Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.200 km, mang lại tiềm năng chiến lược cho ngành vận tải biển và kinh tế cảng biển. Theo số liệu thống kê năm 2019 của Cục Hàng hải Việt Nam, hệ thống cảng biển toàn quốc đạt 281 bến cảng với tổng công suất thiết kế trên 550 triệu tấn/năm. Trong mạng lưới này, các khu bến cửa ngõ quốc tế như Lạch Huyện và Cái Mép – Thị Vải đã có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 130.000 DWT đi thẳng tới bờ Tây nước Mỹ, Canada và châu Âu; các cảng chuyên dùng tiếp nhận được tàu trên 100.000 DWT.

Tuy nhiên, đối với các khu bến truyền thống nằm sâu phía thượng nguồn như Cảng Hoàng Diệu (trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng), áp lực vận hành ngày càng gia tăng. Cảng phải đối mặt với sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các cảng mới ở hạ lưu sông Cấm, tình trạng bồi lắng phù sa thường xuyên trên luồng hàng hải quốc gia, và những tác động quy hoạch hạ tầng đô thị (dự án xây dựng cầu Nguyễn Trãi). Trong giai đoạn 2020 – 2021, biến động từ đại dịch COVID-19 cùng sự tăng giá của thị trường sắt thép thế giới đã làm suy giảm sản lượng hàng hóa thông qua cảng. Dù vậy, cảng vẫn tiếp nhận các tàu bách hóa tải trọng lớn như tàu BAO JIA (chiều dài 189,9 m, chở 31.145 tấn sắt thép) hay tàu UMM AD DALKH (chở 31.498 tấn lưu huỳnh). Trong bối cảnh đó, việc lập kế hoạch tác nghiệp giải phóng tàu hàng khô một cách khoa học, đồng bộ giữa các khâu bốc dỡ, kho bãi và phương tiện vận chuyển là nhiệm vụ cốt lõi nhằm rút ngắn thời gian quay vòng của tàu tại cầu cảng và tối ưu hóa chi phí khai thác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cảng Hoàng Diệu giai đoạn 2020 – 2021.
  2. Khảo sát đặc tính kỹ thuật tàu chở hàng mẫu (tàu bách hóa DERYOUNG SUNSHINE), quy cách hàng hóa (tôn tấm và tôn cuộn), từ đó xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ chuẩn và biện pháp an toàn lao động tại từng vị trí tác nghiệp.
  3. Tính toán các đại lượng đặc trưng cho hàng hóa đến cảng, xác định quy mô kích thước kho bãi, cân đối năng suất thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương và khả năng thông qua của tuyến ô tô, lập kế hoạch giải phóng tàu chi tiết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch tác nghiệp và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong quy trình giải phóng tàu hàng khô chở sắt thép (tôn tấm, tôn cuộn).
  • Phạm vi không gian: Cầu cảng, kho bãi và dây chuyền công nghệ xếp dỡ tại Công ty TNHH MTV Cảng Hoàng Diệu (Số 3 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021 và lập kế hoạch tác nghiệp cho chuyến tàu DERYOUNG SUNSHINE cập cảng vào ngày 17/04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành Kinh tế vận tải biển và Khai thác cảng biển, dựa trên giáo trình "Quản lý và khai thác cảng" (2020) của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cùng các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng hải.

Khung lý thuyết và mô hình tính toán bao gồm:

  • Mô hình tính toán kích thước và dung lượng kho bãi: Xác định tổng dung lượng kho ($E_h$), diện tích hữu ích ($F_h$), diện tích xây dựng ($F_{XD}$), chiều dài kho ($L_K$) dựa trên chiều dài cầu tàu ($L_{ct}$), chiều rộng kho ($B_K$) và áp lực cho phép xuống mặt nền kho ($[P]$).
  • Mô hình xác định chu kỳ và năng suất thiết bị bốc xếp: Phân tích chu kỳ làm việc của cần trục chân đế ($T_{CK}$) qua các chuyển động thành phần (móc hàng, nâng, quay, hạ, tháo hàng, di chuyển và các chuyển động ngược chiều khi không tải). Tính toán năng suất giờ ($P_h$), năng suất ca ($P_{ca}$) và năng suất ngày ($P_n$) cho từng quá trình tác nghiệp: Tàu – Xe ($i=1$) và Tàu – Bãi ($i=2$).
  • Mô hình khả năng thông qua tuyến tiền và tuyến hậu phương: Tính toán khả năng thông qua của 1 thiết bị tuyến tiền ($P_{TP}$), số lượng thiết bị bố trí trên cầu bến ($n_1$), thời gian xếp dỡ tàu ($t_{xd}$), hệ số sử dụng cầu tàu ($k_{ct}$) và khả năng thông qua của tuyến ô tô vận chuyển ($\Pi_o$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các phòng ban chức năng của Cảng Hoàng Diệu (Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Kỹ thuật Vật tư, Phòng Kinh doanh Tiếp thị, Phòng Hàng hóa) về sản lượng, doanh thu, cơ cấu lao động, thông số thiết bị và hồ sơ hàng hải của tàu DERYOUNG SUNSHINE.
  • Phương pháp phân tích quy trình công nghệ: Chuẩn hóa các bước thao tác bốc xếp tôn tấm và tôn cuộn tại ba khu vực: hầm tàu, cầu tàu và kho bãi/phương tiện vận tải.
  • Phương pháp tính toán định lượng kỹ thuật: Áp dụng hệ thống công thức giải tích chuyên ngành để tính toán các tham số khai thác, cân đối đồng bộ giữa năng suất cẩu bờ, diện tích kho chứa và lưu lượng giải tỏa của phương tiện đường bộ.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 – 2021 của Cảng Hoàng Diệu; bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), phiếu đóng gói (Packing List), biên bản kiểm đếm (Tally Report), biên bản dỡ hàng (COR) của tàu DERYOUNG SUNSHINE; các định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ của Cảng Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Cảng Hoàng Diệu

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, năng lực hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Quá trình hình thành: Cảng Hải Phòng được xây dựng từ năm 1874. Công ty TNHH MTV Cảng Hoàng Diệu tiền thân là Xí nghiệp xếp dỡ Cảng Hoàng Diệu (sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ I và II theo Quyết định số 652/TCCB ngày 20/11/1993 của Cục Hàng hải Việt Nam). Từ ngày 01/02/2016, cảng chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH MTV độc lập trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
  • Cơ sở hạ tầng và kết nối giao thông: Diện tích bến cảng đạt 16,3 ha, năng lực thông qua thiết kế 6,0 triệu tấn/năm, luồng vào cảng từ phao số 0 dài 40 km, tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất 50.000 DWT giảm tải. Cảng có hệ thống kết nối đa phương thức: đường bộ (Quốc lộ 5, cao tốc 5B, Quốc lộ 10, Quốc lộ 18), đường thủy nội địa, đường hàng không (sân bay Cát Bi cách 5 km, Nội Bài cách 120 km) và là bến cảng duy nhất tại Việt Nam có hệ thống đường sắt kết nối trực tiếp từ cầu cảng với mạng lưới đường sắt quốc gia (tuyến liên vận Yên Viên, Lào Cai, Côn Minh - Trung Quốc).
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Tổng số lao động là 1.011 người, chia thành bộ máy quản lý (89 người), bộ máy giúp việc tại 6 phòng nghiệp vụ (246 người), đội sản xuất trực tiếp và phục vụ (635 người) và đội bảo vệ (41 người).
Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021
Tổng sản lượng hàng hóa thông qua Triệu tấn 6,89 Giảm ~9%
- Hàng nhập khẩu Triệu tấn 2,50 Giảm
- Hàng xuất khẩu Triệu tấn 2,93 Giảm
- Hàng nội địa Nghìn tấn 752,78 Giảm
- Hàng chuyển tải Nghìn tấn 107,43 Biến động
Cơ cấu mặt hàng chính
- Than rời Nghìn tấn 805,89 Biến động
- Sắt thép Triệu tấn 2,68 Giảm sâu
- Máy móc, thiết bị Nghìn tấn 458,88 Biến động
- Gỗ cây Nghìn tấn 674,78 Biến động
- Hàng khác Nghìn tấn 136,70 Biến động
Chỉ tiêu tài chính
- Tổng thu Nghìn đồng 380.130.000 Tăng ~1%
- Tổng chi Nghìn đồng 329.000.000 Tăng ~2%
- Lợi nhuận Nghìn đồng - Giảm 5,2%

Nguyên nhân biến động được chỉ rõ do dịch COVID-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng, giá thép quốc tế tăng cao làm giảm nhu cầu nhập khẩu và giao dịch nội địa, kết hợp chi phí phòng dịch, chi phí nhân công, khấu hao nạo vét luồng lạch tăng lên.

Chương 2: Lập kế hoạch giải phóng tàu hàng khô tại Cảng Hoàng Diệu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng tàu mẫu, đặc tính hàng hóa và thiết lập quy trình giải phóng tàu:

  • Thông số kỹ thuật tàu DERYOUNG SUNSHINE: Tàu hàng bách hóa tổng hợp (General Cargo Ship) quốc tịch Đài Loan, số IMO 9227041, MMSI 416436000, đóng năm 2000. Chiều dài lớn nhất ($L_{OA}$) 100,47 m, chiều rộng 19,0 m, mớn nước 7,2 m, tổng dung tích (GT) 6.354, trọng tải mùa hè (Summer DWT) 8.242 tấn. Hành trình: rời Manila (Philippines), đến trạm hoa tiêu lúc 11:00 và cập cầu Cảng Hoàng Diệu lúc 14:00 ngày 17/04/2022 để đi tiếp cảng Kaohsiung (Đài Loan).
  • Cơ cấu lô hàng dỡ: Tổng khối lượng hàng nhập khẩu là 5.186,65 tấn thép (hàng xuất: NIL, chuyển cảng: NIL; điều kiện hợp đồng: Free out). Lô hàng gồm 5 danh mục: Steel coil (578 cuộn - 503,130 tấn), Hot rolled POC coil (225 cuộn - 2.452,790 tấn), Hot rolled coil (42 cuộn - 375,170 tấn), POC coil (48 cuộn - 695,020 tấn) và Cold rolled coil (48 cuộn - 200,200 tấn).
  • Quy cách kỹ thuật hàng hóa:
    • Tôn cuộn: Đường kính lõi trong $d = 650 - 720$ mm, đường kính ngoài $d_{max} = 1.600 - 1.650$ mm, chiều dài khổ tôn $l_{max} = 1.500$ mm, trọng lượng đơn chiếc $q_{max} \le 20$ tấn, độ dày tấm tôn từ $< 1$ mm đến 25 mm.
    • Tôn tấm: Trọng lượng kiện từ $2,0 - 2,6$ tấn/kiện, chiều dày tấm thép từ $1 - 40$ mm, chiều dày kiện từ $50 - 180$ mm.
  • Quy trình công nghệ và an toàn xếp dỡ: Thiết lập trình tự công nghệ qua 4 giai đoạn logic gồm: Tiếp nhận thông tin/chuẩn bị tiếp nhận tàu $\rightarrow$ Tàu cập cầu $\rightarrow$ Thực hiện dỡ hàng $\rightarrow$ Kết thúc làm hàng và tàu rời cầu. Trong đó, quy định chi tiết kỹ thuật dùng móc thép luồn cáp dưới hầm cho tôn cuộn; dùng bộ cẩu chuyên dùng 6 mỏ ngáo cho tôn tấm; khoảng cách an toàn khi cẩu hàng là 3 m; chiều cao xếp chồng tại bãi chứa không vượt quá 3,5 m; ô tô vào nhận hàng trực tiếp phải đăng ký trước 8 giờ và có mặt trước 30 phút.

Chương 3: Tính toán các chỉ tiêu giải phóng tàu

Chương 3 lượng hóa các tham số khai thác, tính toán kích thước kho bãi và cân đối năng suất dây chuyền công nghệ xếp dỡ cho tàu DERYOUNG SUNSHINE:

  • Đại lượng đặc trưng hàng hóa và thông số kho chứa: Với hệ số lưu kho $\alpha = 0,6$, hệ số không điều hòa $K_{dh} = 1,2$, thời gian bảo quản $T_{bq} = 6$ ngày, số ca làm việc $n_{ca} = 4$ ca/ngày (thời gian làm việc hữu ích 20 giờ/ngày).
  • Kết quả tính toán kích thước kho bãi:
STT Chỉ tiêu tính toán Ký hiệu Đơn vị tính Giá trị
1 Dung lượng kho chứa $E_h$ Tấn 21.005,107
2 Diện tích hữu ích của kho $F_h$ $\text{m}^2$ 2.100,511
3 Diện tích xây dựng kho $F_{XD}$ $\text{m}^2$ 3.045,741
4 Khoảng cách an toàn đầu tàu $\Delta L$ m 10,00
5 Chiều dài tàu $L_{tau}$ m 100,47
6 Chiều dài cầu tàu $L_{ct}$ m 110,47
7 Chiều dài kho $L_K$ m 107,16
8 Chiều rộng kho $B_K$ m 28,42
9 Áp lực cho phép nền kho $[P]$ $\text{Tấn/m}^2$ 10,00
10 Áp lực thực tế nền kho $P_{tt}$ $\text{Tấn/m}^2$ 10,00
  • Cân đối năng suất thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương:
Thông số thiết bị và năng suất Đơn vị Tôn tấm ($i=1$: Tàu-Xe) Tôn tấm ($i=2$: Tàu-Bãi) Tôn cuộn ($i=1$: Tàu-Xe) Tôn cuộn ($i=2$: Tàu-Bãi)
Trọng lượng 1 lần nâng ($G_h$) Tấn 5,4 5,4 4,5 4,5
Thời gian chu kỳ ($T_{CK}$) Giây 148,32 177,12 148,32 177,12
Năng suất giờ ($P_h$) Tấn/máy-giờ 131,068 109,756 109,223 91,463
Năng suất ca ($P_{ca}$) Tấn/máy-ca 655,340 548,780 546,117 457,317
Năng suất ngày ($P_n$) Tấn/máy-ngày 2.621,359 2.195,122 2.184,466 1.829,268
  • Khả năng thông qua và tuyến ô tô: Thời gian xếp dỡ kỹ thuật $t_{xd}$ đạt 1,673 giờ/ngày cho mỗi phân đoạn tính toán; khả năng thông qua tuyến tiền phương $\Pi_{TP}$ lần lượt là 5,853 tấn/ngày và 7,023 tấn/ngày tương ứng với hệ số sử dụng cầu tàu $k_{ct} = 0,455$, hệ số tập trung thiết bị $k_y = 0,95$. Tuyến ô tô sử dụng xe tải trọng 30 tấn chở 27 tấn/lượt (5 mã hàng $\times$ 5,4 tấn/mã đối với tôn tấm) để giải phóng hàng trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bộ thông số kỹ thuật và hình học đầy đủ cho kho chứa hàng sắt thép tại cảng: tổng dung lượng $E_h = 21.005,107$ tấn, diện tích hữu ích $F_h = 2.100,511\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $F_{XD} = 3.045,741\text{ m}^2$, chiều dài $L_K = 107,16$ m và chiều rộng $B_K = 28,42$ m.
  • Xác định thời gian chu kỳ bốc xếp của cần trục chân đế cho hai nhóm hàng: chu kỳ Tàu – Xe là 148,32 giây; chu kỳ Tàu – Bãi là 177,12 giây. Năng suất ca đạt từ 457,317 đến 655,340 tấn/máy-ca tùy thuộc mặt hàng và phương án tác nghiệp.
  • Hoàn thiện bảng quy trình công nghệ bốc dỡ tiêu chuẩn cho 5.186,65 tấn tôn cuộn và tôn tấm của tàu DERYOUNG SUNSHINE.

Giải pháp và kiến nghị

  • Giải pháp công nghệ xếp dỡ: Sử dụng bộ cẩu chuyên dùng 6 mỏ ngáo khi dỡ tôn tấm nhằm triệt tiêu hiện tượng cong võng; bố trí xe nâng chuyên dụng hoạt động dưới khoảng tối hầm tàu để dồn dịch các kiện tôn ra khoảng sáng miệng hầm trước khi cẩu móc.
  • Giải pháp tổ chức hiện trường: Áp dụng phương thức phân luồng phương tiện nhận hàng trực tiếp (Tàu – Xe chiếm 40%, Tàu – Bãi chiếm 60%); kiểm soát chặt chẽ tải trọng ô tô ở mức 27 tấn/xe để tương thích với sức nâng cẩu bờ và an toàn mặt bằng cầu tàu.
  • Kiến nghị an toàn: Bắt buộc công nhân rời khỏi sàn xe moóc và hầm tàu khi cần trục bắt đầu nâng chuyển; kê lót thanh gỗ tại 3 vị trí cách đều nhau theo chiều dài kiện thép trên phương tiện và bãi chứa.

Đóng góp

  • Chuẩn hóa phương pháp tính toán định lượng các chỉ tiêu giải phóng tàu bách hóa chuyên chở mặt hàng sắt thép công nghiệp nặng tại khu vực Cảng Hải Phòng.
  • Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết phương án phối hợp giữa thiết bị nâng hạ bờ, thiết bị cơ giới hầm tàu và phương tiện vận tải đường bộ/đường sắt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ tính toán và quy trình tác nghiệp được xây dựng dựa trên dữ liệu đơn lẻ của một chuyến tàu nhập khẩu (DERYOUNG SUNSHINE) chở hàng sắt thép trong điều kiện dỡ hàng (Free out). Các kịch bản khi thời tiết bất lợi (mưa bão làm trơn trượt mặt thép), sự cố hỏng hóc thiết bị nâng hạ, hoặc điều kiện xếp dỡ hàng xuất khẩu/chuyển tải chưa được đưa vào mô hình tính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mô hình tính toán giải phóng tàu cho các loại hàng khô rời thế mạnh khác của Cảng Hoàng Diệu như than rời, lưu huỳnh, gỗ cây; nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa điều độ cầu bến trong bối cảnh thu hẹp diện tích phục vụ thi công cầu Nguyễn Trãi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Khai thác cảng biển, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; kỹ sư điều hành khai thác và an toàn lao động tại các doanh nghiệp cảng biển.
  • Nội dung đáng giá: Bảng phân tích chu kỳ chuyển động chi tiết của cẩu bờ chân đế (từng giây thao tác móc, nâng, quay, hạ, tháo); công thức và kết quả tính toán cân đối năng suất giữa tuyến tiền phương và tuyến ô tô giải phóng hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tàu DERYOUNG SUNSHINE có đặc điểm kỹ thuật và kế hoạch làm hàng như thế nào tại Cảng Hoàng Diệu?
Tàu DERYOUNG SUNSHINE là tàu chở hàng bách hóa tổng hợp của Đài Loan, số IMO 9227041, đóng năm 2000, chiều dài 100,47 m, trọng tải mùa hè 8.242 DWT, mớn nước 7,2 m. Tàu cập cầu lúc 14:00 ngày 17/04/2022 để dỡ tổng cộng 5.186,65 tấn tôn tấm và tôn cuộn nhập khẩu theo điều kiện Free out trước khi rời bến đi cảng Kaohsiung.

2. Điểm đặc thù về cơ sở hạ tầng giao thông kết nối của Cảng Hoàng Diệu là gì?
Cảng Hoàng Diệu là cảng biển duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống đường sắt kết nối trực tiếp từ mặt cầu cảng với mạng lưới đường sắt quốc gia, cho phép vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu liên vận quốc tế trực tiếp đi Yên Viên, Lào Cai và Côn Minh (Vân Nam, Trung Quốc).

3. Quy trình dỡ hàng tôn tấm bằng cần trục bờ yêu cầu công cụ và quy tắc kỹ thuật gì?
Quy trình dỡ tôn tấm sử dụng bộ cẩu chuyên dùng có 6 mỏ ngáo. Khi thao tác, các mỏ ngáo phải ôm hết độ dày kiện hàng, khoảng cách giữa 2 mỏ chính theo chiều dài tấm thép ở cùng một phía phải bằng 1/2 chiều dài kiện hàng. Công nhân phải đứng cách xa ít nhất 3 m khi mã hàng di chuyển, và chiều cao xếp đống tại bãi không được vượt quá 3,5 m.

4. Kích thước và thông số kỹ thuật của kho bãi tính toán trong khóa luận đạt bao nhiêu?
Kho bãi được tính toán với dung lượng $E_h = 21.005,107$ tấn, diện tích hữu ích $F_h = 2.100,511\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $F_{XD} = 3.045,741\text{ m}^2$, chiều dài kho $L_K = 107,16$ m, chiều rộng kho $B_K = 28,42$ m, và áp lực nền kho thiết kế là $10\text{ tấn/m}^2$.

5. Năng suất một ngày làm việc của cần trục chân đế đối với tôn tấm và tôn cuộn qua các phương án dỡ là bao nhiêu?
Đối với tôn tấm, năng suất ngày của thiết bị đạt 2.621,359 tấn/máy-ngày (phương án Tàu – Xe) và 2.195,122 tấn/máy-ngày (phương án Tàu – Bãi). Đối với tôn cuộn, năng suất ngày đạt 2.184,466 tấn/máy-ngày (phương án Tàu – Xe) và 1.829,268 tấn/máy-ngày (phương án Tàu – Bãi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán lập kế hoạch tác nghiệp giải phóng tàu hàng khô chở tôn tấm và tôn cuộn tại Công ty TNHH MTV Cảng Hoàng Diệu. Thông qua việc phân tích thực trạng khai thác giai đoạn 2020 – 2021 và xây dựng quy trình công nghệ cho tàu DERYOUNG SUNSHINE, công trình đã xác lập các chỉ tiêu định lượng chính xác về chu kỳ cẩu, năng suất thiết bị và diện tích kho bãi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật thực tiễn cho công tác tổ chức, điều hành và đảm bảo an toàn xếp dỡ hàng bách hóa nặng tại khu vực cảng biển Hải Phòng.