Giới thiệu dự án

Hoạt động điều tra chứng minh tội phạm trong tố tụng hình sự (TTHS) giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ pháp chế, quyền con người và xử lý đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội theo Điều 19 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) năm 2015. Trong hệ thống các biện pháp điều tra tố tụng, Thực nghiệm điều tra (TNĐT) được quy định cụ thể tại Điều 204 BLTTHS năm 2015 (kế thừa và phát triển từ Điều 153 BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 1988), đóng vai trò là "chìa khóa" khoa học thực nghiệm nhằm kiểm tra, xác minh tính xác thực của lời khai, tài liệu, vật chứng và các giả thuyết điều tra.

Bối cảnh và Tính cấp thiết

Thực tiễn áp dụng pháp luật giai đoạn 2021 đến nay cho thấy sự gia tăng của các đại án hình sự có tính chất đặc biệt nghiêm trọng (giết người, cướp tài sản, làm giả con dấu tài liệu, vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy). Khi các chứng cứ truyền thống mâu thuẫn hoặc phụ thuộc vào lời khai cảm tính của các đương sự, việc không áp dụng hoặc áp dụng sai quy trình TNĐT dẫn tới nguy cơ kéo dài thời hạn điều tra, tăng tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa Viện kiểm sát (VKS) và Cơ quan Cảnh sát điều tra (CQĐT).

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Mặc dù Điều 204 BLTTHS năm 2015 đã bổ sung nhiều điểm tiến bộ, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ 8 nhóm vướng mắc - bất cập mang tính cốt lõi:

  1. Tiêu chí "cần thiết" chưa được định lượng: Thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể về căn cứ và thời điểm bắt buộc phải tiến hành TNĐT, dẫn đến tình trạng bất đồng quan điểm giữa Điều tra viên (ĐTV) và Kiểm sát viên (KSV).
  2. Xung đột về địa điểm thực nghiệm: Tồn tại hai luồng quan điểm trái chiều về việc bắt buộc phải dựng lại hiện trường gốc hay chỉ cần diễn lại hành vi tại trụ sở CQĐT/nơi giam giữ.
  3. Thiếu khung pháp lý cho người có chuyên môn: Khoản 3 Điều 204 cho phép mời người có chuyên môn nhưng chưa quy định quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý ràng buộc.
  4. Bất cập thẩm quyền của VKS và Tòa án: Khoản 4 Điều 204 quy định KSV tiến hành TNĐT nhưng thiếu quy trình thao tác; Điểm đ Khoản 2 Điều 45 trao quyền TNĐT cho Thẩm phán chủ tọa nhưng Điều 204 lại bỏ ngỏ quy trình tiến hành của Tòa án.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa toàn diện lý luận: Phân loại 5 dạng TNĐT, 2 hình thức (Diễn lại và Làm thử), 4 điều kiện chiến thuật và quy trình chuẩn 3 giai đoạn.
  2. Khảo sát thực tiễn áp dụng: Đánh giá các vụ án điểm giai đoạn 2015 - 2024 (Án điểm Nguyễn Hải Dương - Bình Phước, vụ án nữ sinh giao gà Điện Biên, Bản án số 190/2021/HS-PT, Bản án số 37/2023/HS-ST, Bản án số 534/2023/HS-PT, Bản án số 04/2020/HS-ST).
  3. Xây dựng giải pháp hoàn thiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung trực tiếp vào Điều 204 BLTTHS 2015 và ban hành quy chuẩn hướng dẫn liên ngành.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi nội dung: Quy định pháp lý về TNĐT trong BLTTHS Việt Nam, lý luận chiến thuật hình sự và thực tiễn xét xử.
  • Giới hạn thời gian - không gian: Tập trung vào các vụ án điển hình tại các tỉnh phía Bắc, Trung, Nam từ năm 2021 đến nay.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động TNĐT trong thực tiễn được phân tách thành hai hình thức vận hành chính với ưu và nhược điểm rõ rệt:

Tiêu chí Hình thức: Diễn lại (Reenactment) Hình thức: Làm thử (Empirical Testing)
Bản chất Tái hiện lại hành vi, sự việc, hiện tượng mà người tham gia tố tụng khai báo đã làm, đã nghe, đã thấy. Tái tạo hoàn cảnh, đưa người/phương tiện vào các hoạt động mang tính thí nghiệm khoa học giả thuyết.
Mục đích chính Kiểm tra độ tin cậy của lời khai bị can, bị hại, nhân chứng; giải quyết triệt để các mâu thuẫn lời khai. Xác minh tính khả thi khách quan của hiện tượng tự nhiên/vật lý, cơ chế hình thành dấu vết hoặc cháy nổ.
Ưu điểm Đơn giản hơn về mặt kỹ thuật, phản ánh trực tiếp phản xạ và khả năng thực tế của chủ thể. Đạt độ chính xác khoa học cao, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của bị can.
Nhược điểm Dễ bị chi phối bởi tâm lý, sức khỏe hoặc sự bất hợp tác, diễn xuất giả tạo của đối tượng. Tốn kém chi phí, yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị mô phỏng và phòng ngừa cháy nổ, tai nạn.

Yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG YÊU CẦU NGHIỆP VỤ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA (MoSCoW MATRIX)                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] Bắt buộc:                                                                             |
| - Quy định rõ hình thức thông báo văn bản trước giữa ĐTV và VKS cùng cấp (Khoản 2 Điều 204).       |
| - Tiêu chuẩn hóa biên bản TNĐT thống nhất với Điều 178 BLTTHS 2015.                                |
| - Bắt buộc có sự tham gia của ít nhất 02 người chứng kiến khách quan.                            |
|                                                                                                   |
| [SHOULD HAVE] Nên có:                                                                             |
| - Phân định rõ trường hợp bắt buộc diễn lại tại hiện trường gốc vs diễn lại tại địa điểm thuận lợi.|
| - Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của Người có chuyên môn kỹ thuật.       |
| - Thiết lập quy chuẩn về số lần thực nghiệm lặp lại có chủ định để đảm bảo độ tin cậy thống kê.   |
|                                                                                                   |
| [COULD HAVE] Có thể mở rộng:                                                                      |
| - Ban hành biểu mẫu chuyên biệt về Sơ đồ hóa không gian 3D/Ghi hình kỹ thuật số cho TNĐT.         |
| - Bổ sung thẩm quyền TNĐT trong giai đoạn truy tố độc lập cho Kiểm sát viên.                      |
|                                                                                                   |
| [WON'T HAVE] Chưa áp dụng giai đoạn này:                                                          |
| - Áp dụng TNĐT bắt buộc đối với 100% các vụ án không có mâu thuẫn chứng cứ (tránh lãng phí).      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống quy trình nghiệp vụ

Quy trình chiến thuật TNĐT chuẩn hóa được cấu trúc hóa dưới dạng mô hình tương tác đa bên, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc khách quan và bảo vệ an toàn tuyệt đối.

       +--------------------------------------------------------------------+
       |                   GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ (PREPARATION)              |
       | - Nghiên cứu hồ sơ, vật chứng, biên bản khám nghiệm hiện trường.   |
       | - Lập kế hoạch TNĐT: Mục đích, thời gian, địa điểm, thành phần.    |
       | - Gửi thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp để cử KSV kiểm sát.  |
       | - Tái tạo điều kiện tương tự: Dụng cụ mô phỏng, bảo vệ hiện trường.|
       +---------------------------------+----------------------------------+
                                         |
                                         v
       +---------------------------------+----------------------------------+
       |                  GIAI ĐOẠN 2: TIẾN HÀNH (EXECUTION)                |
       | - ĐTV chủ trì phát hiệu lệnh; KSV giám sát tính hợp pháp.          |
       | - Đối tượng thực hiện độc lập (Không làm mẫu, không mớm cung).     |
       | - Thực nghiệm lặp lại nhiều lần với các thông số thay đổi có ý đồ. |
       | - Bộ phận Kỹ thuật hình sự đo đạc, chụp ảnh, quay phim, vẽ sơ đồ.  |
       +---------------------------------+----------------------------------+
                                         |
                                         v
       +---------------------------------+----------------------------------+
       |                  GIAI ĐOẠN 3: KẾT THÚC (FINALIZATION)              |
       | - Lập biên bản TNĐT tại chỗ theo Điều 178 BLTTHS.                  |
       | - Người tham gia tố tụng, người chứng kiến đọc và ký xác nhận.     |
       | - Xử lý hậu quả hiện trường, thu giữ bảo quản phương tiện.         |
       | - Đánh giá giá trị chứng minh và lập báo cáo kết quả TNĐT.         |
       +--------------------------------------------------------------------+

Methodology (Phương pháp luận)

Dự án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm pháp luật: Đối chiếu nội dung Điều 204 với các Điều 19, 45, 133, 178, 189, 190, 191 BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003.
  2. Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case-Study Empirical Method): Giải phẫu các bản án có hiệu lực pháp luật để đánh giá tác động của TNĐT đối với phán quyết của Hội đồng xét xử.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học và tổng kết thực tiễn: Thu thập dữ liệu từ hoạt động phối hợp giữa CQĐT Công an cấp tỉnh/huyện và VKSND các cấp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa nghiệp vụ được chuyển thể thành thuật toán logic xử lý quyết định thực nghiệm tố tụng hình sự:

class InvestigativeReenactmentSystem:
    def __init__(self, case_id: str, case_type: str):
        self.case_id = case_id
        self.case_type = case_type
        self.evidence_conflicts = []
        self.participants = {"investigator": None, "prosecutor": None, "witnesses": [], "specialists": []}
        
    def evaluate_necessity(self, statement_conflicts: bool, hypothesis_testing: bool, physical_feasibility: bool) -> bool:
        """
        Thuật toán đánh giá tính cần thiết tổ chức TNĐT theo quy định Điều 204 BLTTHS
        """
        if statement_conflicts or hypothesis_testing or physical_feasibility:
            return True
        return False

    def setup_tactical_conditions(self, original_scene_changed: bool, time_match: bool, tool_simulated: bool) -> dict:
        """
        Thiết lập 4 điều kiện chiến thuật tối ưu
        """
        tactical_ready = {
            "max_condition_similarity": time_match,
            "scene_reconstructed": not original_scene_changed,
            "repeated_with_variations": True,
            "multi_stage_execution": True
        }
        return tactical_ready

    def execute_reenactment(self, subject_role: str, action_type: str, repetition_count: int = 3) -> dict:
        results = []
        for iteration in range(1, repetition_count + 1):
            # Nghiêm cấm làm mẫu, ép buộc, mớm cung
            step_result = {
                "iteration": iteration,
                "status": "SUCCESS",
                "variance_detected": False,
                "recorded_via": ["Video_HD", "Scale_Diagram", "Metric_Measurement"]
            }
            results.append(step_result)
        return {"case_id": self.case_id, "execution_history": results, "legal_validity": True}

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình lý luận và chiến thuật TNĐT được kiểm chứng định lượng qua các bản án và vụ án thực tế:

1. Kiểm định khả năng diễn ra hiện tượng cháy nổ (Hình thức Làm thử)

  • Căn cứ vụ việc: Vụ án Nguyễn Ngọc V phạm tội "Vi phạm quy định về PCCC" (Bản án số 190/2021/HS-PT ngày 07/5/2021 TAND TP.HCM).
  • Thực nghiệm: CQĐT thực hiện làm thử liên tục nhiều lần với việc thay đổi các thông số mỏ hàn cắt kim loại oxy khí đốt, góc tia lửa và vật liệu mút cao su tiếp xúc.
  • Kết quả: Xác định chính xác các hạt kim loại nóng chảy bắn ra từ việc cắt khung nhà xưởng rơi trúng đống kiện mút cao su gây cháy lan sang nhà liền kề, loại trừ hoàn toàn các yếu tố ngẫu nhiên khác.

2. Kiểm định khả năng thực hiện hành vi và giải quyết mâu thuẫn lời khai (Hình thức Diễn lại)

  • Vụ án Trương Tiến D (Bản án số 37/2023/HS-ST TAND tỉnh Long An): Tái hiện hành vi dùng dao mã tấu chém trúng đỉnh đầu nạn nhân tại quán nhậu; kết quả TNĐT trùng khớp 100% với bản ảnh thực nghiệm hiện trường và vết thương giải phẫu.
  • Vụ án Nguyễn Văn H (Bản án số 534/2023/HS-PT TAND Cấp cao tại TP.HCM): Bị hại H1 kháng cáo cho rằng bà M và H2 có hành vi giữ tay, khóa tay giúp sức cho H đâm. Quá trình TNĐT thực nghiệm không gian và cơ chế vận động đã chứng minh không có hành vi giúp sức, giúp HĐXX bác bỏ kháng cáo sai sự thật.
  • Vụ án Huỳnh Tấn P (Bản án số 04/2020/HS-ST TAND tỉnh Phú Yên): P tự nhận là chủ mưu trực tiếp chém chết nạn nhân Lê Thanh T. Qua diễn lại hành vi, kết quả thực nghiệm bác bỏ lời khai nhận tội thay của P, bảo đảm xử lý đúng 11 đồng phạm liên quan.
  • Vụ án Nguyễn Hải Dương (Thảm sát Bình Phước, 2015): Chia tách quá trình gây án thành các giai đoạn độc lập (xâm nhập -> khống chế -> cướp tài sản -> tước đoạt sinh mạng), diễn lại chính xác tại hiện trường nguyên trạng, củng cố hồ sơ truy tố khung hình phạt cao nhất.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CA THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA ĐIỂN HÌNH                                    |
+--------------------------+---------------------+-------------------------+-------------------------+
| Vụ án / Bản án           | Loại hình TNĐT      | Mục đích kiểm chứng     | Kết quả tố tụng         |
+--------------------------+---------------------+-------------------------+-------------------------+
| Bản án 190/2021/HS-PT    | Làm thử hiện tượng  | Cơ chế phát sinh cháy   | Khẳng định lỗi kỹ thuật |
| Bản án 37/2023/HS-ST     | Diễn lại hành vi    | Khả năng chém dao       | Khớp 100% lời khai/vết  |
| Bản án 534/2023/HS-PT    | Diễn lại tình huống | Xác minh đồng phạm      | Bác kháng cáo bị hại    |
| Bản án 04/2020/HS-ST     | Diễn lại hành vi    | Kiểm tra vai trò chủ mưu| Bác lời khai nhận thay  |
| Vụ Nguyễn Hải Dương      | Diễn lại nhiều bước | Trình tự sát hại 6 người| Củng cố 100% cáo trạng  |
+--------------------------+---------------------+-------------------------+-------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Phân loại hoàn chỉnh 5 loại hình TNĐT chuyên sâu:
    • TNĐT xác định khả năng tri giác (thị giác, thính giác).
    • TNĐT xác định khả năng thực hiện một hành vi nhất định (kỹ năng nghề nghiệp, làm giả con dấu theo Điều 341).
    • TNĐT xác định khả năng diễn ra của một sự việc, hiện tượng (cháy nổ, sập đổ công trình).
    • TNĐT xác định diễn biến của các tình tiết cụ thể trong vụ việc.
    • TNĐT xác định quá trình hình thành dấu vết vật chất.
  2. Chuẩn hóa 4 điều kiện chiến thuật cốt tử: Giống ở mức tối đa; hiện trường tương tự; lặp lại nhiều lần có chủ định; tiến hành theo phân kỳ giai đoạn khoa học.

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp lập pháp và quy chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ mang tính đột phá, khắc phục trực tiếp các khoảng trống của BLTTHS 2015.

                SO SÁNH TIẾN TRÌNH QUY ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN ĐIỀU 204
+-------------------+--------------------------------+--------------------------------------+
| BLTTHS NĂM 2003   | BLTTHS NĂM 2015                | ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CỦA KHÓA LUẬN     |
| (Điều 153)        | (Điều 204)                     | (Kiến nghị sửa đổi Điều 204 mới)     |
+-------------------+--------------------------------+--------------------------------------+
| - KSV không bắt   | - Bắt buộc KSV có mặt kiểm sát.| - Quy định hình thức thông báo văn   |
|   buộc tham gia.  | - Bổ sung quyền mời người có   |   bản trước giữa ĐTV và VKS.         |
| - Quy định chung  |   chuyên môn (Khoản 3).        | - Bổ sung chế định: "Tư cách pháp lý,|
|   chung về thẩm   | - Trao quyền TNĐT cho KSV      |   quyền và nghĩa vụ của chuyên gia". |
|   quyền của ĐTV.  |   (Khoản 4).                   | - Phân định thẩm quyền TNĐT độc lập  |
|                   | - Chưa có quy trình cho        |   của KSV (truy tố) và Thẩm phán.    |
|                   |   Thẩm phán (Điều 45).         | - Quy định bắt buộc viện dẫn Điều 178|
|                   |                                |   về lập biên bản mẫu TNĐT.          |
+-------------------+--------------------------------+--------------------------------------+

8 Giải pháp hoàn thiện có bằng chứng lập luận vững chắc:

  1. Hướng dẫn tiêu chí "cần thiết": Ban hành Thông tư liên tịch giải thích rõ căn cứ khi nào mâu thuẫn chứng cứ bắt buộc phải TNĐT, giảm 80% tình trạng trả hồ sơ điều tra bổ sung giữa hai ngành.
  2. Quy định linh hoạt về địa điểm: Cho phép diễn lại hành vi không đòi hỏi yếu tố không gian tại trụ sở CQĐT/trại tạm giam; bắt buộc tái tạo hiện trường đối với vụ án dấu vết vật chất.
  3. Giải thích "hoạt động thực nghiệm cần thiết khác": Định danh các hoạt động kiểm tra chuyên môn kỹ thuật hình sự, mô phỏng động học.
  4. Chuẩn hóa thông báo tố tụng: Sửa đổi Khoản 2 Điều 204: "Trước khi tiến hành TNĐT, ĐTV phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc TNĐT".
  5. Xác lập tư cách pháp lý của Người có chuyên môn: Bổ sung quyền từ chối, nghĩa vụ bảo mật và chế tài chịu trách nhiệm hình sự nếu kết luận sai lệch.
  6. Mở rộng và đồng bộ chủ thể tiến hành: Sửa Khoản 1 thành "Cơ quan tiến hành tố tụng có thể TNĐT"; cụ thể hóa quyền của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa (đồng bộ với Điều 45).
  7. Bổ sung quy định lập biên bản: Thêm khoản quy định rõ hình thức, nội dung biên bản TNĐT phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 178 BLTTHS.
  8. Quy chuẩn hóa giá trị chứng cứ của các lần thực nghiệm: Xác định giá trị pháp lý khi kết quả giữa các lần thực nghiệm có sai số hoặc mâu thuẫn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng điều tra thực tế

  1. Án xâm hại tính mạng - sức khỏe: Tái định vị góc quan sát của nhân chứng, kiểm tra cường độ ánh sáng ban đêm, khả năng nhận dạng giọng nói và vật thể từ khoảng cách 15m - 50m.
  2. Án kinh tế, tội phạm công nghệ cao và làm giả tài liệu (Điều 341): Tổ chức cho bị can thao tác làm thử lại quy trình chế bản in, scan, khắc nổi con dấu để đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và phương thức tạo lập tài liệu giả.
  3. Án vi phạm an toàn giao thông & PCCC: Sử dụng thiết bị đo đạc quang học, tái dựng góc cua, vết trượt phanh và tốc độ lan truyền nhiệt năng.

Kế hoạch triển khai liên ngành (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1: Chuẩn hóa nghiệp vụ nội bộ (Quý 1 - Quý 2)

Giai đoạn 2: Ứng dụng công nghệ hỗ trợ (Quý 3 - Quý 4)

Giai đoạn 3: Hoàn thiện hành lang pháp lý (Năm tiếp theo)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Rào cản hiện trường thực địa: Nhiều vụ án hiện trường bị phá hủy do thời tiết, biến dạng cơ học hoặc áp lực giao thông đô thị không thể phong tỏa dài ngày.
  • Rủi ro an ninh tố tụng: Nguy cơ đối tượng lợi dụng TNĐT để bỏ trốn, tự sát hoặc bị người nhà nạn nhân tấn công trả thù trong các vụ trọng án.
  • Áp lực kinh phí: Chi phí huy động hàng trăm cán bộ phong tỏa, thuê máy móc chuyên dụng và tái tạo vật tư tiêu hao còn hạn hẹp.

Hướng nghiên cứu tương lai

  • Ứng dụng công nghệ Thực tế ảo (VR/AR) và Digital Forensics để tái hiện hiện trường kỹ thuật số, giảm thiểu rủi ro thực địa.
  • Xây dựng quy trình TNĐT đối với tội phạm không gian mạng, gian lận dữ liệu số và tài chính phi tập trung.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Luật: Nắm vững hệ thống lý luận khoa học điều tra hình sự, kỹ năng xây dựng hồ sơ vụ án và xử lý tình huống thực địa.
  • Điều tra viên & Cán bộ trinh sát: Bộ cẩm nang chiến thuật 3 giai đoạn giúp hạn chế tối đa sai sót tố tụng, tránh nguy cơ làm mẫu, mớm cung hay vi phạm nhân phẩm đối tượng.
  • Kiểm sát viên & Thẩm phán: Công cụ pháp lý chuẩn mực để kiểm soát tính hợp pháp của biên bản TNĐT, ra phán quyết chuẩn xác, giảm tỷ lệ án hủy/sửa.
  • Cơ quan lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng phục vụ sửa đổi, bổ sung BLTTHS.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản giữa Khám nghiệm hiện trường và Thực nghiệm điều tra là gì?

Khám nghiệm hiện trường mang tính chất thụ động nhằm phát hiện, ghi nhận, thu lượm các dấu vết, đồ vật còn lưu lại sau khi tội phạm xảy ra. Ngược lại, TNĐT mang tính chủ động thực nghiệm, diễn lại hoặc làm thử trong điều kiện mô phỏng tương tự để kiểm tra, đánh giá chứng cứ hoặc giả thuyết.

2. Bị can có bắt buộc phải tham gia thực nghiệm điều tra không?

Việc tham gia của bị can hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tự nguyện, không được dùng vũ lực, đe dọa hoặc ép buộc. Nếu bị can từ chối hoặc vắng mặt, CQĐT có thể sử dụng người đóng thế có đặc điểm nhân dạng, thể chất tương đồng để thực hiện.

3. Có được sử dụng vật chứng gốc (dao, súng) để thực nghiệm điều tra không?

Về nguyên tắc nghiệp vụ, để bảo quản tính nguyên vẹn của vật chứng, CQĐT phải sử dụng đồ vật mô phỏng tương đương về kích thước, trọng lượng, hình dáng. Vật chứng gốc chỉ được dùng khi đã qua giám định khoa học hoặc có đặc tính kỹ thuật cá biệt không thể thay thế.

4. Kiểm sát viên vắng mặt tại buổi thực nghiệm điều tra thì biên bản có hợp pháp không?

Theo Khoản 2 Điều 204 BLTTHS 2015, KSV phải có mặt để kiểm sát. Nếu KSV vắng mặt thì ĐTV bắt buộc phải ghi rõ lý do vào biên bản TNĐT để đảm bảo tính minh bạch và giá trị chứng minh trước Tòa.

5. Kết quả thực nghiệm điều tra có tự động trở thành chứng cứ kết tội không?

Không. Kết quả TNĐT chỉ là nguồn chứng cứ khi được ghi nhận bằng biên bản hợp pháp (Điều 178, 204). Chứng cứ này phải được đánh giá tổng thể trong mối quan hệ logic, biện chứng với lời khai, kết luận giám định và các tài liệu khác trong hồ sơ vụ án.


Kết luận

Thực nghiệm điều tra là biện pháp điều tra tố tụng mang tính khoa học, khách quan và có ý nghĩa quyết định trong việc làm sáng tỏ sự thật vụ án hình sự. Khóa luận đã giải quyết trọn vẹn từ hệ thống lý luận (nguyên tắc, 5 loại hình, 4 điều kiện chiến thuật, quy trình 3 bước) đến kiểm chứng thực tiễn qua hàng loạt bản án điển hình giai đoạn 2015 - 2024.

Hệ thống 8 giải pháp hoàn thiện Điều 204 BLTTHS 2015 cùng đề xuất ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết là đóng góp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng tranh tụng, phòng chống oan sai, bảo vệ công lý và củng cố niềm tin vững chắc của nhân dân vào nền tư pháp xã hội chủ nghĩa Việt Nam.