bên cạnh đó, ngoài việc xác định các mục tiêu cụ thể thì KTV còn phải xác định chính xác các mục tiêu đó vào từng phần hành kiểm toán để tạo lập hệ thống mục tiêu đặc thù. Việc xác định được mục tiêu kiểm toán đặc thù cho mỗi khoản mục, phần hành cụ thể sẽ giúp mang lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán và làm giảm rủi ro kiểm toán đến mức thấp nhất. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục tiền là nhằm để xác định các vấn đề chủ yếu sau: - Tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ với tiền: Tức là xem xét, đánh giá sự hiện diện, tính liên tục và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với tiền có được đảm bảo hay không. 5 - Sự đảm bảo về mức độ trung thực, hợp lý của các khoản mục tiền trên báo cáo tài chính, được thể hiện trên các khía cạnh sau đây: + Mục tiêu hiện hữu: Xác nhận số dư các khoản tiền tồn tại vào ngày lập bảng cân đối kế toán là hợp lý.

Thực hiện bằng cách đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, xác nhận sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng cân đối, kiểm tra sự tồn tại của số dư khoản tiền đang chuyển có về hết sau ngày kết thúc niên độ. Vì số dư này có liên quan đến khả năng thanh toán nên doanh nghiệp thường khai báo vượt quá số dư thực tế để che dấu tình hình tài chính thực, vấn đề thất thoát tài sản hoặc tiền bị chiếm dụng nên số dư thực tế nhỏ hơn sổ sách. Mục tiêu này liên quan đến mục tiêu hiện hữu của khoản tiền và được xem là mục tiêu quan trọng trong kiểm toán khoản mục này. + Mục tiêu quyền sở hữu: Xác nhận việc doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền tại ngày lập bảng CĐKT nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Tuy đây là mục tiêu KTV xác định nhưng nó không giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm toán khoản mục tiền nên KTV có thể bỏ qua mục tiêu này trong quá trình thực hiện kiểm toán để tiết kiệm thời gian. + Mục tiêu đánh giá: Số dư của tiền phải được ghi theo đúng giá trị có thể thực hiện được. Mục tiêu này áp dụng cho những tài khoản ngoại tệ, vàng tiền tệ. + Mục tiêu về sự đầy đủ: Xác nhận tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều được phản ánh và ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

Đây là mục tiêu quan trọng vì thế KTV cần chú trọng đến mục tiêu này để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán. + Mục tiêu ghi chép chính xác: Tất cả các khoản mục tiền đều được cộng dồn, ghi chép và hạch toán chính xác; đảm bảo sự nhất trí giữa sổ kế toán với BCTC. + Mục tiêu trình bày và công bố: Số dư tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển phải được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ trên BCTC theo đúng quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán hay không. Các trường hợp tiền bị hạn chế sử dụng đều được khai báo đầy đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp về kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm Toán Thăng Long cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kiểm toán tài chính, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và các chuyên gia trong ngành hiểu rõ hơn về các kỹ thuật kiểm toán mà còn chỉ ra những thách thức và giải pháp trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án hcmute áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp phân tích cụ thể trong kiểm toán. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ kiểm toán. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kiểm toán doanh thu bán hàng do công ty kiểm toán và UHY ACA sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kiểm toán doanh thu, một phần quan trọng trong kiểm toán tài chính.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực kiểm toán.