Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học bắt buộc ở cấp Trung học cơ sở (THCS), mang đặc thù là môn khoa học thực nghiệm nhằm hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên cùng các phẩm chất cốt lõi của học sinh. Ở khối lớp 7, mạch kiến thức "Nguyên tử" thuộc chủ đề "Chất và sự biến đổi của chất" đóng vai trò nền tảng, giúp học sinh nắm vững cấu trúc hạt nhân, lớp vỏ electron để tiếp cận nguyên tắc sắp xếp Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cũng như kiến thức hóa học nâng cao. Tuy nhiên, nguyên tử là đối tượng có kích thước vô cùng nhỏ, mang tính trừu tượng cao, đòi hỏi phải có các phương tiện trực quan hỗ trợ để học sinh dễ dàng hình dung và thao tác tiếp thu kiến thức.

Về mặt thực tiễn trang thiết bị, Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép giáo viên sử dụng thiết bị tự làm, đồng thời danh mục này chưa có thiết bị dạy học thể hiện mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr. Các giải pháp học cụ hiện hành tồn tại nhiều bất cập:

  • Các phần mềm và mô phỏng số (Minecraft Edu, PhET, video mô hình lơ lửng trên YouTube, bài giảng PowerPoint) phụ thuộc lớn vào cơ sở vật chất phòng máy, máy chiếu, tivi kết nối Internet – những điều kiện chưa đồng bộ tại nhiều trường học.
  • Các mô hình phân tử dạng rỗng hoặc đặc do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành chỉ phục vụ liên kết phân tử, chưa phản ánh cấu tạo bên trong của nguyên tử.
  • Các sản phẩm dạy học STEM tự chế bằng đất sét, bìa carton hoặc đĩa giấy tại một số trường học còn mang tính riêng lẻ, độ bền thấp và không thể tái sử dụng qua các năm học.

Từ thực trạng trên, khóa luận xác định các mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế và chế tạo bộ học cụ đơn giản, dễ thao tác, tiện dụng khi vận chuyển, giúp giáo viên và học sinh trực quan hóa kiến thức, đồng thời đáp ứng tối thiểu 02 yêu cầu cần đạt (YCCĐ) liên quan đến mạch nội dung Nguyên tử trong môn Khoa học tự nhiên 7.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Làm thế nào để thiết kế và chế tạo học cụ nhằm giúp giáo viên và học sinh đạt tối thiểu 02 yêu cầu cần đạt liên quan đến nội dung Nguyên tử trong môn Khoa học tự nhiên 7?
  2. Làm thế nào để đánh giá bộ học cụ làm ra có mang tính hiệu quả trong việc dạy học thực nghiệm?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu các nguồn tư liệu tham khảo, lập ý tưởng thiết kế học cụ và kế hoạch thực hiện.
  2. Thực hiện chế tạo bộ học cụ Nguyên tử.
  3. Thử nghiệm bộ học cụ Nguyên tử (chỉnh sửa nếu có).
  4. Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng học cụ trong giảng dạy nội dung "Nguyên tử" môn Khoa học tự nhiên 7.
  5. Thiết kế và thực hiện khảo sát giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên ở các trường Trung học cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh.
  6. Đánh giá số liệu khảo sát về bộ học cụ Nguyên tử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Học cụ được chế tạo dùng trong giảng dạy mạch nội dung Nguyên tử theo Chương trình GDPT 2018 - môn Khoa học tự nhiên 7.
  • Phạm vi không gian: Chế tạo tại Phòng thực hành Vật lý đại cương nâng cao - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; thực nghiệm khảo sát tại 3 trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (THCS Bình An, THCS Chánh Hưng, THCS - THPT Diên Hồng).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện trong 29 tuần, từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm về mô hình dạy học, lịch sử phát triển mô hình nguyên tử và quy trình thiết kế kỹ thuật:

