Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, cũng như hiệu quả sử dụng vật tư, lao động và vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Việc kiểm soát, theo dõi chi tiết và tính toán chính xác các yếu tố chi phí giúp ban quản lý đánh giá đúng hiệu quả điều hành trong kỳ trước, đồng thời làm căn cứ định giá bán cạnh tranh và ra các quyết định điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Tài Trường Thành (TACACO) là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dây và cáp điện (như cáp đồng, cáp nhôm, cáp trung thế bọc cách điện XLPE, PVC). Với quy trình công nghệ gồm nhiều công đoạn và việc sử dụng các loại nguyên vật liệu chính có giá trị cao nhập khẩu và nội địa (đồng, nhôm, thép, hạt nhựa), công tác tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp đòi hỏi tính chuẩn xác và kịp thời cao.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành nhằm phát hiện những ưu điểm, hạn chế và tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành qua số liệu thực tế.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mặt hàng dây và cáp điện.
- Phạm vi không gian: Văn phòng kinh doanh (79/35 Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, TP.HCM) và các phân xưởng/nhà máy thuộc Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành (192 Trần Đại Nghĩa, KP4, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong kỳ kế toán từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013, trọng tâm là đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD – TM Viễn Đông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng từ ngày 01/07/2006).
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 621 – "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" (chi tiết thành TK 6211 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 6212 – Chi phí vật tư trực tiếp).
- Tài khoản 622 – "Chi phí nhân công trực tiếp".
- Tài khoản 627 – "Chi phí sản xuất chung".
- Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 631 – "Giá thành sản xuất" (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Tài khoản 155 – "Thành phẩm", Tài khoản 632 – "Giá vốn hàng bán".
- Lý thuyết phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành:
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo chức năng hoạt động (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo cách ứng xử (biến phí, định phí); theo cách thức phân bổ (trực tiếp, gián tiếp).
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương, phương pháp theo chi phí định mức.
- Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng (Job-order costing), phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra thống kê và nghiên cứu chứng từ, tài liệu: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc phát sinh trong tháng 03/2013 (lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và sổ nhật ký chung).
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán của nhân viên kế toán tại các bộ phận kế toán vật tư, kế toán giá thành, kế toán tiền lương.
- Phương pháp phỏng vấn và trao đổi chuyên gia: Tham khảo ý kiến chỉ đạo của Kế toán trưởng và các cán bộ phụ trách quản lý phân xưởng để làm rõ chu trình công nghệ và phương thức phân bổ chi phí chế biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, khái niệm và quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành:
- Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc chế tạo một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định.
- Tập hợp chi phí theo từng khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm. Trường hợp phát sinh cho nhiều đối tượng, chi phí được phân bổ theo định mức tiêu hao hoặc hệ số trọng lượng. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 631).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tính trên lương công nhân trực tiếp sản xuất. Kết chuyển sang Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 631) vào cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng. Chi phí sản xuất chung cố định vượt công suất bình thường được hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Tổng hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành: Phân tích công thức xác định giá thành toàn bộ và giá thành sản xuất; trình bày chi tiết công thức tính giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (sơ đồ kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).
Chương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành tiền thân là cơ sở Tài Trường Thành (thành lập năm 1999 theo Giấy phép số 931 GP/TLDN ngày 28/04/1999 và ĐKKD số 071678 ngày 05/05/1999; chính thức hoạt động từ 01/06/2001). Vốn điều lệ ban đầu 250 triệu đồng. Công ty sở hữu 2 nhà máy sản xuất dây cáp điện theo tiêu chuẩn TCVN, IEC, BS, AS với nhãn hiệu "TTT", đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán thống kê, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế:
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm theo từng đơn đặt hàng; đối tượng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng đã hoàn thành. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành là cuối mỗi tháng hoặc khi hoàn tất đơn hàng.
- Số liệu minh họa thực tế tháng 03/2013: Nghiên cứu đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD – TM Viễn Đông gồm hai sản phẩm: Cáp CV 16mm² (1.200 m) và Cáp AS/XLPE/PVC 185mm² – 24kV (385 m).
| Khoản mục chi phí / Nghiệp vụ |
Sản phẩm Cáp CV 16mm² (1.200 m) |
Sản phẩm Cáp AS/XLPE/PVC 185mm² – 24kV (385 m) |
| Nguyên liệu chính (TK 6211) |
- Đồng: 75 kg (10.719.200 VNĐ) - Nhôm: 30 kg (1.412.580 VNĐ) - Hạt nhựa PVC: 45 kg (871.902 VNĐ) $\rightarrow$ Tổng Nợ TK 6211: 13.003.880 VNĐ |
- Thép: 120 kg (2.355.600 VNĐ) - Nhôm: 50 kg (2.393.000 VNĐ) - Hạt nhựa PVC: 65 kg (1.261.910 VNĐ) - Nhựa XLPE: 150 kg (6.103.500 VNĐ) - Nguyên liệu thừa để lại phân xưởng: (1.457.000 VNĐ) $\rightarrow$ Tổng Nợ TK 6211: 10.657.010 VNĐ |
| Vật tư trực tiếp (TK 6212) |
- Xuất màng PE quấn bảo vệ: 227.041 VNĐ |
- Bao bì đóng gói, màng PE, băng keo: 3.652.000 VNĐ |
| Tổng kết chuyển NVL (TK 154) |
Nợ TK 154-01CV: 13.230.921 VNĐ |
Nợ TK 154-01AS: 14.309.010 VNĐ (theo số phát sinh thực tế ghi nhận) |
- Tổng hợp sổ cái TK 621 tháng 03/2013: Tổng phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng ghi nhận trên Sổ Cái là 27.765.154 VNĐ (kết chuyển toàn bộ vào TK 154 cuối tháng).
- Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627): Doanh nghiệp tập hợp chung hai khoản mục này cho cả phân xưởng, sau đó cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chương 3: Nhận xét quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Chương 3 tổng kết các đánh giá chuyên môn về thực trạng tổ chức kế toán của đơn vị:
- Ưu điểm:
- Cơ cấu bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân định nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành kế toán vật tư, tiền lương, giá thành và tổng hợp.
- Việc áp dụng phần mềm kế toán trên nền tảng hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải khối lượng ghi chép thủ công, đối chiếu nhanh chóng giữa sổ cái và sổ chi tiết.
- Quy trình xuất kho nguyên vật liệu được kiểm soát chặt chẽ thông qua lệnh sản xuất của Ban Giám đốc và phiếu đề nghị xuất kho, có sự tham gia đối soát của bộ phận kỹ thuật - KCS.
- Hạn chế và tồn tại:
- Tiêu thức phân bổ chi phí chế biến chưa tối ưu: Doanh nghiệp sử dụng chi phí NVL trực tiếp làm tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC cho các loại sản phẩm. Do sản phẩm cáp đồng có chi phí nguyên liệu cao hơn nhiều so với cáp nhôm hoặc thép, việc phân bổ này làm chi phí nhân công và sản xuất chung dồn quá nhiều vào sản phẩm cáp đồng, dẫn đến giá thành sản phẩm phản ánh chưa hoàn toàn chính xác mức độ tiêu hao lao động và máy móc thực tế giữa các mã hàng.
- Hạch toán nguyên vật liệu thừa: Việc xử lý nguyên liệu thừa không dùng hết tại phân xưởng bằng cách ghi bút toán âm trực tiếp trên TK 621 chưa phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ nhập lại kho hoặc kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ theo chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Kết quả hạch toán chi phí thực tế:
- Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và sổ kế toán chi phí tháng 03/2013 của Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành, với tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh trên Sổ Cái TK 621 đạt 27.765.154 VNĐ.
- Minh họa toàn diện quy trình tính giá thành cho đơn hàng của Công ty TNHH XD - TM Viễn Đông gồm hai sản phẩm đại diện: Cáp CV 16mm² (1.200 m, chi phí NVL trực tiếp là 13.230.921 VNĐ) và Cáp AS/XLPE/PVC 185mm² – 24kV (385 m, chi phí NVL trực tiếp sau khi trừ vật tư thừa ghi âm 1.457.000 VNĐ).
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí: Tác giả đề xuất nên nghiên cứu thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và SXC sang tiêu thức định mức giờ công lao động trực tiếp hoặc giờ máy hoạt động thay vì phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp, nhằm phản ánh chính xác giá thành từng loại dây cáp.
- Hoàn thiện quản lý vật tư dở dang và chứng từ: Chuẩn hóa thủ tục xuất - nhập kho vật tư thừa cuối kỳ, tránh ghi số âm trên sổ kế toán chi phí khi vật liệu chưa thực xuất dùng.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã mô tả chi tiết đặc thù kế toán chi phí của ngành sản xuất dây và cáp điện – một ngành có tỷ trọng nguyên vật liệu kim loại màu chiếm trên 80% tổng giá thành, cung cấp các số liệu và biểu mẫu ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian hẹp: Dữ liệu kế toán thực nghiệm chỉ được thu thập trong thời gian 01 tháng (từ 01/03/2013 đến 31/03/2013), chưa phản ánh được sự biến động của giá thành sản phẩm qua các quý hoặc cả niên độ tài chính trọn vẹn.
- Phạm vi mẫu phân tích giới hạn: Đề tài chỉ tập trung hạch toán chi tiết cho 01 đơn đặt hàng cụ thể với 02 mã sản phẩm đại diện (Cáp CV 16mm² và Cáp AS/XLPE/PVC 185mm² – 24kV), chưa bao quát hết toàn bộ danh mục sản phẩm dây cáp điện đa dạng của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán trong cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của biến động giá nguyên liệu thế giới (đồng, nhôm) đến giá thành sản phẩm.
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số kết hợp đơn đặt hàng, hoặc xây dựng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các công đoạn cán - kéo, tạo hạt, xoắn - ủ và bọc vỏ nhựa.
Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tổ chức kế toán chi phí theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; cung cấp mẫu biểu sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, Sổ chi tiết TK 621-01) và sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cơ khí, dây cáp điện: Tham khảo cách thức bóc tách chi phí nguyên vật liệu chính (đồng, nhôm, thép, nhựa XLPE, PVC) và vật liệu phụ (màng PE, bao bì đóng gói) trong chu trình sản xuất nhiều công đoạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-order costing). Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm theo từng đơn đặt hàng; đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành thuộc đơn đặt hàng đó. Kỳ tính giá thành là vào cuối mỗi tháng và khi đơn đặt hàng hoàn tất.
3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định đơn giá và trị giá xuất kho của các loại nguyên vật liệu (đồng, nhôm, thép, hạt nhựa) dùng cho sản xuất.
4. Hai sản phẩm cụ thể được lựa chọn phân tích trong khóa luận thuộc đơn hàng của đối tác nào?
Hai sản phẩm được phân tích gồm Cáp CV 16mm² (số lượng 1.200 m) và Cáp AS/XLPE/PVC 185mm² – 24kV (số lượng 385 m), trích xuất từ đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD – TM Viễn Đông thực hiện trong tháng 03/2013.
5. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung của công ty có nhược điểm gì theo nhận xét của tác giả?
Công ty phân bổ toàn bộ chi phí NCTT và SXC theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nhược điểm của tiêu thức này là các sản phẩm sử dụng nguyên liệu đồng (giá trị cao) sẽ phải gánh tỷ lệ chi phí NCTT và SXC lớn hơn nhiều so với sản phẩm dùng nguyên liệu nhôm hoặc thép, dù thời gian và máy móc gia công có thể tương đương nhau, làm sai lệch giá thành thực tế giữa các sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Tài Trường Thành trong tháng 03/2013. Thông qua số liệu thực tế về đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD - TM Viễn Đông, đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và lập sổ kế toán đối với các chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung. Các phân tích và đánh giá của khóa luận đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong tiêu thức phân bổ chi phí chế biến và quản lý vật tư thừa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện.