CHƯƠNG 1 SỰ HÌNH THÀNH THẺ CHÉ LIÊN BANG MĨ 1.1 Khái niệm hệ thống chính trị Hệ thống chính trị nói chung "là một phạm trù ding để chỉ một chỉnh thé bao gôm Nhà nước. các Dang chính trị hợp pháp. các tô chức chính trị — xã hội hợp pháp. nhưng ưu thé cơ bản va vai tro chủ đạo thuộc về các thiết chế của giai cấp cam quyền dé tác động vào các quá trình kinh tế — xã hội nhằm cing cố, duy tri và phát triển chế độ xã hội đương thời” [32.
Hoặc định nghĩa theo cách: "Hệ thông chính trị là một cơ chế chính trị của một che độ xã hội. bao gồm các tỏ chức, các thiết chế xã hội có những mỗi liên hệ lẫn nhau bảo đảm thực hiện có kết qua quyền lực thống trị của giai cấp thống trị trong quan hệ với các giai cap. tang lớp và nhóm xã hội khác, nhằm tác động vào quá trình kinh tế-xã hội đê duy trì và phát triển xã hội đương thời" [29. Mặc dù có nhiều cách tiếp cận, nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nói chung, một quan niệm đúng về hệ thống chính trị phải đạt được hai yêu cầu: Một là, phục vụ cho mục đích nhận thức về hệ thống các tổ chức, thiết chế có vai trò thực tế và được thừa nhận trong việc thực hiện quyền lực chính trị hoặc tham gia quyền lực chính trị một cách thường xuyên.
Hai là, phải đủ tính khái quát để không chỉ phản ảnh hiện thực chính trị ở một hay một nhóm nước mà còn phản ánh hiện thực chính trị ở nhiễu quốc gia có chế độ chính trị — xã hội khác nhau. Tir những yêu cau trên có thể định nghia về hệ thống chính trị như sau: “Hệ thống chính trị lả một bộ phận của cấu trúc thượng ting xã hội bao gồm các tổ chức, các thiết chế hợp pháp cỏ quan hệ vẻ mục dich, chức nang thực hiện hoặc tham gia thực hiện quyền lực chính trị” [32,9]. Hệ thống chính trị bao gồm các tỏ chức, các thiết chế hợp pháp nghĩa là hệ thong chính trị tôn tại đưới hình thức vật chất, có bộ máy chứ không phải là ý thức, tư Trang 12 Vai trò và phương thức lãnh đạo của đảng câm quyền ở 34T GVHD: TS. Trịnh Tiến Thuận SYTH: Hu Tuyết Mai tưởng.
hệ thống chính trị chi 1a một bộ phận của kiến trúc thượng tầng xã hội chứ không phải là toàn bộ, không trùng với kiến trúc thượng tang xã hội. Tính hợp pháp được đẻ cập đến ở đây là khái niệm rộng hơn tính hiến định, pháp định. Điều đó có nghĩa là có những tổ chức di không được hiến định, pháp định chap nhận song được xã hội công nhận và không đối lập với ché độ nhà nước - pháp luật hiện hành vẫn có thé tham gia vào hệ thong chính trị. Ngược lại.
néu đối lập với chế độ nha nước — pháp luật hiện hành thi không thé là thánh phần của hệ thống chính trị. Các tô chức, các thiết chế hợp pháp trong câu trúc cúa hệ thông chính trị phải có mục dich, có chức năng thực hiện hoặc tham gia thực hiện quyền lực chính trị, nghĩa là đang thường xuyên thực hiện hoặc tham gia vao sự lãnh đạo. điều hành đất nước. Day là điểm phân biệt hệ thống chính trị với những tô chức, thiết chế mang tinh xã hội, kinh tế, văn hóa.
Hệ thông chỉnh trị là một phạm trù lịch sử, nỏ chỉ ra đời khi xã hội xuất hiện giai cap và mâu thuẫn đối kháng. Hệ thông đó luôn luôn được hoàn thiện và sẽ tự tiêu vong cùng với giai cấp va nha nước. Lịch sử đã chứng minh ở mỗi chế độ xã hội có giai cấp thì có hệ thông chính trị tương ứng. Hệ thống chính trị là một bộ phận cót lồi trong kiến trúc thượng ting của xã hội.
Tuy cơ sở hạ tang có vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tang nhưng kiến trúc thượng ting có tính độc lập tương đối và có sự tác động trở lại đối với cơ sở hạ tang. Kiến trúc thượng ting không phải là san phẩm thụ động của cơ sở hạ ting mà chúng có khả năng tác động trở lại rất mạnh mẽ đối với cơ cấu kinh tế của xã hội. Những bộ phận của kiến trúc thượng tầng tác động đến cơ sở hạ tang bằng nhiễu hình thức khác nhau theo những cơ chế khác nhau. Tác dụng của kiến trúc thượng ting sé là tích cực khi no tác động củng chiều với sự vận động của những qui luật kinh tế khách quan.
nếu tác động ngược chiều với những qui luật đó thì nó sẽ là trở lực gây tác hại cho sự phát triển sản xuất, cản đường phát triển của xã hội. Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tang thong trị là xây dựng. bảo vệ và phat triển cơ sở hạ tầng hiện ton, chống lại những nguy cơ lam suy yếu hoặc phá hoại sự tồn tại của chế độ chính trị xả hội đang tổn tại. Trong việc thực hiện chức năng Trang 13 Vai trò về phương thức lãnh deo của đảng cằm quyền ở Mi GVHD: TS.
Trịnh Tiến Thuận SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Mai đó. nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng: nó chi phối và trong nhiều trường hợp quyết định khả năng tác động của các bộ phận khác của kiến trúc thượng tang đến toàn bộ đời sống xã hội nỏi chung va cơ sở hạ tang nói riêng.2 Vai trò của hệ thắng chính trị Hệ thong chỉnh trị với tư cách là cơ chế chính trị của một chế độ xã hội. là hình thức quan lí xã hội kiểu mới. Hệ thông chính trị thực hiện chức năng tran áp.
dam bao thực hiện có kết qua quyền lực chính trị của giai cấp thông trị trong quan hệ với các giai cap. tang lớp và các nhóm xã hội khác. Cơ chế chính trị ay phải bảo đảm được hai yêu cầu: Một là, thực hiện sự thống nhất quyền lực, sự phân quyền va trách nhiệm giữa các tô chức trong toàn bộ hệ thống. Hai là, cơ chế đó phải có tác dụng điều chỉnh các môi quan hệ giữa các nhân tố + Giữa các tô chức chỉnh trị khác nhau.
+ Giữa các 16 chức chính trị với bộ máy nha nước. + Giữa các tổ chức chính trị va bộ máy nha nước với các tổ chức chính trị - xã hội khác. + Giữa các tổ chức trên đây với các tập thẻ và cá nhân trong xã hội. + Giữa con người với con người.
Mỗi tê chức có tôn chi, mục đích. điều lệ, nội qui riêng đảm bảo cho hoạt động của minh và điều chỉnh mỗi quan hệ của minh với các tỏ chức khác. Song, việc điều chính chung mọi hoạt động của toản hệ thống thì thuộc vai trỏ của nha nước. Hiến pháp va hệ thong luật của nhà nước là quyền uy tối cao điều chỉnh tat ca các mỏi quan hệ giữa các tô chức và hành vi của mỗi con người.
trong hệ thống chính trị vai trò điều chính này là quan trọng bậc nhất của nha nước. Hoạt động của hệ thống chính trị bị qui định bởi bán chất và mục dich của chế độ kính tế. chế độ chính trị của một xã hội nhất định vả là sự thể hiện vả thực hiện Trang i4 Vai trò va phương thức lãnh dgo của đảng chm quyền ở Mi GVHD: TS. Trịnh Tiến Thuận SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Mai đường lỗi của giai cắp nằm quyền điều khiển xã hội.
Hệ thống chính trị (trong 46 nha nước là trung tam) bao giờ cùng mang tỉnh giai cấp. Nó đại điện cho giai cấp cằm quyền và phục vụ mục dich duy trì sự thống trị của giai cấp cằm quyền ay. Ngoài chức năng trắn áp, hệ thống chính trị còn có chức nang thực hiện dan chú, vi dan chủ. Hệ thống chính trị va dan chủ là hai van để có quan hệ mật thiết với nhau.
Hệ thông chỉnh trị là biểu hiện của dân chủ. nghĩa là mức độ dan chủ trong xã hội sẽ qui định hình thức của hệ thống chính trị. Ngược lại. hình thức và sự hoạt động của hệ thông chính trị thé nao sẽ qui định mức độ dan chủ trong xã hội như thể ay.
Trong quá trình vận hành, mỗi bộ phận hoạt động với chức năng riêng song trong chỉnh thẻ, nó chỉ ton tại với tư cách là một bộ phận của hệ thống tác động theo cùng một phương, cùng tạo thành một tổng lực hướng vào một mục đích chung. Đăng chính trị giữ vai trò hạt nhân trong hệ thong chính trị của xã hội. Chức năng của dang trong hệ thông chính trị là định hướng. xác định nội dung vả mục tiêu phát triển của xã hội.
Chức năng đó là một bộ phận không thé thiếu trong cơ chế quyền lực.3 Lịch sử hình thành hệ thống chính trị ở Mĩ Hệ thống chính trị của Mi hiện nay có nhiều điểm khác biệt so với thời kì mới hình thành nước Mi, tuy nhiên, những nguyên tắc cơ bản, những bộ phận cầu thành chủ yếu duy trì sự tồn tại của hệ thống nay được hình thành từ khi lập nước vẫn tổn tại cho tới ngảy nay. Do đó để hiểu những nét chung nhất về hệ thống chính trị Mĩ hiện tại phải bắt đầu từ lịch sứ hình thành nước Mĩ. Vào cuối thế ki XVIII, khi chủ nghĩa tư bản ngày càng phat triển ở l3 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thì mâu thuẫn vé lợi ích giữa tư bản ở thuộc địa va tư bản chính quốc ở Anh, mâu thuẫn giữa chính quyền thuộc địa va nhà vua Anh ngảy càng sâu sắc. Nhu cầu giảnh độc lập chính trị để tự do phát triển trong điều kiện mỗi thuộc địa không thé tự minh làm được, đã liên kết tất cả các thuộc địa trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vào một Hợp bang thống nhất.
Tuy nhiên, do đặc thủ phát triển tư bản rit khác Trang !5 Vai trò và phương thức lank đạo của dang cằm quyên ở Mĩ GVHD: TS. Trịnh Tiến Thuận SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Mai nhau va sự quan tâm tới những van dé lợi ích cũng rất khác nhau ở 13 thuộc địa. do bị thiệt thoi va bị ác cảm với chính quyền tập trung trong tay nha vua Anh trước đây nên một thỏa thuận vẻ thẻ chế Hợp bang (Confederation) của 13 thuộc địa đạt được một cách khó khăn. Thẻ chế nảy được kí vào năm 1777 song phải 5 năm sau - tức vào năm 1782 - nó mới được phê chuẩn.
Mặc dù văn bản pháp lí đầu tiên của Hợp bang đã được ra đời song đây mới là một thỏa thuận ít di về thé chế Hợp bang.