Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát sinh trưởng phát triển phẩm chất của bảy giống cúc lá nhámzinniaelegans trồng chậu tại tp bảo lộc tỉnh lâm đồng

Khảo sát sinh trưởng và phẩm chất 7 giống cúc lá nhám Zinnia elegans trồng chậu tại Bảo Lộc, Lâm Đồng, đánh giá tiềm năng phát triển và ứng dụng.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

70
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phân loại thực vật và đặc điểm hoa cúc

1.2. Sinh trưởng và phát triển của cây hoa cúc

1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cúc

1.4. Sâu, bệnh hại trên cây hoa cúc và cách phòng trừ

1.5. Tình hình sản xuất hoa và cây kiểng trên thế giới và Việt Nam

1.5.1. Sản xuất hoa và cây kiểng trên thế giới

1.5.2. Sản xuất hoa và cây kiểng ở Việt Nam

1.5.3. Một số nghiên cứu trong ngoài nước

1.5.4. Một số nhóm giống cúc lá nhám phổ biến hiện nay

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Phương pháp thực hiện

2.4. Thời gian sinh trưởng, phát triển

2.5. Sâu bệnh hại

2.6. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

2.7. Quy trình thực hiện thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển của 7 giống cúc lá nhám trồng chậu

3.2. Khả năng sinh trưởng của 7 giống cúc lá nhám trồng chậu

3.2.1. Chiều cao cây của 7 giống cúc lá nhám trồng chậu

3.2.2. Đường kính tán của 7 giống cúc lá nhám

3.2.3. Số nhánh của 7 giống cúc lá nhám

3.2.4. Đường kính thân của 7 giống cúc lá nhám

3.2.5. Những đặc điểm về hoa của 7 giống cúc lá nhám

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc khảo sát sinh trưởng, phát triển phẩm chất của bảy giống cúc lá nhám (Zinnia elegans) được trồng trong chậu tại TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định giống cúc lá nhám có khả năng sinh trưởng tốt, ít bị sâu bệnh, hoa có phẩm chất cao và phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2022 đến tháng 2/2023 tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc, sử dụng phương pháp thí nghiệm khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 7 giống cúc lá nhám, mỗi giống được trồng trong 25 chậu, tổng cộng 525 cây.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này xuất phát từ nhu cầu thực tế trong nông nghiệp đô thị, đặc biệt là việc trồng hoa cúc lá nhám, một loại hoa được ưa chuộng do màu sắc sặc sỡ và độ bền cao. Việc đánh giá các giống cúc lá nhám không chỉ giúp cải thiện năng suất và chất lượng hoa mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương. TP. Bảo Lộc với điều kiện khí hậu mát mẻ, thích hợp cho việc trồng hoa, là địa điểm lý tưởng để thực hiện nghiên cứu này.

1.2. Phương pháp và quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm nông học với thiết kế khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD). Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, số nhánh, đường kính thân, đường kính tán, khả năng sinh trưởng và phát triển, cũng như hiệu quả kinh tế. Dữ liệu được thu thập và xử lý thống kê để đánh giá hiệu quả của từng giống cúc lá nhám.

II. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy bảy giống cúc lá nhám có thời gian sinh trưởng dao động từ 65,0 đến 70,7 ngày sau trồng (NST). Số hoa trên mỗi cây dao động từ 7,1 đến 10,9 hoa, đường kính hoa từ 3,8 đến 4,3 cm, và độ bền hoa từ 16 đến 22 ngày. Lợi nhuận thu được từ các giống này dao động từ 11,2 đến 19,9 triệu đồng. Trong đó, giống FZIN272 được đánh giá là có khả năng sinh trưởng vượt trội với tỷ lệ nảy mầm cao (96,2%), thời gian sinh trưởng 70,7 ngày, và độ bền hoa lên đến 22 ngày. Giống này cũng mang lại lợi nhuận cao nhất (19,726 triệu đồng) và được xác định là phù hợp nhất với điều kiện thời tiết tại TP. Bảo Lộc.

