Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang giữ vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn với nhu cầu nhân lực chất lượng cao gia tăng nhanh chóng. Thành phố Đà Nẵng là trung tâm du lịch trọng điểm của khu vực miền Trung, ghi nhận sự phát triển vượt bậc về hạ tầng lưu trú: năm 2011 toàn thành phố có 260 cơ sở lưu trú với 8.736 phòng, đến năm 2017 đã đạt 693 cơ sở với 28.780 phòng. Đến năm 2019, số lượng cơ sở lưu trú tiếp tục tăng thêm 158 cơ sở với 4.459 phòng so với năm 2018 (trong đó có 28 khách sạn 3–5 sao và 130 cơ sở quy mô nhỏ dưới 2 sao, căn hộ du lịch, homestay). Tốc độ tăng trưởng cơ sở vật chất nhanh chóng đã đặt ra nguy cơ khủng hoảng dư thừa nguồn cung phòng lưu trú, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ giữa các doanh nghiệp khách sạn trên địa bàn.

Khách sạn Brilliant Đà Nẵng là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 4 sao quốc tế, tọa lạc tại vị trí trung tâm trên đường Bạch Đằng, đang trong lộ trình hoàn thiện chất lượng để hướng tới tiêu chuẩn 5 sao. Tuy nhiên, công tác đào tạo nguồn nhân lực tại khách sạn vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế như: chưa thiết lập được quy trình đào tạo đồng bộ, chưa có nhiều chủ trương mang tính hệ thống dài hạn, hình thức và phương pháp đào tạo còn mang tính truyền thống. Thêm vào đó, thời điểm đầu năm 2020, sự bùng phát của dịch nCoV đã làm sụt giảm nghiêm trọng lượng khách lưu trú, tạo ra khoảng thời gian gián đoạn kinh doanh nhưng đồng thời mở ra điều kiện để doanh nghiệp tập trung đào tạo nội bộ. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng; trên cơ sở đó đưa ra nhận xét và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.
    2. Tìm hiểu đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công nhân viên làm việc tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực, các yếu tố tác động và giải pháp hoàn thiện tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Brilliant Đà Nẵng, số 162 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2019; thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát vào tháng 3 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành về quản trị nhân lực và kinh doanh dịch vụ lưu trú:

  • Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực: Tiếp cận quan điểm của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) về nguồn lực con người gồm thể lực và trí lực; quan điểm của Nguyễn Tiệp (2005), Lê Thanh Hà (2009) và Nicholas Henry (2017) xác định nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng con người trong tổ chức.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Khái quát từ định nghĩa của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) về các hoạt động học tập có mục đích nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực thi công việc.
  • Đặc thù nhân lực kinh doanh khách sạn: Căn cứ lý luận của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2008) về 3 nhóm chức năng quản trị nhân lực (thu hút, đào tạo - phát triển, duy trì nguồn nhân lực). Hoạt động lao động khách sạn có tính chất dịch vụ trực tiếp, cường độ cơ bắp không lớn nhưng áp lực tâm lý cao, đòi hỏi phục vụ liên tục 24/24 giờ theo ca kíp, ít có khả năng cơ giới hóa hay tự động hóa.
  • Trình tự xây dựng chương trình đào tạo: Vận dụng mô hình quy trình đào tạo của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (theo phương pháp của Nguyễn Kim Dung, 2007); (2) Xác định mục tiêu đào tạo (giáo dục, đào tạo, phát triển); (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp; (5) Dự tính chi phí đào tạo; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
  • Các phương pháp đào tạo: Phân loại thành đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học chính quy, mô hình hóa hành vi, hội thảo/bài giảng, đào tạo từ xa, chương trình hóa qua máy tính, phương pháp phòng thí nghiệm, xử lý công văn giấy tờ).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Gồm 5 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (giáo dục phổ thông, kinh tế, pháp luật và thị trường lao động, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội) và 11 nhân tố môi trường bên trong (chính sách thu hút, chế độ bố trí sử dụng, chế độ đào tạo và đào tạo lại, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, tài chính, công nghệ, nhân tố con người, bộ máy quản lý, cạnh tranh thu hút nhân lực, khả năng cung ứng của cơ sở đào tạo).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ phòng Nhân sự, các báo cáo tổng kết chuyên môn của từng bộ phận tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng giai đoạn 2017–2019, tài liệu nội bộ, cổng thông tin điện tử của khách sạn và cơ sở dữ liệu học thuật (tainguyenso.vn).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi đóng gồm 3 phần (phần mở đầu, nội dung khảo sát chính và thông tin kết thúc). Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Cochran (1977) cho quần thể chưa xác định rõ tỷ lệ phân bố:

$$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$

Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, xác suất lựa chọn tối đa $p = q = 0,5$, và sai số biên chấp nhận $e = 0,09$ (9%). Cỡ mẫu tính toán là $n = 120$ nhân viên. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, tiến hành khảo sát trực tiếp các nhân viên tại các bộ phận trong vòng 10 ngày vào tháng 3 năm 2020.

Phương pháp phân tích số liệu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng tần số, vẽ biểu đồ để mô tả các đặc trưng nhân khẩu học của mẫu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, chức vụ, thâm niên) và tổng hợp mức độ đánh giá của nhân viên đối với các khía cạnh đào tạo.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về chỉ tiêu hoạt động và đào tạo qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá chất lượng. Công cụ hỗ trợ xử lý số liệu là phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về nguồn nhân lực, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với sự phát triển của tổ chức và người lao động, cùng quy trình 7 bước tổ chức đào tạo trong doanh nghiệp. Tác giả đi sâu làm rõ đặc thù lao động khách sạn: sản phẩm mang tính vô hình, sự tương tác trực tiếp cao giữa nhân viên và khách hàng, yêu cầu nghiêm ngặt về phong cách giao tiếp, sự kiên nhẫn và khả năng xử lý tình huống phát sinh.

Về cơ sở thực tiễn, chương tổng hợp thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam:

  • Lợi thế về thời kỳ cơ cấu dân số vàng với trên 63 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 69,5% dân số) và năng suất lao động gia tăng qua các năm.
  • Hạn chế theo đánh giá của Viện Nghiên cứu phát triển Thái Lan (TDRI), Ngân hàng Thế giới và Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2016): Thiếu hụt lao động kỹ thuật bậc cao, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng mềm còn hạn chế (đặc biệt là kỹ năng làm việc nhóm và lãnh đạo); đào tạo đại học chưa gắn liền với nhu cầu thực tế doanh nghiệp.
  • Mất cân đối cơ cấu ngành nghề theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2016): Tỷ lệ sinh viên Việt Nam theo học nhóm ngành Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM) thấp (23% đối với nam và 9% đối với nữ) so với mức trung bình của khối ASEAN (28% nam và 17% nữ), trong khi phần lớn tập trung vào khối ngành kinh tế, kinh doanh và thương mại.
  • Định hướng đổi mới theo Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Hoa Kỳ (chú trọng hệ thống đại học đại chúng và khai phóng, cung cấp 40% lực lượng lao động quốc gia có trình độ cao, kết hợp chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài toàn cầu); Nhật Bản (hình thành hệ thống giáo dục - đào tạo nghề nội bộ trong doanh nghiệp, áp dụng chế độ thâm niên để thúc đẩy sự gắn bó); Trung Quốc (huy động sức dân tham gia đào tạo nghề, chuẩn hóa chứng chỉ nghề nghiệp và áp dụng chế độ ưu đãi về lương, nhà ở, cổ phiếu cho lao động có kỹ năng cao).

Chương II: Phân tích công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng

Chương II tập trung phân tích thực trạng của Khách sạn Brilliant Đà Nẵng:

  • Thông tin pháp lý và quá trình hoạt động: Khách sạn trực thuộc Công ty TNHH Ngũ Long (thành lập ngày 01/10/2009, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401301117 cấp ngày 11/09/2009 do bà Phan Thị Minh Hương làm Giám đốc điều hành). Giai đoạn 2009–2011 chuẩn bị bộ máy quản trị; từ tháng 8/2010 hợp tác với Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng A thi công công trình; chính thức đi vào hoạt động đón khách từ tháng 5/2013. Khách sạn đạt chuẩn 4 sao, xếp thứ 15 trên tổng số 160 khách sạn tại Đà Nẵng theo đánh giá của website TripAdvisor.
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc và Phó Giám đốc, quản lý hệ thống gồm 11 bộ phận chức năng và tác nghiệp: Kế toán, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin (CNTT), Kinh doanh, Nhân sự, An ninh, Nhà hàng, Buồng phòng, Spa - Gym, Tiền sảnh, Bếp.
  • Cơ cấu buồng phòng và sản phẩm dịch vụ: Khách sạn có quy mô 102 phòng (99 phòng khách từ tầng 5 đến tầng 15, mỗi tầng 9 phòng đánh số từ 01 đến 09; 3 căn hộ cao cấp trên tầng 16 gồm căn 1603 1 phòng ngủ, căn 1602 2 phòng ngủ và căn 1601 President 2 phòng ngủ).
STT Loại phòng Diện tích ($m^2$) Mức giá niêm yết (nghìn đồng) Đặc điểm không gian và tầm nhìn
1 Phòng Superior 22 – 32 1.000 Phòng 01, 02 (không view sông Hàn); phòng 03 (view sông Hàn, 1 giường 1m6, buồng tắm đứng)
2 Phòng Deluxe 26 – 30 1.000 Phòng 04, 05, 06; 2 giường đơn 1m2 (tách/ghép linh hoạt), bồn tắm nằm
3 Phòng Junior 42 2.000 Phòng 07, 08; nội thất sơn trắng, view sông Hàn; buồng tắm đứng và bồn tắm nằm tách riêng
4 Phòng Grand Suite 54 2.000 Phòng 09; phòng khách tách biệt quầy bar và phòng ngủ (giường 1m8), vách kính view bao quát sông Hàn
5 Căn hộ 1 phòng ngủ 65 2.000 Mã 1603; thiết kế phong cách cổ điển Châu Âu, trang bị bếp từ, lò vi sóng phục vụ lưu trú dài hạn
6 Căn hộ 2 phòng ngủ 95 4.000 Mã 1602; gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 bếp, 2 phòng tắm, quầy bar hiện đại
7 Căn hộ 2 phòng ngủ hạng President 115 5.000 Mã 1601; diện tích lớn nhất, nội thất cao cấp trên tầng 16
  • Thực trạng công tác đào tạo giai đoạn 2017–2019: Phân tích cụ thể các khâu xác định nhu cầu đào tạo, lập mục tiêu, chọn lựa đối tượng, chương trình đào tạo nội bộ và gửi đào tạo bên ngoài, việc lựa chọn giảng viên và dự tính ngân sách kinh phí.
  • Kết quả khảo sát 120 cán bộ nhân viên: Trình bày chi tiết thông qua các bảng tần số và biểu đồ đo lường mức độ tiếp nhận thông tin đào tạo, kinh phí đào tạo cá nhân tham gia, lý do tham gia, đánh giá nội dung chương trình, bài giảng, cơ sở vật chất phục vụ học tập, thời lượng, địa điểm tổ chức, năng lực giảng viên, phương pháp sư phạm, kết quả kiểm tra đánh giá và mức độ hài lòng chung.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Kết quả đạt được: Khách sạn đã quan tâm tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ, nâng cao ý thức phục vụ của nhân viên, tận dụng giai đoạn kinh doanh thấp điểm do dịch bệnh nCoV để đào tạo.
    • Tồn tại cần khắc phục: Công tác khảo sát nhu cầu đào tạo chưa sâu sát từng vị trí; chương trình và tài liệu đào tạo chưa được chuẩn hóa toàn diện; phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền đạt một chiều; cơ chế đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa đo lường được tác động thực chất đến năng suất lao động.

Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng

Chương này xây dựng định hướng phát triển dựa trên mục tiêu chiến lược của khách sạn đến năm 2021 nhằm nâng cấp toàn diện chất lượng phục vụ đáp ứng chuẩn khách sạn 5 sao. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo nhân lực: Thiết lập hệ thống phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo cá nhân định kỳ gắn với bảng mô tả công việc của từng bộ phận; có sự phối hợp trực tiếp giữa Trưởng bộ phận nhân sự và các trưởng bộ phận tác nghiệp (Tiền sảnh, Buồng phòng, Bếp, Nhà hàng...) để xác định khoảng trống kỹ năng của nhân viên.
  2. Đổi mới việc lựa chọn giảng viên và phương pháp đào tạo: Kết hợp giữa cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm nội bộ với việc mời các chuyên gia khách sạn bên ngoài; tăng cường phương pháp đào tạo tương tác, thực hành tình huống (role-play), mô phỏng quy trình dịch vụ và xử lý phàn nàn của khách thay cho phương pháp truyền thống.
  3. Hoàn thiện công tác đánh giá chương trình và kết quả đào tạo: Xây dựng quy trình đánh giá 3 cấp độ: kiểm tra kiến thức lý thuyết ngay sau khóa học; khảo sát mức độ hài lòng của học viên; và theo dõi đánh giá năng lực thực tế tại nơi làm việc sau 1 đến 3 tháng thông qua chỉ số chất lượng dịch vụ và phản hồi của khách hàng.
  4. Các giải pháp hỗ trợ khác: Tối ưu hóa dự toán ngân sách đào tạo thường niên; hoàn thiện chính sách khen thưởng và ghi nhận sự tiến bộ của nhân viên sau đào tạo nhằm tạo động lực học tập; cải thiện trang thiết bị và không gian phòng đào tạo nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 11 bộ phận và năng lực cung ứng 102 đơn vị phòng/căn hộ của Khách sạn Brilliant Đà Nẵng, chỉ ra cấu trúc giá lưu trú dao động từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng/đêm.
  • Đo lường thực nghiệm ý kiến đánh giá của mẫu điều tra $n = 120$ nhân viên khách sạn về toàn bộ quy trình đào tạo: từ mức độ tiếp nhận thông tin, lý do học tập, tính phù hợp của nội dung bài giảng, cơ sở vật chất, năng lực giáo viên đến kết quả thu nhận sau đào tạo.
  • Làm rõ hiện trạng công tác đào tạo tại một doanh nghiệp khách sạn quy mô 4 sao độc lập: đã có nhận thức và triển khai hoạt động đào tạo nhưng quy trình chưa khép kín, thiếu tính dài hạn và khâu đánh giá sau đào tạo còn mang tính hình thức.

Giải pháp đề xuất:

  • Đưa ra giải pháp cải tiến quy trình 4 giai đoạn: khảo sát nhu cầu từ cơ sở; đa dạng hóa phương pháp giảng dạy; chuẩn hóa tiêu chí tuyển chọn giảng viên; và thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực thi công việc thực tế của nhân viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo.
  • Kiến nghị ban giám đốc khách sạn xem xét bố trí nguồn kinh phí ổn định và tận dụng tối đa thời gian thấp điểm kinh doanh để đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp có hệ thống các lý thuyết quản trị nhân lực trong ngành khách sạn, kết hợp việc dẫn chứng số liệu thực trạng lao động tại Việt Nam và kinh nghiệm quản trị quốc tế (Mỹ, Nhật, Trung Quốc).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về công tác đào tạo tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng ngay tại thời điểm biến động thị trường năm 2020, làm cơ sở dữ liệu tham khảo xác thực cho chính doanh nghiệp để hoàn thiện chiến lược nâng cấp dịch vụ lên chuẩn 5 sao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Kích thước mẫu khảo sát giới hạn ở mức 120 nhân viên và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian 10 ngày do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực của tác giả.
    • Nghiên cứu được triển khai vào tháng 3 năm 2020 – giai đoạn dịch bệnh nCoV bắt đầu bùng phát phức tạp làm giảm lượng khách và thay đổi lịch làm việc của nhân viên, dẫn đến số liệu thu thập chịu ảnh hưởng nhất định bởi tính thời điểm.
    • Các số liệu thứ cấp của doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2017–2019, chưa bao quát được toàn diện biến động tài chính và nhân sự trong cả năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo từng bộ phận để tăng tính đại diện thống kê.
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng sâu hơn để kiểm định mối quan hệ tác động trực tiếp giữa chất lượng đào tạo nguồn nhân lực với năng suất lao động và mức độ hài lòng của khách lưu trú tại khách sạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn và Quản trị nguồn nhân lực đang tìm kiếm tài liệu tham khảo cho khóa luận hoặc đề án tốt nghiệp.
    • Cán bộ phụ trách nhân sự, quản lý vận hành tại các cơ sở lưu trú du lịch tiêu chuẩn 3–4 sao đang cần xây dựng hoặc rà soát lại quy trình đào tạo nội bộ.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp luận áp dụng công thức Cochran (1977) để xác định kích thước mẫu khảo sát xã hội học trong doanh nghiệp dịch vụ.
    • Cấu trúc hệ thống câu hỏi khảo sát đa chiều đánh giá từ khâu chuẩn bị, tổ chức đến kết quả đào tạo nhân viên khách sạn.
    • Bản mô tả chức năng nhiệm vụ chi tiết của 11 bộ phận trong bộ máy tổ chức khách sạn 4 sao quy mô 100–150 phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Brilliant Đà Nẵng thuộc đơn vị chủ quản nào và có quy mô kinh doanh ra sao?
Khách sạn Brilliant Đà Nẵng trực thuộc Công ty TNHH Ngũ Long (đăng ký kinh doanh ngày 11/09/2009, Giám đốc điều hành là bà Phan Thị Minh Hương). Khách sạn đạt chuẩn 4 sao quốc tế, vận hành 102 đơn vị lưu trú (bao gồm 99 phòng khách phân bổ từ tầng 5 đến tầng 15 và 3 căn hộ cao cấp tại tầng 16).

2. Tác giả khóa luận đã xác định cỡ mẫu khảo sát nhân viên bằng công thức nào?
Tác giả sử dụng công thức Cochran (1977): $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$, với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%, $z = 1,96$), $p = q = 0,5$ và sai số chấp nhận $e = 0,09$ (9%). Cỡ mẫu tính ra là 120 nhân viên, được khảo sát trực tiếp bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong 10 ngày vào tháng 3/2020.

3. Khung quy trình xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực trong đề tài gồm những bước nào?
Vận dụng mô hình của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007), quy trình gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp; (5) Dự tính chi phí đào tạo; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.

4. Bảng khảo sát nhân viên của đề tài tập trung thu thập ý kiến về các khía cạnh đào tạo nào?
Bảng hỏi thu thập ý kiến về: mức độ tiếp nhận thông tin đào tạo; mức kinh phí tham gia; lý do tham gia; phương pháp đào tạo; nội dung bài giảng; điều kiện cơ sở vật chất; thời lượng đào tạo; địa điểm tổ chức; chất lượng giáo viên; phương pháp sư phạm; kết quả đánh giá sau đào tạo và mức độ hài lòng chung.

5. Bối cảnh thị trường lưu trú Đà Nẵng tác động như thế nào đến công tác đào tạo tại Khách sạn Brilliant theo phân tích của tác giả?
Sự gia tăng nhanh của các cơ sở lưu trú (năm 2019 tăng thêm 158 cơ sở với 4.459 phòng) tạo ra nguy cơ dư thừa nguồn cung phòng và cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi khách sạn phải nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua đào tạo nhân sự. Đồng thời, giai đoạn đầu năm 2020 khi dịch nCoV làm sụt giảm lượng khách lưu trú, khách sạn đã chủ động tận dụng khoảng thời gian này để tăng cường đào tạo nội bộ cho nhân viên các bộ phận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong ngành kinh doanh khách sạn, gắn liền với các đánh giá thực tiễn tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2019 và điều tra khảo sát sơ cấp trên mẫu 120 nhân viên vào tháng 3 năm 2020, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng công tác đào tạo tại Khách sạn Brilliant Đà Nẵng, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế trong quy trình tổ chức và đánh giá. Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2021, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình đào tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ của khách sạn.