CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Đặc điểm và phân loại về tài sài cố định 1. Khái niệm và phân loại Khái niệm Tài sản cố định là một khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nó tham gia vào hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp từ các chu trình sản xuất kinh doanh, đến bộ phận quản lý, bán hàng, vận chuyển, …và được phân bổ dần vào chi phí qua từng hoạt động theo số năm đã quy được quy định từ lúc đưa vào sử dụng. Tài sản cố định là một phần rất quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về Tài sản cố định (IAS 16) “Tài sản, nhà máy và thiết bị”: Tài sản là một nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lớn và thời gian luân chuyển vốn dài, được sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng. TSCĐHH trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong chu kỳ sản xuất Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, Tài sản cố định hữu hình: “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái, vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.” Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất SV: Lê Thị Thu Trang 5 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được.
Do đó, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải được thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Theo văn bản mới nhất về TSCĐHH - Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài Chính quy định về giá trị TSCĐHH tại khoản 1, điều 3: “Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30. Phân loại Tài sản cố định cũng được chia thành nhiều loại phụ thuộc vào từng cách phân loại theo những chỉ tiêu cụ thể. Theo Thông tư 45/2018/TT-BTC quản lý, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức và tải sản cố định do Nhà nước giao DN quản lý, TSCĐ được phân chia theo những cách sau: Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản: Tài sản cố định hữu hình - Loại 1: Nhà, công trình xây dựng, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn, bảo tang, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, phòng khám, chữa bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà, công trình xây dựng khác. - Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi; giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
SV: Lê Thị Thu Trang 6 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác. - Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác. - Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác. - Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác. Tài sản cố định vô hình - Loại 1: Quyền sử dụng đất. - Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả. - Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng. - Loại 5: Phần mềm ứng dụng. - Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm các yếu tố năng lực, chất lượng, uy tín, yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống của đơn vị sự nghiệp công lập và các yếu tố khác có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế cho đơn vị sự nghiệp công lập). - Loại 7: Tài sản cố định vô hình khác.
Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản: - Tài sản cố định hình thành do mua sắm; SV: Lê Thị Thu Trang 7 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng; - Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển; - Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại; - Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán; - Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác. Kế toán đối với khoản mục TSCĐ Chứng từ kế toán TSCĐ Đối với trường hợp mua trả ngay, trả chậm - Hợp đồng mua bán: Mỗi TSCĐ khi mua về cần có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, liên quan đến các thông tin của tài sản. - Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản: TSCĐ mua về phải có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn mua bán, các chi phí liên quan đến lắp đặt, chạy thử tính đến khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng và các loại chứng từ tài chính khác liên quan đến việc mua bán tài sản. - Hoá đơn vận chuyển tài sản: Khi tài sản mua từ nhà cung cấp hoặc một doanh nghiệp khác, khi vận chuyển về doanh nghiệp đều phải có hóa đơn chi phí vận chuyển.
- Lệ phí trước bạ (nếu có): Đối với những TSCĐ là các xe ô tô, các phương tiện vận tải, tính đến ngày sẵn sàng đưa vào sử dụng phải có đầy đủ biên lai, hóa đơn nộp lệ phí trước bạ trước khi đưa vào sử dụng. - Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua: Khi mua TSCĐ phải có đầy đủ biên bản bàn giao giữa bên mua và bên bán để chứng minh việc trao hoàn toàn quyền sở hữu tài sản cho bên mua. - Giấy báo nợ ngân hàng (nếu có): Nếu doanh nghiệp mua tài sản bằng tiền vay ngân hàng thì phải có giấy báo nợ của ngân hàng về việc vay tiền mua TSCĐ kèm theo hồ sơ tài sản. Đối với trường hợp tự xây dựng hoặc thuê ngoài xây dựng SV: Lê Thị Thu Trang 8 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Biên bản nghiệm thu và hoàn thành - Biên bản quyết toán công trình - Hồ sơ hoàn công đưa vào sử dụng - Hóa đơn đầu vào của việc xây dựng - Hợp đồng về xây dựng Đối với trường hợp tự sản xuất để tiêu dùng nội bộ - Phiếu đề xuất xuất tiêu dùng nội bộ của phòng ban, có sự xét duyệt của Ban lãnh đạo - Phiếu xuất kho - Biên bản bàn giao - Hóa đơn GTGT Đối với trường hợp nhận góp vốn - Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết - Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn - Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định gía theo quy định của Pháp luật, kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc của tài sản.
Hệ thống tài khoản liên quan đến TSCĐ Tài khoản 211 –Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 2111 -Nhà cửa, vật kiến trúc; - Tài khoản 2112 -Máy móc, thiết bị; SV: Lê Thị Thu Trang 9 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Tài khoản 2113 -Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn; - Tài khoản 2114 -Thiết bị, dụng cụ quản lý; - Tài khoản 2115 -Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; - Tài khoản 2118 –TSCĐHH khác TK 211- Tài sản cố định hữu hình Bên Nợ: Bên Có: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, góp vốn liên doanh,… phát hiện thừa; - Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ bớt một hoặc một số bộ phận; do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do tạo nâng cấp; đánh giá lại. - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp SV: Lê Thị Thu Trang 10 Lớp: K19KTP Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng TK 2141 - Hao mòn TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.