2.1. Đánh giá sinh trưởng và phát triển

Giống FZIN272 có chiều cao trung bình cao nhất (30 cm), số nhánh đạt 8,7 nhánh/cây, và đường kính thân là 8,9 mm. Giống này cũng ít bị sâu bệnh hại, đặc biệt là trong giai đoạn ra hoa. Các giống khác như FZIN271FZIN273 cũng cho kết quả khả quan nhưng không vượt trội bằng FZIN272.

2.2. Hiệu quả kinh tế và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về sinh trưởng cây trồng mà còn đánh giá hiệu quả kinh tế của từng giống. Giống FZIN272 không chỉ có khả năng sinh trưởng tốt mà còn mang lại lợi nhuận cao, phù hợp với mô hình nông nghiệp đô thị tại TP. Bảo Lộc. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong việc lựa chọn giống cúc lá nhám cho các vùng có điều kiện khí hậu tương tự.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã xác định được giống FZIN272 là giống cúc lá nhám có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện trồng chậu tại TP. Bảo Lộc. Giống này không chỉ đáp ứng các tiêu chí về phẩm chất hoa mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về kỹ thuật trồngquản lý cây trồng để tối ưu hóa năng suất và chất lượng hoa cúc lá nhám trong tương lai.

3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về tính chất đấtkỹ thuật trồng để cải thiện hiệu quả canh tác. Ngoài ra, việc mở rộng nghiên cứu sang các giống cúc lá nhám khác cũng là một hướng đi tiềm năng để đa dạng hóa sản phẩm hoa tại TP. Bảo Lộc.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng trong việc phát triển nông nghiệp đô thị, đặc biệt là tại các vùng có điều kiện khí hậu tương tự TP. Bảo Lộc. Việc trồng cúc lá nhám không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về hoa cúc 1.1 Phân loại thực vật và đặc điểm hoa cúc. Cây hoa cúc là một trong những loại cây được trồng làm cảnh lâu đời và quan trọng nhất trên thế giới. Hoa cúc có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản, các nhà khảo cé học Trung Quốc đã chứng minh rằng từ đời Không Tử người ta đã dùng hoa cúc dé mừng lễ thang lợi và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội họa, điêu khắc từ đó. Ở Nhật Bản cúc là một loại hoa quý (quốc hoa) thường được dùng trong các budi lễ quan trọng, người Nhật Bản coi cúc là người bạn tâm tình (Đặng Văn Đông và ctv, 2003).

Theo Nguyễn Xuân Linh (2002), ở Việt Nam cúc lá nhám hiện có 5 loài và trên thế giới có 200 loài. Chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bán và Thái Lan. Sử dụng làm hoa nên và cây cảnh. Tên khoa học: Zinnia elegans Lớp 2 lá mam: Dicotyledones Lớp: Asterydae Bộ: Asterales Họ: Asteraceae Chi: Zinnia sp.2 Dac diém thwe vat hoc Theo Pham Van Dué (2005) dac điểm thực vat học của cúc lá nhám được mô ta cụ thê như sau: - Ré Ré thuộc loại ré chùm it ăn sâu, ré it ăn sâu mà phát triên theo chiêu ngang nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh.

11 - Thân Hoa cúc thuộc loại thân thảo, phân nhánh mạnh, chiều cao của cây phụ thuộc vào đặc tính giống, khi tác động chế độ ánh sáng cây cúc có thé cao trên một mét. - Lá Lá cúc chia thùy, có răng cưa to, sâu, thường là lá đơn mọc so le nhau, mặt dưới lá bao phủ bởi một lớp lông tơ, mặt trên nhẫn, gân lá hình mạng lưới. Mỗi nách lá thường phát sinh một mầm nhánh. Phiến lá có thể to hay nhỏ, màu sắc xanh hay đậm, lá dày hoặc mỏng còn phụ thuộc vao đặc tính cua từng giống.

- Hoa Hoa cúc chính gồm nhiều hoa nhỏ gộp lại trên một cuống hoa, hình thành hoa tự đầu trạng mà mỗi cánh thực chất là một bông hoa. Tràng hoa dính vào bầu như hình ống, trên ống phát sinh cánh hoa. Hoa có thể lưỡng tính hay đơn tính. Hoa kép nhiều hơn hoa đơn và thường mọc nhiều hoa trên một cành phát sinh từ các nách lá.

Hoa và cánh hoa có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau tùy thuộc vào đặc tính từng giống. - Hạt Quả là loại quả bế khô, chỉ chứa một hat, hạt có phôi thang và không có nội nhũ.2 Sinh trưởng và phát triển của cây hoa cúc. Theo công ty Hạt giỗng hoa Việt Nam FVN (2020), các thời kì sinh trưởng, phát triên của cây cúc lá nhám gôm: Giai đoạn nảy mầm: Giai đoạn này nên ngâm hat trong nước am từ 6 — 12 giờ, có nhúng qua dung dịch B1 (nồng độ 500 ppm), vớt ra ủ để kích thích hạt nhanh nảy mam, pH phù hợp cho giai đoạn này là 5,5 — 6,2. Sau giai đoạn nảy mầm, rễ bắt đầu phát triển mạnh.

Ở giai đoạn này độ âm vừa phải sẽ giúp cây phát triển tốt, nếu 4m độ quá cao sẽ làm cây dé bị nam bệnh tan công ngược lại âm độ thấp sẽ không đủ điều kiện cho cây phát triển. Ánh sáng không cần thiết, dé trong bóng ram. Nhiệt độ cần thiết từ 21 — 24°C. EC < 0,5, nếu lớn hon sẽ dé làm chết rễ.

12 Giai đoạn hình thành lá mầm: Sau khi ngâm ủ từ 3 — 5 ngày cúc lá nhám bắt đầu nảy mầm, hình thành 2 lá mầm đầu tiên. Ở giai đoạn này, cây bắt đầu cần ánh sáng. Tuy nhiên, cần che sáng 75% do cây nhỏ chưa thích nghỉ với ánh sáng mạnh. Ở giai đoạn này chưa nên bón phân, nếu có bón phân thì chủ yếu là vi lượng chứa Canxi cho ré cứng cáp.

Giai đoạn hình thành lá thực: Sau khi nảy mam từ 6 — 8 ngày cây bat đầu hình thành từ 2 — 3 cặp lá thực. Ở giai đoạn này, ánh sáng thật sự cần thiết, tiến hành sang chậu cho cây. Từ khay ươm cho ra chậu có kích cỡ to hơn dé giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn. Có thể sử dụng chất kích thích sinh trưởng ra rễ, ra nhánh là cần thiết cho giai đoạn này.

Sâu bệnh hại cũng phát triển mạnh ở giai đoạn này, đặc biệt là sâu ăn lá, sâu cuốn lá, bọ trĩ. Nên việc giữ cho lá ít bị am ướt cũng giúp cây ít bị nam bénh tan cong. Giai đoạn ra nụ hoa: Sau khi sang chậu từ 25 — 32 ngày, cây bắt đầu cho những nụ ở thân chính, sau đó cho các nụ ở cành phụ. Ở giai đoạn này nên bón phân Kali dé kich thich ra hoa.

Néu chiéu sang lién tuc cay sé han ché ra hoa. Ché d6 dinh dưỡng cân đôi sẽ giúp hoa ra liên tục và bên màu.3 Yêu câu ngoại cảnh của cay hoa cúc.1 Nhiệt độ Về yếu tố nhiệt độ của cúc lá nhám cũng như các giống hoa cúc nói chung có nguồn gốc ôn đới, nên ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là từ 15 — 20°C, cây có thé chịu đựng ở nhiệt độ từ 10 — 35°C, nhưng nhiệt độ trên 35°C và dưới 10°C sẽ làm cho cúc lá nhám sinh trưởng phát triển kém. Ở thời kỳ cây con yêu cầu nhiệt độ cao hơn. Đặc biệt trong thời kỳ ra hoa, đảm bảo cho hoa ở nhiệt độ cần thiết thì hoa sẽ to và đẹp hơn.

Ban ngày cây cần nhiệt độ cao hon dé quang hợp,còn ban đêm nếu nhiệt độ cao sẽ thúc day quá trình hô hấp làm tiêu hao chất dự trữ trong cây (Nguyễn Xuân Linh, 2002).2 Ánh sáng Cây ưa ngày ngắn. Thời kỳ đầu các mầm non mới ra rễ nên cây cần ít ánh sáng, 13 có khi không cần, bởi vì cây còn sử dụng các chất dinh dưỡng dự trữ. Sau khi tiêu hao hết các chất dinh dưỡng cây chuyên sang giai đoạn tự dưỡng, đặc biệt là vào thời kỳ chuẩn bị phân cành thì cây cần nhiều ánh sáng để quang hợp tạo nên chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây. Thời gian chiếu sáng dài, cây sinh trưởng mạnh, cây cao, hoa to, đẹp.

Bởi vậy nên rất thích hợp với thời tiết Thu Đông và Đông Xuân (Nguyễn Xuân Linh, 2002).3 Âm độ Thích hợp nhất cho cây sinh trưởng phát triển là độ âm đất 60 - 70%, độ âm không khí 55 - 65%. Nếu độ âm trên dưới 80% cây sinh trưởng mạnh, nhưng dễ phát sinh sâu bệnh làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hoa (Nguyễn Xuân Linh, 2002).4 Sâu, bệnh hại trên cây hoa cúc và cách phòng trừ.1 Sâu hại Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), sầu khoang (Spodoptera litura Fabricius), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hb. Biện pháp phòng trừ là vệ sinh đồng ruộng dé hạn chế nơi trú ân của trưởng thành, điều tra sâu bệnh trên đồng ruộng định kỳ 1 — 2 lần/tuần, nếu phát hiện phải phun thuốc kịp thời. Dùng thuốc có hoạt chất Dinotefuran (Oshin 20 WP).

Cách dùng: Dùng thuốc Oshin 20 WP, liều lượng: 150 g/1.000 chậu, pha tỉ lệ 3,25 g/8 L, lượng nước phun 36 L dd/1. Phun thuốc khi sâu xuất hiện, định kỳ 7 ngày/lần.2 Bệnh hại Dé phòng bệnh nam ở giai đoạn cây con, phun thuốc Ridomil Gold 68 WP dé sau 10 NST, định kỳ 7 ngày/lần, phun 2 lần, nồng độ 0,003 g/mL, liều lượng 25 g/bình 16 L/1.000 chậu phun 3 bình 14 1.5 Tình hình sản xuất hoa và cây kiếng trên thế giới và Việt Nam 1.1 Sản xuất hoa và cây kiểng trên thế giới Hoa, cây kiểng là ngành đặc thù, vừa có giá trị văn hóa truyền thống, giá trị thâm mỹ, vừa có giá trị kinh tế cao. Cùng với sự phát triển liên tục của công nghệ nhà kính và với những tiến bộ trong công nghệ sinh học, những điều kiện giao thông, vận chuyền hàng hóa tốt và những chiến lược marketing, ngành công nghiệp sản xuất hoa và cây kiếng đã và đang đạt tới những hoạt động và sự cạnh tranh lớn trên thế gidi. Tổng diện tích trồng hoa, cây cảnh trên thé giới khoảng 609.

Trong đó, Châu Á- Thái Bình Dương trồng 452. Trung Đông là vùng có diện tích trồng hoa ít nhất 3.940 ha, chiếm 0,64% tổng diện tích trồng hoa thế giới (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa và cây kiêng, 2014). Ở châu Âu, các nước có diện tích trồng hoa lớn nhất và số lượng cơ sở sản xuất nhiều nhất lần lượt là Y, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Ba Lan. Mặc dù Vương quốc Anh được trông đợi là nước tập trung cho sản xuất hoa và cây cảnh nhưng lại có diện tích tương đối thấp nhưng có các cơ sở sản xuất lớn hơn.

Hà Lan là nước dẫn đầu về giá trị sản xuất với 4. Ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương, Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước có diện tích trồng hoa lớn nhất. An Độ chiếm gần 51% tổng diện tích trồng hoa của châu Á- Thái Bình Dương (AIPH/Union Fleurs International statistics flower and plants, 2013). Tuy nhiên, Nhat Ban là nước có giá tri san xuất lớn thứ hai sau Trung Quốc so với các nước trong khu vực.

Tại châu Mỹ, Mỹ có diện tích sản xuất lớn và có số lượng cơ sở sản xuất nhiều nhất. Các khu vực sản xuất quan trọng ở Braxin và Mexico cũng có liên quan đến một số lượng lớn các cơ quan sản xuất, trong khi tại Columbia diện tích sản xuất đáng kể có liên quan tương đối ít với các cơ sở sản xuất. Tại châu Phi, Nam Phi hiện giờ là nước có diện tích sản xuất lớn nhất, tuy nhiên có thé sau này diện tích này sẽ không băng các nước sản xuât mới (Kenya và Ethiop1a).2 Sản xuất hoa và cây kiểng ớ Việt Nam Theo Đỗ Đình Thục (2009), hoa cây cảnh được trồng ở nước ta từ rất sớm, với diện tích hơn 4.000 hecta, riêng Đà Lạt có diện tích chiếm khoảng 40 % và chiếm 50% sản lượng hoa cây cảnh của tỉnh Lâm Đồng đã sản xuất và cung ứng cho thị trường trong năm 2007 khoảng 880 triệu cành (khoảng 88 triệu cành dành cho xuất khau).Thanh phó Hồ Chí Minh mỗi năm xuất khâu khoảng 2,5 triệu USD hoa cây cảnh ra thị trường thế giới. Ở Việt Nam đã hình thành 3 vùng hoa lớn sau: Vùng hoa đồng bằng sông Hồng: với khí hậu 4 mùa và nhiều vùng khí hậu đặc thù nên rất thích hợp cho trồng nhiều loại hoa.

Hoa được trồng ở hầu hết các tỉnh của vùng trong đó tập trong nhiều ở các thành phố lớn: Hà Nội, Hai Phong, Nam Định, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về các khía cạnh khác nhau của SEO và tối ưu hóa website. Độc giả sẽ tìm thấy những điểm chính liên quan đến việc cải thiện thứ hạng tìm kiếm, tăng cường trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa nội dung để thu hút nhiều lưu lượng truy cập hơn. Những lợi ích này không chỉ giúp nâng cao sự hiện diện trực tuyến mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Tiểu luận thảo luận nhóm tmu tối ưu hóa website httphonglinhsoft com trên công cụ tìm kiếm google, nơi bạn sẽ tìm thấy các chiến lược cụ thể để tối ưu hóa website cho công cụ tìm kiếm. Ngoài ra, Luận văn tối ƣu hóa website khacdauankhanh com vn trên các công cụ tìm kiếm cũng cung cấp những phân tích sâu sắc về cách cải thiện hiệu suất của website. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phân tích hành vi khách hàng trên website và giải pháp marketing trực tuyến sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi của người tiêu dùng và cách tối ưu hóa trải nghiệm của họ trên website. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho bất kỳ ai muốn nâng cao kỹ năng SEO và tối ưu hóa website của mình.