  • Khái niệm mô hình: Tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt (2003) và Đặng Thể Hưng (mô hình phản ánh bản chất, nguyên lý của sự vật/quá trình có thật một cách tinh giản, trực quan).
  • Kiến thức nguyên tử: Kế thừa lý thuyết cấu tạo nguyên tử từ Dalton (1803), Thomson (1897), Rutherford (1911), Bohr (1913) đến mô hình obitan/đám mây hiện đại; nội dung bám sát Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
  • Văn bản quy phạm: Căn cứ Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng kế hoạch bài dạy.
  • Quy trình thiết kế kỹ thuật EDP (Engineering Design Process): Vận dụng mô hình 5 bước của Cunningham và Lachapelle (Bảo tàng Khoa học Boston, 2003):
    1. Ask (Đặt câu hỏi / Xác định vấn đề);
    2. Imagine (Tưởng tượng các ý tưởng giải pháp);
    3. Plan (Lập kế hoạch, lên phương án thiết kế);
    4. Create (Chế tạo sản phẩm);
    5. Improve (Cải thiện và khắc phục lỗi trong thiết kế).

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích chương trình, sách giáo khoa, các yêu cầu cần đạt của chủ đề Nguyên tử và tài liệu về quy trình EDP.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia kỹ thuật về việc sử dụng phần mềm đồ họa và vận hành máy cắt Laser $\text{CO}_2$.
  • Phương pháp khảo sát thực nghiệm: Thu thập dữ liệu thông qua phiếu khảo sát ý kiến gồm 16 câu hỏi từ 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn KHTN tại 3 trường THCS ở TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa về mô hình trong giáo dục, vai trò của đồ dùng dạy học trực quan và cấu trúc nội dung "Nguyên tử" trong chương trình KHTN 7. Tác giả tổng thuật lịch sử phát hiện các hạt cơ bản (electron, proton, neutron) và sự hình thành mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford - Bohr.

Nghiên cứu điểm lại các công trình trong và ngoài nước liên quan đến thiết bị dạy học nguyên tử:

  • Nghiên cứu quốc tế: Ứng dụng Minecraft Edu kết hợp PhET và YouTube (Nkadimeng & Mankiewicz), mô hình Electronium biểu diễn trạng thái số lượng tử, mô hình chuyển động lơ lửng không dùng điện trên YouTube.
  • Nghiên cứu trong nước: Ứng dụng bài giảng điện tử PowerPoint (Nguyễn Thanh Thủy và cộng sự); làm mô hình bằng đất sét và đĩa giấy tại Trường THCS Nguyễn Du (Nguyễn Hải Phước); các mô hình phân tử thương mại của NXB Giáo dục Việt Nam; mô hình STEM bằng kẽm, hạt nhựa trên Tinkercad tại THPT Ngô Sĩ Liên (Bắc Giang) hay bìa carton tại THCS Thanh Mỹ.

Tác giả chỉ ra điểm hạn chế chung của các sản phẩm hiện có là tính riêng lẻ, dễ hỏng, không tái sử dụng được hoặc đòi hỏi thiết bị trình chiếu hiện đại. Từ đó, tác giả luận giải sự cần thiết của việc vận dụng quy trình EDP 5 bước để tự chế tạo bộ học cụ bền vững, trực quan và kinh tế.

Chương 2. Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm bộ học cụ

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tính toán, thiết kế và cải tiến 2 bộ học cụ bổ trợ nhau:

1. Học cụ mô hình Nguyên tử Rutherford - Bohr trên mặt phẳng

  • Yêu cầu cần đạt hướng tới: "Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)".
  • Nguyên liệu: Tấm xốp màu vàng kích thước $80\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, dày $1\text{ mm}$; nam châm lá; 3 loại nam châm viên đường kính $30\text{ mm}$ quy định màu sắc cho 3 loại hạt (xanh lá: proton, đen: neutron, màu khác: electron); keo 2 mặt; băng gai dính khóa nhám.
  • Quy trình chế tạo:
    • Bước 1: Vẽ các đường tròn đồng tâm trên phần mềm Lightburn với hạt nhân đường kính $7{,}5\text{ cm}$, bán kính các lớp electron lần lượt là $10\text{ cm}$; $12{,}5\text{ cm}$; $15\text{ cm}$; $17{,}5\text{ cm}$; $20\text{ cm}$; $23{,}5\text{ cm}$; $25\text{ cm}$ (kích thước giữa các lớp cách đều $25\text{ mm}$, phù hợp với đường kính nam châm $30\text{ mm}$).
    • Bước 2: Cắt tấm xốp bằng máy cắt Laser $\text{CO}_2$ theo bản vẽ.
    • Bước 3: Ghi tên các lớp electron (K, L, M, N, O, P...).
    • Bước 4: Dán các dải nam châm lá bằng keo 2 mặt vào mặt sau để đính lên bảng từ.
    • Bước 5: Tận dụng xốp dư làm túi đựng kích thước $50\text{ cm} \times 30\text{ cm}$ có khóa nhám.
  • Thử nghiệm và cải tiến: Phiên bản 1 (ngày 25/11/2023) cắt thủ công bằng kéo khiến đường viền không tròn đều, hạt nhân chỉ chứa tối đa 10 proton và 10 neutron. Phiên bản 2 (ngày 29/12/2023) chuyển sang cắt máy Laser $\text{CO}_2$, bổ sung tấm giấy kiếng trong suốt ở hạt nhân để viết bút lông biểu diễn các nguyên tử có số hạt lớn hơn 10 (ví dụ Potassium có 19 proton).

2. Học cụ mô hình nguyên tử 3D

  • Yêu cầu cần đạt hướng tới: "Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm" và trực quan hóa mô hình chuyển động không gian ba chiều (mô hình đám mây).
  • Nguyên liệu chế tạo:
STT Tên nguyên liệu Thông số / Quy ước Số lượng
1 Viên nam châm Đường kính $d = 5\text{ mm}$ (Proton) 30 viên
2 Viên bi sắt Đường kính $d = 5\text{ mm}$ (Neutron) 30 viên
3 Hạt cườm nhựa Đường kính $d = 3\text{ mm}$, $5\text{ mm}$ (Electron) 80 hạt
4 Quả cầu mica trong suốt Kích thước $3\text{ cm}$, $5\text{ cm}$, $7\text{ cm}$, $9\text{ cm}$ 4 quả
5 Thanh nhựa Đường kính $d = 3\text{ mm}$, dài $20\text{ cm}$ 7 thanh
6 Cưa, dũa Gia công tạo chi tiết 1 bộ
7 Keo dán sắt Cố định chi tiết 1 chai
8 Kềm Cắt, uốn thanh nhựa 1 cái
9 Nắp nhựa tái chế Làm chân đế mô hình 1 cái
  • Quy trình chế tạo: Cưa và mài viền các quả cầu mica để tránh gây đứt tay học sinh; cắt các đoạn thanh nhựa nhỏ $8\text{ mm}$; đánh dấu 5 điểm làm trụ ở mỗi nửa quả cầu; dùng keo dán sắt gắn các thanh nhựa liên kết các quả cầu lồng vào nhau; gắn vào đế nắp nhựa. Khi sử dụng, người học xếp proton và neutron vào tâm, thả hạt cườm electron vào các lớp theo cấu hình tối đa (lớp 1 tối đa 2e, lớp 2 tối đa 8e, lớp 3 tối đa 18e...), sau đó lắc nhẹ để mô phỏng chuyển động hỗn loạn của electron trong không gian 3 chiều.
  • Thử nghiệm và cải tiến: Phiên bản 1 (ngày 23/11/2023) có thanh nhựa đỡ hạt nhân không đều làm hạt electron bị kẹt, quả cầu tâm chỉ chứa được 5 proton và 5 neutron, vết keo dán mica bị lộ. Phiên bản 2 (ngày 30/12/2023) căn chỉnh thanh nhựa thẳng hàng, mở rộng quả cầu hạt nhân, gia cố chân đế đứng vững và cải thiện độ trong suốt của mối dán.

