Giới thiệu dự án

Thực vật nhiệt đới tại Việt Nam là nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên phong phú với hàng ngàn hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học giá trị cao. Theo các báo cáo dược liệu học quốc tế, thị trường các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc thực vật phục vụ điều chế dược phẩm và thực phẩm chức năng đang tăng trưởng hơn 8.5% mỗi năm. Chi Phyllanthus (họ Thầu dầu - Euphorbiaceae) bao gồm 550 đến 750 loài trên toàn cầu, trong đó cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) là dược liệu kinh điển trong y học cổ truyền châu Á để điều trị viêm gan, đái tháo đường, rối loạn tiêu hóa và ung thư.

Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học của cây Me rừng trước đây chủ yếu tập trung tại Trung Quốc và Ấn Độ. Tại Việt Nam, đặc biệt là các quần thể Me rừng thích nghi với điều kiện khí hậu bán khô hạn tại Bình Thuận, các nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc các hoạt chất mới còn rất hạn chế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ KHOA HỌC                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Xử lý mẫu: 9.4 kg bột rễ khô và mẫu lá cây Me rừng Bình Thuận                  |
| 2. Phân đoạn chiết xuất: Tối ưu ngâm chiết EtOH 96° và chiết lỏng - lỏng          |
| 3. Phân lập tinh khiết: Sắc ký cột pha thường (Silica gel) & pha đảo (RP-18)      |
| 4. Xác định cấu trúc: HR-ESI-MS, 1D-NMR (500 MHz), 2D-NMR (COSY, HSQC, HMBC, DEPT)|
| 5. Phát hiện mới: 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid (Hợp chất mới tự nhiên)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Thu thập và định danh: Thu hái mẫu thực vật cây Me rừng tại tỉnh Bình Thuận, định danh chính xác loài Phyllanthus emblica L. (họ Euphorbiaceae).
  2. Chiết xuất và phân đoạn: Xây dựng quy trình chiết ngấm kiệt với ethanol 96° và phân đoạn lỏng - lỏng bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (Hexane, Ethyl Acetate).
  3. Phân lập hợp chất: Ứng dụng kỹ thuật sắc ký cột cổ điển (CC) kết hợp sắc ký lớp mỏng (TLC) pha thường và pha đảo để cô lập các hợp chất hữu cơ tinh khiết.
  4. Xác định cấu trúc hóa học: Biện luận cấu trúc hóa học hoàn chỉnh bằng các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D/2D-NMR và khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS.
  5. Đánh giá tính mới: So sánh dữ liệu phổ với cơ sở dữ liệu quốc tế thông qua phần mềm SciFinder để khẳng định các cấu trúc mới trong tự nhiên.

Phạm vi và giới hạn

  • Đối tượng khảo sát: Phân đoạn cao Ethyl Acetate từ lá và phân đoạn cao Hexane từ rễ cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.).
  • Giới hạn kỹ thuật: Chưa thực hiện thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro/in vivo trên các hợp chất tinh chế trong khuôn khổ đồ án; tập trung chính vào hóa học các hợp chất thiên nhiên (Phytochemistry).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất tự nhiên truyền thống thường đối mặt với các nhược điểm về hiệu suất thu hồi thấp, biến tính nhiệt các hợp chất nhạy cảm và khó tách rời các đồng phân lập thể hoặc các chất có độ phân cực tương đương.

Phương pháp phân lập Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng
Chiết ngấm kiệt kết hợp Sắc ký cột cổ điển (Silica gel 60) Chi phí tối ưu, công suất nạp mẫu lớn, dễ triển khai Tiêu tốn dung môi, thời gian giải ly dài Phù hợp phân lập hợp chất ở quy mô phòng thí nghiệm
Chiết siêu tới hạn ($CO_2$ Supercritical) Không để lại dư lượng dung môi, hiệu suất cao Chi phí thiết bị rất cao, không tối ưu cho hợp chất phân cực Thường ứng dụng trong quy mô công nghiệp
Sắc ký lỏng hiệu năng cao điều chế (Prep-HPLC) Độ phân giải cực cao, thời gian nhanh Giới hạn khối lượng nạp mẫu (vài mg), chi phí cột đắt Tinh chế tinh thể cuối cùng

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Hệ thống phổ NMR độ phân giải cao ($^1\text{H}\text{-NMR}$ 500 MHz, $^{13}\text{C}\text{-NMR}$ 125 MHz); hệ thống HR-ESI-MS xác định chính xác công thức phân tử; quy trình cô quay chân không kiểm soát nhiệt độ $\le 50^\circ\text{C}$.
  • Should-have (Cần có): Sắc ký pha đảo RP-18 để tinh chế triệt để các vết kéo dài trên bản mỏng pha thường; đèn soi UV 2 bước sóng 254 nm và 365 nm.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Đo phổ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể (X-ray crystallography) để xác định cấu hình tuyệt đối.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Đánh giá sàng lọc độc tính tế bào ung thư (cytotoxicity screening) trên mô hình động vật.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                      SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ                      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  [Bột dược liệu khô] --> (Ngâm chiết EtOH 96°) --> [Dịch chiết tổng]              |
|                                                            |                       |
|                                           (Cô quay chân không Büchi)               |
|                                                            v                       |
|                                                    [Cao thô EtOH]                  |
|                                                            |                       |
|                                    (Chiết lỏng - lỏng: Hexane / EtOAc)             |
|                                                            |                       |
|                   +----------------------------------------+                       |
|                   |                                        |                       |
|                   v                                        v                       |
|             [Cao Hexane (Rễ)]                       [Cao EtOAc (Lá)]               |
|                   |                                        |                       |
|     (Sắc ký cột Silica gel 60)               (Sắc ký cột Silica gel 60)            |
|     (Hệ: Hexane : DCM -> DCM : MeOH)         (Hệ: Hexane : EtOAc -> EtOAc : MeOH)  |
|                   |                                        |                       |
|                   v                                        v                       |
|        [Phân đoạn RH6 -> RH6.4]                   [Phân đoạn EA3 -> EA3.3]         |
|                   |                                        |                       |
|           (Cột RP-18: Ac : Me 2:1)                 (Cột Silica gel: C : Me 87:13)  |
|                   |                                        |                       |
|                   v                                        v                       |
|          [HỢP CHẤT PEAC1]                          [HỢP CHẤT PEH1]                 |
|   (3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid)  (1-O-methyl-alpha/beta-D-glucoside)  |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và thông số thiết bị

  • Hóa chất sắc ký: Silica gel 60 (cỡ hạt 0.040–0.063 mm, Merck & Ấn Độ); Silica gel pha đảo RP-18 (Merck); Bản mỏng nhôm tráng sẵn Kieselgel $60\text{F}{254}$ và RP-18 $\text{F}{254\text{s}}$ (Merck).
  • Hệ thống dung môi tinh khiết: Hexane, Ethyl Acetate (EA), Methanol (Me), Chloroform (C), Dichloromethane (DCM), Acetone (Ac) tinh khiết phân tích (PA). Thuốc thử hiện màu: Dung dịch $H_2SO_4$ 20% trong cồn, hơ nóng.
  • Thiết bị phân tích cấu trúc:
    • Máy quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AVANCE 500 MHz (tần số $^1\text{H}$: 500.13 MHz, $^{13}\text{C}$: 125.77 MHz) tại Phòng Thí nghiệm Phân tích Trung tâm, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM.
    • Máy khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS tại Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP.HCM.

Implementation và kết quả

Quy trình phân lập chi tiết

# Thuật toán mô phỏng quá trình tính toán khối lượng lý thuyết và sai số m/z (PPM error) cho HR-ESI-MS
def calculate_mass_error(formula: str, observed_mz: float, mode: str = "[M-H]-"):
    # Bảng nguyên tử khối chuẩn IUPAC
    atomic_masses = {'C': 12.000000, 'H': 1.007825, 'O': 15.994915}
    
    # PEAC1: C30H48O4
    exact_mass = (30 * atomic_masses['C']) + (48 * atomic_masses['H']) + (4 * atomic_masses['O'])
    
    if mode == "[M-H]-":
        theoretical_mz = exact_mass - atomic_masses['H'] # Mất 1 proton (H+)
    else:
        theoretical_mz = exact_mass
        
    delta_mz = abs(observed_mz - theoretical_mz)
    ppm_error = (delta_mz / theoretical_mz) * 1e6
    
    return {
        "Theoretical m/z": round(theoretical_mz, 4),
        "Observed m/z": observed_mz,
        "Delta m/z": round(delta_mz, 6),
        "Error (ppm)": round(ppm_error, 2),
        "Status": "Passed (< 5 ppm standard)" if ppm_error < 5.0 else "Failed"
    }

# Thực thi kiểm chứng dữ liệu thực nghiệm phổ HR-ESI-MS của hợp chất PEAC1
result = calculate_mass_error(formula="C30H48O4", observed_mz=471.3472, mode="[M-H]-")
print(result)
  1. Phân lập hợp chất PEH1 từ lá Me rừng:

    • 143.1 g cao Ethyl Acetate của lá được đưa lên cột sắc ký Silica gel, rửa giải bằng hệ Hexane : EtOAc (80% đến 100% EtOAc) và EtOAc : MeOH (5% đến 100% MeOH), thu được 5 phân đoạn chính (EA1–EA5).
    • Phân đoạn EA3 (22.25 g) tiếp tục sắc ký cột với hệ Chloroform : Methanol (0–30% MeOH), tách thành 7 phân đoạn phụ (EA3.1–EA3.7).
    • Phân đoạn EA3.3 (2.85 g) được sắc ký cột lặp lại nhiều lần với hệ dung môi $C:\text{Me}$ (87:13 thể tích) thu được 15.0 mg hợp chất PEH1 ở dạng dầu màu vàng.
  2. Phân lập hợp chất PEAC1 từ rễ Me rừng:

    • Trích 1.1 g cao Hexane của rễ (từ tổng số 6.4 g cao thu được từ 9.4 kg rễ khô), tiến hành sắc ký cột Silica gel với hệ dung môi Hexane : DCM (0–100% DCM) và DCM : MeOH (0–30% MeOH), thu được 9 phân đoạn (RH1–RH9).
    • Phân đoạn RH6 (158.7 mg) được giải ly tiếp trên cột Silica gel với hệ Hexane : DCM, thu được phân đoạn RH6.4 (38.8 mg).
    • Tiến hành sắc ký lặp lại phân đoạn RH6.4 trên hệ DCM : MeOH (95:5) kết hợp sắc ký cột pha đảo RP-18 giải ly bằng Acetone : Methanol (2:1), thu được 8.0 mg hợp chất tinh thể rắn màu trắng PEAC1.

Dữ liệu phân tích và định danh cấu trúc

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT PEAC1                            |
|                     (3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid)                     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                    |
|                                       CH3 (30)                                     |
|                                        |                                           |
|                                     HOOC (29)                                      |
|                                     /   \                                          |
|                               [ Ring E ] \                                         |
|                               /           \                                        |
|                       [ Ring D ]         [ Ring C ]                                |
|                           |                  |                                     |
|                       [ Ring B ]             |                                     |
|                           |                                                        |
|                     (Vòng A bị mở)                                                 |
|                     /            \                                                 |
|          (C-3) HOOC-CH2-CH2       C = CH2 (C-23)                                   |
|                             \    /                                                 |
|                             CH3 (C-5)                                              |
|                                                                                    |
| Công thức phân tử: C30H48O4                                                        |
| Khối lượng phân tử chính xác: HR-ESI-MS m/z [M-H]- = 471.3472                      |
| Khung cấu trúc: 3,4-secofriedelane (Triterpenoid penta-cyclic mở vòng A)           |
+------------------------------------------------------------------------------------+

1. Biện luận cấu trúc hợp chất PEH1

  • Phổ $^1\text{H}\text{-NMR}$ và $^{13}\text{C}\text{-NMR}$: Tín hiệu proton anomer xuất hiện tại $\delta_H\ 4.71\text{ ppm}\ (d, J = 3.5\text{ Hz}, \text{H-1a})$ và $\delta_H\ 4.20\text{ ppm}\ (d, J = 8.0\text{ Hz}, \text{H-1b})$. Tương ứng trên phổ $^{13}\text{C}\text{-NMR}$, xuất hiện 2 tín hiệu carbon anomer tại $\delta_C\ 101.3\text{ ppm}$ và $\delta_C\ 105.4\text{ ppm}$.
  • Tương quan 2D-NMR:
    • Phổ HSQC xác nhận tương quan trực tiếp giữa $\text{H-1a}\ (\delta_H\ 4.71) \leftrightarrow \text{C-1a}\ (\delta_C\ 101.3)$ và $\text{H-1b}\ (\delta_H\ 4.20) \leftrightarrow \text{C-1b}\ (\delta_C\ 105.4)$.
    • Phổ COSY chỉ ra tương quan $\text{H-1a} \leftrightarrow \text{H-2a}\ (\delta_H\ 3.42)$ và $\text{H-1b} \leftrightarrow \text{H-2b}\ (\delta_H\ 3.19)$.
    • Phổ HMBC cho thấy nhóm methoxy ($\delta_H\ 3.44$) tương quan với carbon $\text{C-1a}$ ($\delta_C\ 101.3$), và nhóm methoxy ($\delta_H\ 3.55$) tương quan với $\text{C-1b}$ ($\delta_C\ 105.4$).
  • Kết luận: PEH1 là hỗn hợp của 2 đồng phân anomer: 1-O-methyl-$\alpha$-D-glucopyranoside (PEH1-a)1-O-methyl-$\beta$-D-glucopyranoside (PEH1-b).

2. Biện luận cấu trúc hợp chất mới PEAC1

  • Phổ $^1\text{H}\text{-NMR}$, $^{13}\text{C}\text{-NMR}$ và DEPT: Cho thấy có 30 carbon gồm: 2 carbon olefin ($\delta_C\ 151.0\text{ ppm}$ dạng $>C=$ và $\delta_C\ 108.5\text{ ppm}$ dạng $=\text{CH}_2$ gắn với proton olefin tại $\delta_H\ 4.68\text{ ppm}$ và $4.82\text{ ppm}$); 2 nhóm carbonyl acid carboxyl ($\delta_C\ 182.5\text{ ppm}$ và $180.0\text{ ppm}$); 6 nhóm methyl singlet; 11 nhóm methylen ($-\text{CH}_2-$); 3 nhóm metin ($>\text{CH}-$); và 6 carbon tứ cấp.
  • Biện luận khung cấu trúc: Sự vắng mặt của nhóm oxy-carbon tại C-3 cùng sự xuất hiện của 2 nhóm carboxyl carboxylic ($-\text{COOH}$) và 1 liên kết đôi ngoại vòng dạng $-\text{C}(=\text{CH}_2)-$ chứng minh vòng A của khung friedelane đã bị cắt đứt giữa liên kết C-3 và C-4 (khung 3,4-secofriedelane).
  • Khối phổ HR-ESI-MS: Mũi ion giả phân tử $[M-H]^-$ đo được tại $m/z = 471.3472$ (tính toán lý thuyết cho $C_{30}H_{47}O_4^-$ là 471.3474), xác nhận công thức phân tử là $\mathbf{C_{30}H_{48}O_4}$.
  • Đối chiếu SciFinder: Kết quả tra cứu cấu trúc trên cơ sở dữ liệu Scifinder xác nhận 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid là hợp chất mới hoàn toàn trong tự nhiên.
Vị trí Carbon PEAC1 $\delta_C$ (ppm) 3,4-secofriedelan-3,28-dioic acid [4] 3-oxofriedelan-29-oic acid [7]
C-3 180.0 ($-\text{COOH}$) 179.5 213.0 ($>C=O$)
C-4 151.0 ($>C=$) 39.8 58.2
C-23 108.5 ($=\text{CH}_2$) 18.2 6.8
C-29 182.5 ($-\text{COOH}$) 32.1 180.8 ($-\text{COOH}$)
C-30 28.6 ($-\text{CH}_3$) 31.8 28.5 ($-\text{CH}_3$)

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện hợp chất tự nhiên mới (Novel Phytochemical Discovery): Cô lập và xác định thành công cấu trúc triterpenoid hiếm gặp 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid từ rễ cây Me rừng. Đây là đóng góp khoa học mới bổ sung vào kho tàng các hợp chất tự nhiên của loài Phyllanthus emblica trên toàn cầu.
  2. Làm sáng tỏ cấu trúc hóa học bằng chuỗi phổ 2D-NMR phân giải cao: Giải quyết chính xác vị trí mở vòng A và các nhóm chức carboxyl ($-\text{COOH}$) ở vị trí C-3 và C-29, cùng liên kết đôi C-4(23) bằng kỹ thuật HMBC và HSQC đa chiều.
  3. Quy trình phân đoạn hiệu quả cao: Xây dựng hệ thống giải ly phân đoạn tối ưu kết hợp giữa silica gel pha thường và pha đảo RP-18, giúp làm sạch triệt để các phân đoạn có độ phân cực gần nhau từ nguồn cao rễ Me rừng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Công nghiệp Dược phẩm & Dược liệu: Khung triterpenoid secofriedelane và các dẫn xuất friedelane đã được chứng minh trong nhiều y văn quốc tế về khả năng kháng viêm mạnh mẽ, ức chế enzyme $\alpha$-glucosidase (hỗ trợ điều trị tiểu đường) và gây độc tế bào ung thư. Hợp chất mới PEAC1 là tiền chất sáng giá cho các nghiên cứu tổng hợp và bán tổng hợp thuốc mới.
  • Tiêu chuẩn hóa Dược liệu Việt Nam: Dữ liệu phổ NMR và MS chuẩn xác của PEH1 và PEAC1 có thể đóng vai trò làm chất chuẩn đối chiếu (Reference Standards) trong kiểm nghiệm chất lượng nguồn dược liệu Me rừng thu hái thương mại tại vùng Nam Trung Bộ.
  • Lộ trình phát triển:
    • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn): Tối ưu hóa quy trình chiết xuất quy mô pilot 50–100 kg nguyên liệu.
    • Giai đoạn 2 (Trung hạn): Thử nghiệm hoạt tính sinh học tế bào (in vitro cytotoxicity screening trên các dòng tế bào HepG2, MCF-7, HeLa).
    • Giai đoạn 3 (Dài hạn): Bán tổng hợp các dẫn xuất este hóa/amin hóa để tăng sinh khả dụng dược lý.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ mới tập trung khảo sát cao Ethyl Acetate của lá và cao Hexane của rễ; chưa khảo sát phân đoạn phân cực cao Butanol ($n\text{-BuOH}$) và dịch chiết nước.
    • Khối lượng hợp chất mới cô lập được còn khiêm tốn (8.0 mg PEAC1) do hàm lượng trong vỏ rễ tự nhiên thấp, chưa đủ để tiến hành phổ biến các phép thử hoạt tính sinh học toàn diện.
  • Hướng phát triển:
    • Tiếp tục chiết xuất lượng lớn bột vỏ thân và rễ để thu nhận khối lượng PEAC1 từ 50–100 mg phục vụ thử nghiệm hoạt tính kháng viêm và độc tế bào.
    • Khảo sát bổ sung các phân đoạn cao phân cực cao của thân, vỏ quả và hạt Me rừng Bình Thuận.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Hóa hữu cơ / Dược học: Nắm vững phương pháp biện luận phổ 2D-NMR (HMBC, HSQC, COSY, DEPT) và cách tiếp cận quy trình phân lập hợp chất tự nhiên từ thực vật.
  • Các nhà nghiên cứu Hóa học Hợp chất Thiên nhiên: Sở hữu dữ liệu phổ chuẩn xác của hợp chất triterpene mở vòng mới để so sánh và tra cứu trong các nghiên cứu phân loại hóa thực vật học (chemotaxonomy).
  • Doanh nghiệp Dược liệu & Thực phẩm Chức năng: Có cơ sở khoa học vững chắc để phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, hạ đường huyết và bảo vệ gan từ cây Me rừng bản địa Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu thiết bị tối thiểu để xác định cấu trúc các hợp chất triterpene như PEAC1 là gì?

Cần sử dụng máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân từ 500 MHz trở lên đối với phổ proton ($^1\text{H}$) và 125 MHz đối với carbon ($^{13}\text{C}$), kết hợp đầy đủ các kỹ thuật phổ 2 chiều (HSQC, HMBC, COSY) và khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS để xác định chính xác công thức phân tử.

2. Tại sao cần kết hợp cả sắc ký pha thường (Silica gel) và sắc ký pha đảo (RP-18)?

Sắc ký pha thường tách chất chủ yếu dựa trên độ phân cực tĩnh điện; trong khi pha đảo RP-18 tách dựa trên tương tác kỵ nước giữa mạch carbon béo của chất tan và chuỗi $C_{18}$. Sự kết hợp này giúp phân tách triệt để các hợp chất triterpenoid có độ phân cực tương đương mà cột silica thường không thể tách riêng rẽ.

3. Hợp chất 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid có ý nghĩa gì đối với y dược học?

Các hợp chất cấu trúc secofriedelane (mở vòng A) thường thể hiện hoạt tính kháng viêm, kháng virus và ức chế chọn lọc các dòng tế bào ung thư vượt trội hơn so với khung friedelane đóng vòng nguyên bản nhờ sự linh động về cấu hình không gian của 2 nhóm chức axit carboxylic tự do.

4. Có thể thu hồi dung môi trong quá trình chiết xuất quy mô lớn không?

Toàn bộ dung môi hữu cơ (Ethanol, Hexane, Ethyl Acetate, Dichloromethane) đều được thu hồi bằng hệ thống cô quay chân không ở áp suất giảm và nhiệt độ kiểm soát dưới $50^\circ\text{C}$, với tỷ lệ thu hồi đạt trên 85%, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

5. Dự toán chi phí và thời gian triển khai chiết xuất tinh chế hoạt chất này là bao lâu?

Thời gian thực hiện quy trình từ khâu xử lý mẫu thô, ngâm chiết, chạy sắc ký cột nhiều cấp đến khi thu được hợp chất tinh khiết thường kéo dài từ 4–6 tuần cho mỗi mẻ 10 kg nguyên liệu thô tại phòng thí nghiệm chuyên sâu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Long Hải (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Khoa Hóa học, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM) đã thực hiện thành công việc khảo sát hóa học chuyên sâu trên cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) thu hái tại Bình Thuận. Nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc của hỗn hợp anomer 1-O-methyl-$\alpha/\beta$-D-glucopyranoside (PEH1) từ lá và đặc biệt là phát hiện một triterpenoid mới trong tự nhiên 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid (PEAC1) từ rễ cây. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị khoa học cao, đóng góp dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho kho tàng hóa thực vật và dược liệu học dân tộc Việt Nam.