Chương 3. Khảo sát và đánh giá bộ học cụ

Khảo sát được tiến hành từ ngày 01/01/2024 đến 29/02/2024 trên 10 giáo viên dạy KHTN tại 3 trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh:

Đơn vị khảo sát Số lượng giáo viên tham gia
Trường THCS Chánh Hưng 4
Trường THCS Bình An 3
Trường THCS - THPT Diên Hồng 3
Tổng cộng 10

Mẫu khảo sát gồm giáo viên có thâm niên dưới 5 năm và trên 5 năm kinh nghiệm. Phiếu khảo sát gồm 16 câu (7 câu định tính dạng Có/Không, 8 câu định lượng thang đo Rubric, 1 câu hỏi góp ý mở):

  • Kết quả định tính: 100% giáo viên đồng thuận rằng bộ học cụ đáp ứng tốt nội dung giảng dạy, dễ thao tác, thân thiện với môi trường, sử dụng lâu dài và thuận tiện khi di chuyển.
  • Kết quả định lượng:
    • Bộ học cụ đáp ứng trọn vẹn và mở rộng các YCCĐ của bài học.
    • Về tính thẩm mỹ: Đạt đánh giá ở mức Khá và Mức Cao.
    • Về tính tiện dụng: Giáo viên chỉ mất dưới 30 phút để tìm hiểu và thành thạo cách sử dụng.
    • Về hoạt động dạy học phù hợp: 80% giáo viên đánh giá học cụ phù hợp nhất ở "Hoạt động hình thành kiến thức mới".
    • Về giá thành sản xuất: Mức giá được giáo viên đồng thuận lựa chọn là khoảng 120.000 đồng/bộ.
  • Ý kiến đóng góp cải tiến từ giáo viên:
    • Với học cụ phẳng: Nên thiết kế 2 phiên bản tấm xốp hạt nhân (bản $d > 15\text{ cm}$ chứa hạt rời cho nguyên tử $\le 10$ hạt, bản $d > 20\text{ cm}$ gắn màng trong suốt viết bút lông cho nguyên tử $> 10$ hạt); tấm xốp hạt nhân nên có màu sắc khác biệt với các lớp electron.
    • Với học cụ 3D: Cần thiết kế hạt electron nhiều màu sắc theo từng lớp; sử dụng 2 kích cỡ hạt cườm ($3\text{ mm}$ và $5\text{ mm}$) để tạo hoạt động so sánh tương quan khối lượng; bổ sung hộp nhựa phân loại hạt phụ kiện.

Chương 4. Kế hoạch bài dạy minh họa sử dụng bộ học cụ

Kế hoạch bài dạy được xây dựng theo đúng cấu trúc Phụ lục 4 của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH cho bài "Nguyên tử" (môn KHTN 7), thời lượng 3 tiết:

Hoạt động học Thời lượng Phương pháp & Kỹ thuật dạy học Phương pháp & Công cụ đánh giá
Hoạt động 1: Mở đầu (Vấn đề tìm hiểu về nguyên tử) 15 phút Phương pháp hỏi đáp; Kỹ thuật động não Hỏi đáp; Công cụ: Câu hỏi gợi mở từ việc xé nhỏ mẩu giấy
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử 20 phút Dạy học trực quan; Kỹ thuật Cặp đôi chia sẻ Hỏi đáp; Công cụ: Câu hỏi về quan sát vật thể kích thước nhỏ
Hoạt động 2.2: Khái quát về mô hình nguyên tử 40 phút Dạy học trực quan bằng học cụ phẳng và 3D; Thảo luận nhóm Đánh giá qua hồ sơ học tập; Công cụ: Phiếu học tập số 1, Thang đo rubric, Bảng kiểm có/không
Hoạt động 2.3: Vỏ nguyên tố khí hiếm 30 phút Phương pháp trực quan, hợp tác nhóm trên mô hình 3D Đánh giá qua sản phẩm; Công cụ: Phiếu học tập số 2
Hoạt động 3: Luyện tập 30 phút Phương pháp trực quan; Kỹ thuật động não Đánh giá qua hồ sơ học tập; Công cụ: Hệ thống bài tập câu hỏi

Chi tiết triển khai các hoạt động minh họa:

  • Hoạt động 1 (15 phút): Học sinh xé giấy thành các mẩu vụn nhỏ nhất có thể để nhận diện giới hạn phân chia vật chất, tạo tâm thế tiếp cận khái niệm nguyên tử.
  • Hoạt động 2.1 (20 phút): Học sinh thảo luận câu hỏi phân biệt vật thể quan sát được bằng mắt thường, kính lúp và kính hiển vi, từ đó kết luận kích thước siêu hiển vi của nguyên tử cấu tạo nên chất.
  • Hoạt động 2.2 (40 phút): Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác trên mô hình Rutherford - Bohr mặt phẳng để đính các hạt proton, neutron vào tâm và gắn electron vào các quỹ đạo tương ứng của các nguyên tử (Oxygen, Nitrogen, Potassium, Aluminium, Helium, Sodium, Chlorine...). Qua đó, học sinh hoàn thành Phiếu học tập số 1, rút ra kết luận số proton bằng số electron và giải thích tính trung hòa về điện. Đồng thời, học sinh thao tác trên mô hình 3D, lý giải việc chọn hạt cườm $3\text{ mm}$ biểu diễn electron vì electron có khối lượng rất nhỏ so với hạt proton ($5\text{ mm}$).
  • Hoạt động 2.3 (30 phút): Học sinh nghiên cứu vỏ khí hiếm trên mô hình 3D, hoàn thành Phiếu học tập số 2 xác định Helium có 2e lớp ngoài cùng, Neon, Argon, Radon có 8e lớp ngoài cùng bền vững; lý giải vì sao khí trơ Helium được bơm vào khinh khí cầu thay thế cho khí Hydrogen dễ cháy nổ.
  • Bộ công cụ đánh giá đi kèm: Tác giả xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ, tự học gồm 3 mức độ và Bảng kiểm đánh giá kỹ năng lắp ráp mô hình theo 3 tiêu chí: Thiết kế đúng mô hình, quan sát được chuyển động electron, trả lời đúng các câu hỏi phiếu học tập.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tổng kết việc hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và chế tạo thành công 2 mô hình học cụ; khẳng định tính sư phạm và khả năng ứng dụng thực tế thông qua việc xây dựng bài dạy 3 tiết theo chuẩn Công văn 5512. Đồng thời, tác giả nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện và nhân rộng học cụ trong dạy học KHTN tại các trường phổ thông.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Chế tạo hoàn chỉnh 2 bộ học cụ vật lý:
    1. Mô hình Rutherford - Bohr trên mặt phẳng: Khung xốp $80\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ cắt Laser $\text{CO}_2$, gồm 7 vành tròn electron đồng tâm cách đều $25\text{ mm}$, hạt nhân $7{,}5\text{ cm}$, đính kèm 3 loại nam châm hạt (đường kính $30\text{ mm}$) và màng mica ghi số điện tích lớn hơn 10.
    2. Mô hình nguyên tử 3D: Cấu tạo từ 4 quả cầu mica lồng trục kích thước $3\text{ cm} - 5\text{ cm} - 7\text{ cm} - 9\text{ cm}$, chứa 30 proton nam châm, 30 neutron bi sắt ($d=5\text{ mm}$) và 80 electron hạt cườm nhựa ($d=3\text{ mm}$ và $5\text{ mm}$) chuyển động tự do khi lắc.
  • Dữ liệu kiểm chứng sư phạm: Thu thập phản hồi từ 10 giáo viên tại 3 trường THCS (Chánh Hưng, Bình An, Diên Hồng); 100% giáo viên xác nhận học cụ dễ dùng và thân thiện môi trường; 80% đánh giá tối ưu cho hoạt động hình thành kiến thức mới; thời gian làm quen thao tác dưới 30 phút.
  • Sản phẩm sư phạm tích hợp: Thiết kế hoàn chỉnh Kế hoạch bài dạy 3 tiết theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH kèm 2 phiếu học tập, Rubric đánh giá năng lực và bảng kiểm kỹ năng thao tác.

Đóng góp mới của tác giả

  • Khắc phục tình trạng thiếu thốn thiết bị dạy học thể hiện mô hình nguyên tử trong Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu (Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT).
  • Khắc phục sự lệ thuộc vào phòng máy vi tính và thiết bị công nghệ trình chiếu đắt tiền của các giải pháp mô phỏng số, phù hợp với mọi điều kiện cơ sở vật chất trường học.
  • Khắc phục nhược điểm của các mô hình STEM thủ công tự chế (dễ rách hỏng, chỉ dùng một lần) bằng vật liệu bền, có thể tháo lắp linh hoạt và tái sử dụng nhiều năm học với mức giá thành sản xuất ước tính thấp (khoảng 120.000 đồng/bộ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực nghiệm mới dừng lại ở việc lấy ý kiến đánh giá từ 10 giáo viên bộ môn KHTN tại 3 trường THCS, chưa triển khai giảng dạy thực nghiệm đối chứng trực tiếp trên học sinh trên lớp học để đo lường định lượng mức độ phát triển năng lực và kết quả học tập.
    • Mô hình mặt phẳng phiên bản hạt nam châm vật lý chỉ gắn trực tiếp được tối đa 10 proton và 10 neutron, các nguyên tử lớn hơn phải khắc phục gián tiếp bằng cách viết số lượng lên màng mica trong suốt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai dạy học thực nghiệm trực tiếp trên nhiều lớp học đối chứng tại các trường THCS để kiểm định hiệu quả nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
    • Hoàn thiện thiết kế học cụ theo các góp ý chuyên môn: bổ sung hộp nhựa chia ngăn phân loại hạt phụ kiện, sản xuất tấm xốp hạt nhân có màu sắc phân biệt với lớp vỏ và chế tạo sẵn 2 phiên bản kích thước hạt nhân ($d > 15\text{ cm}$ và $d > 20\text{ cm}$).
    • Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình gia công để thương mại hóa sản phẩm với mức giá khoảng 120.000 đồng nhằm nhân rộng tới các trường THCS.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Vật lý: Tham khảo phương pháp luận vận dụng quy trình thiết kế kỹ thuật EDP (5 bước) vào việc chế tạo đồ dùng dạy học tự làm phục vụ các nội dung trừu tượng.
  • Giáo viên THCS giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 7: Tham khảo các thông số kỹ thuật (file thiết kế Lightburn, kích thước các lớp vòng tròn, quy cách hạt nam châm, quả cầu mica) để tự chế tạo thiết bị dạy học phục vụ bài "Nguyên tử"; sử dụng trực tiếp Kế hoạch bài dạy chuẩn Công văn 5512 cùng hệ thống phiếu học tập và rubric đánh giá đính kèm.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai bộ học cụ được chế tạo trong khóa luận hướng tới đáp ứng những yêu cầu cần đạt (YCCĐ) cụ thể nào trong chương trình KHTN 7?
Học cụ mô hình mặt phẳng hướng tới đáp ứng yêu cầu cần đạt: "Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)". Học cụ mô hình 3D hướng tới đáp ứng yêu cầu cần đạt: "Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm" và trực quan hóa mô hình đám mây electron chuyển động không theo quỹ đạo cố định.

2. Quy trình thiết kế kỹ thuật EDP được tác giả áp dụng gồm mấy bước và thể hiện cụ thể ra sao?
Quy trình EDP gồm 5 bước của Cunningham và Lachapelle (2003): (1) Ask - Đặt câu hỏi nghiên cứu về cách chế tạo học cụ đạt tối thiểu 2 YCCĐ; (2) Imagine - Đề xuất cấu trúc mô hình phẳng và mô hình không gian 3D; (3) Plan - Lập bản vẽ đường tròn đồng tâm trên Lightburn và chọn nguyên vật liệu (mica, xốp, nam châm, hạt cườm); (4) Create - Gia công cắt xốp bằng máy Laser $\text{CO}_2$, cưa mài quả cầu mica, dán thanh trụ nhựa; (5) Improve - Cải tiến sản phẩm từ phiên bản 1 sang phiên bản 2 dựa trên kết quả thử nghiệm thực tế.

3. Những điểm cải tiến kỹ thuật cụ thể từ phiên bản đầu tiên sang phiên bản thứ hai của hai học cụ là gì?
Ở mô hình phẳng, phiên bản 1 cắt bằng kéo nên các vành tròn không đều, hạt nhân chỉ chứa tối đa 10 hạt; phiên bản 2 được cắt chính xác bằng máy Laser $\text{CO}_2$ và bổ sung màng trong suốt ở hạt nhân để viết bút lông cho các nguyên tử có $>10$ hạt proton/neutron. Ở mô hình 3D, phiên bản 1 có thanh nhựa không đều khiến hạt electron bị kẹt, vết keo dán lộ rõ và hạt nhân chỉ chứa được 5 proton/5 neutron; phiên bản 2 căn chỉnh thanh nhựa thẳng hàng giúp electron chuyển động thông suốt, mở rộng kích thước quả cầu hạt nhân và gia cố đế đứng vững.

4. Khảo sát giáo viên THCS ghi nhận kết quả như thế nào về thời gian làm quen và mức giá thành sản xuất đề xuất?
Kết quả khảo sát 10 giáo viên tại 3 trường THCS ở TP. Hồ Chí Minh cho thấy giáo viên chỉ cần dưới 30 phút để tìm hiểu và thành thạo thao tác sử dụng bộ học cụ. Về mặt kinh tế, mức giá thành được đa số giáo viên đề xuất phù hợp để sản xuất cung ứng ra thị trường là khoảng 120.000 đồng/bộ.

5. Kế hoạch bài dạy minh họa trong khóa luận được xây dựng theo quy định nào và phân bổ thời lượng ra sao?
Kế hoạch bài dạy được thiết kế theo đúng khung Phụ lục 4 của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT cho bài "Nguyên tử" (lớp 7) với tổng thời lượng 3 tiết (gồm Hoạt động 1: Mở đầu - 15 phút; Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - 90 phút chia làm 3 tiểu hoạt động; Hoạt động 3: Luyện tập - 30 phút).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lại Võ Kim Ý đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu vận dụng quy trình thiết kế kỹ thuật EDP để chế tạo thành công bộ đôi học cụ mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr mặt phẳng và mô hình nguyên tử 3D phục vụ môn KHTN 7. Các sản phẩm đạt độ hoàn thiện kỹ thuật cao nhờ ứng dụng máy cắt Laser $\text{CO}_2$, sử dụng vật liệu thân thiện, kinh tế (ước tính khoảng 120.000 đồng) và giải quyết căn bản hạn chế của các phương tiện dạy học tĩnh hoặc mô phỏng số hiện hành. Dữ liệu khảo sát từ 10 giáo viên THCS cùng kế hoạch bài dạy chuẩn Công văn 5512 đi kèm đã chứng minh rõ nét tính khả thi, tính sư phạm và tiềm năng nhân rộng của đề tài trong thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông.