7 ee * h TRE tNG ĐT HỌC SU PHAM EPO CHÍ XIIXH KHOA GIAO DLO CHÍNH TRI eat Fae TRAN VAN BAC ent a pé Tải : any _.—' PHƯƠNG PHÁP BIEN CHUNG DUY VAT VA VAI TRO —¬ - CUA Nó BOI VOI $/ NGHIỆP BOI MOI ử VIỆT NAM Sat — oeoY a a HIEN NAY =- = Sa a—= e —, ha a a. = —¬ ca ge — — hi =, a LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐHSP e CHUYEN NGÀNH : GRCT Ce —nlng ett CS —Sea” —— ‘ae as« ~an‹ae,i) —. aa — Lm =, = Ngưới hating dẫn khoa hee NGUYÊN NGO KEES — += +, ae ea —= _a,~.Ji 5a —— Sait” im. Fo| rs 5 re = .-—== eee ~ ~ =, SH —— ee —.
=, a a a MỤC LỤC Chương | Một số vấn để lý luận vẻ phương pháp biện chứng dus 1.1 Phép biện chứng duy vật — cơ sd lý luân của sự hình thành phương pháp biện chứng dụv vảt. Sơ lược vẻ lịch sử hình thành phép hiện chứng.3 Nỗi dung của phép hiện chứng duy vil - 1.2 ưng pháp biện chứng duy vật - phương pháp phê biến cu nhân thức và hoạt động thực Hiến. Phan biết phương nhấp và phương pháp luan. Một số nguyễn tắc cứ bản cua phép biên chứng du.
eT |íi Chương 3 - Phudng phúp biên chứng duy vat với suf nghiệp đội "J Đo nh na.1 Vai trò của phương pháp biên chứng duy vật trong hoạt dong CHE CNET Ỳ--L. Thực tiến và các dang có bản của hoạt đồng thực tiên.3 Vai trở của phưững pháp biển chứng duy vat doi với a5 thực tiễn cách mang trong thời đại mgiy may.xeesze 22 Vio trò cua phương pháp biện chứng duy vat trong sự nhiếp đổi mới ở nước ta hiện này. Đổi mới - xu hướng tất yếu của sự phát wien xã 1100. ốc no 1, — 3,5 1, Vai trò của phương pháp biện chứng duy vat wong sự nhiếp đối mới ä nước ta hiện nay.3 Kiến nghị và giải nhấp ccc eee FB Tau lieu tham Khao.
co cguetcieesunecaccesuesouuaeseceneeeseyiseuvrewseceyete sey te 42 1.Tính cấp thiết của để tài. Phép biên chứng duy vật với bản chất khoa học cách mạng và phê phần, như Mác và Angghen khẳng định, nó không chịu khuất phục trước một cái gì cả. Với ý nghĩa đó, phép biện chứng duy vật không chỉ đối lập với phép biên chứng duy tim, mà còn là phương tiện chủ yếu để khắc phục, ngăn ngừa các khuynh hưởng tư duy dẫn đến nhận thức sai lim các quy luật khách quan chi phối sự biến đổi của đời sống xã hội. Thế giải ngày nay đang diễn ra những biến động dữ dõi trong tất cả các linh vực của đời sống xã héi: cuộc cách mang khoa học - công nghệ đang biến đốt hang ngày hàng gid; rồi trong bối cảnh quốc tế hóa, khu vực hoa, đôi hồi phải giả: quyết đúng din những yêu cầu của thời dai đãi ra.
Khoa học ngây cảng đi sau, di xa vào cấu trúc của thé giới vật chất cả về vi mỏ lẫn vĩ mỗ, đã khán: phá rất nhién thành tựu mới mẻ về bản chất, xây dựng và thúc đẩy sự phat triển của khoa học, thực tiễn, Hơn nữa, nhân loại ngày nay cũng dang tập ining chuẩn bi bước vào kỹ nguyên mới, một kỷ nguyễn phát triển cao hơn, clufa đây những diéu tốt đẹp. "Trong bối cảnh chung của thé giới, trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, Việt Nam đang vươn tới một tầm vóc cao hơn trọng nhiễu lĩnh vực. Đứng trước tinh hình như vảy, rất cần có một nến tảng, một phương pháp dé dẫn đường; để ra chương trình, mô hình, mục tiểu đúng đấn. nhằm dap ứng yêu cầu của xã hội, da đó không thể không ấp dung phương pháp khoa học, trong đó phương phầp hiện chứng duy vật có vai trà co ban, xuyên suốt và có tính chất chỉ dao trong mọi lĩnh vực của đời sống xa hội.
Lich sử nghiên cứu để tai: Phép biện chứng duy vật có nội dung rất lớn, rất phong phú. Từ trước đến nay có rất nhiều nhà khoa học trong nước cũng như ngoài nước đã, đang nghién cứu và vin dụng vào công cuốc xây dung xã hội. Có thể kể ra một vai công trình nghiên cứu sau : - “Đẩy mạnh sư nghiệp đổi mới vì chủ nghĩa xã hội" của Đỗ Mười.Nxb Sư thật, Hà Nội 1992, - "Triết học với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa” của Nguyễn Thế Nehia-Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 1997. - "Phương pháp luận về van để văn hoá và phat triển” của GS.
Tran Vin Giàu -Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 1993. - “Pliưởng pháp nhân thức biện chứng” của Sep-ii-lin - Nxb Sir that, Ha Nói 1989. Tuy nhiên, vấn để phương pháp biện chứng duy vat và vai us của nó đổi viti sử nehiép đổi mới ở Việt Nam hiện nay chưa có ai nghiên cứu một cách tron ven và hé thông. Chính vì lẽ đó, tác giả của luận vin đã mạnh đạn tìm lieu.
nghiện cứu đến vấn để nầy, cố gắng tham khảo và kế thừa kết quả của những người đi trước và nêu lên được vai trò của phương pháp biện chứng đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay, 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn. Trong qua trình nghiên cứu để tai nay, luận vin sẽ khải quát mot cách cơ hắn nhất phan lý luận của phép biện chứng duy vật, thẳng qua do chỉ ra được vai trở của phương pháp biện chứng duy vật trong nhận thức va hoạt đồng thực fu tiễn. Cũng qua việc nghiên cứu để tài, sẽ củng cố thêm tri thức lý luận cho công tác giảng dạy sau này của tác giả.
Nhiệm vu của luận văn là lam rõ phần lý luận của phép biện chứng, nêu lên vai trò của nó đối với sự nghiệp đổi mới nước ta hiện nay. Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luân văn, tác giả luân van đã sử diuing phương pháp biện chứng duy vật làchủ yếu. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp các khoa hoe chuyên ngành tư nhiên và xã hội như phương pháp logic, lịch sử, so sánh, đổi chiểu.
Củi mới của luận van. Luận văn trình bay một cách có hệ thống về vấn để lý luận của phương pliip biên chứng duy vật, trình bay vai trỏ của nó trong từng lĩnh vực của công cuce đổi mới. Ý nghĩa của để tài. Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu dé tài nay nhằm bổ sung cho kiến thức của ic giả luận vẫn.
Giúp cho tác giả luận văn tiếp cân phương pháp nghiên cứu khoa học trong nhân thức và hoạt động thưc tiến. CHUGNG 1 MỘT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE PHƯƠNG PHAP BIEN CHUNG DUY VAT 1.1 Phép hiện chứng duy vật - cơ sở lý luận của sự hình thành phương pháp biện chứng duy vật: I.1Sơ lược về lịch sử hình thành phép biện chứng : Theo Anggher, "phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biển của sự vận đồng va phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tứ duy” [13,201]. Lénin đã kế thửa có sáng tạo tư tưởng trên và cho rằng, phép biên chưng là mat học thuyết vạch ra rằng, làm thế nào những mat đểi lập có thể đẳng nhất và tại sao lý tri của con người không nên xem xét những mặt đối lập là chết cứng, ma là sinh động, có điểu kiện vận động và chuyển hóa lẫn nhau. Phép biên elufng có một lich sử phát triển lâu dài,né xuất hiện ngay từ thời cổ dai, khi con ngưới bắt đầu tim hiểu các sự vật trong thế giới và suy xét về chúng.
Từ dé đến nay lịch sử phát triển của phép biên chứng đã có nhiều trình thức khác nhau, có thể chia làm ba hình thức cơ bản. Hình thức đầu tiên của phép biện chứng là phép biện chứng tư phát trong triết lạc cổ đại.Trong quá trình phản anh thế giới hiện thực, nhiều nhà triết học Hy Lạp cổ đai đã phản ánh đúng đấn những cdi vốn có trong bản thân thế vidi hiện thực ấy, Do đó, họ đã đi đến phép biện chứng một cách tự phat. Trong số những nhà triết học ấy, Lénin đánh giá rất cao tư tưởng của Héraclit, coi ông là người sáng lấp ra phép biện chứng. Héraclit cho rằng, thể giải không phải do than thánh, cũng không phải do bất cử người nào sáng tạo ra, nó tổn tại vĩnh viễn, luôn luôn vận động va phát triển theo những quy luật của minh, cơ sở vật chất của thế giới là lửa.
Ông côn cho rằng, thế giđi với tư cách là một chỉnh thể; nó đã, đang và sẽ là một ngọn lửa muôn đổi sinh động, bùng cháy lên và tắt đi theo những quy luật của mình. Những quan điểm biện chứng đó của Hêraclít đã góp phẩn đáng kể vào lich sử nhận thức của nhân lai, mặc dd những quan điểm ấy can mang tinh chất tự phát, ngây thơ. -Mét sẽ nhà triết học lúc nay hiểu phép biện chứng là nghệ thuật tranh luận nhằm đạt đến chan lý bằng cách vạch ra những mẫu thuẫn trong lap luận và sự khẮc phục những mâu thuẫn ấy, nhỡ dé go> phan hnàn rhiện tứ duy logic. Arixtốt- một trong những nhà triết học lỗi lạc của Hy Lap cổ dai, là người co công lao to lđn trong việc xây dựng những quy luật cơ bản của lễgíc học - khoa học về tư duy đúng din.
Phép biện chứng của ảng thể hiển ở các quan niém ve các vật thể tự nhiên và sự vận động của chúng. Tự nhiên là toàn bộ nhifag sự vật có một bản thể vật chất mãi mdi vận động và biến đối. Thông qua vận động ma giải tự nhiên được biểu hiện ra, vận đông không tách rời vat thể tự nhhiên, vận động trong giỏi tư nhiên có nhiều hình thức: tăng, giấm, thay đổi vị tríthay đổi trạng thái, phát sinh, t éu diệt. Phép hiện chứng của Arixtốt ngoài sự hể hiện ở các quan niệm về các vật thể tu nhiên và sự vin động của chúng, con thể hiện rõ trong sự giải thích về cái riêng và cái chung.
Theo ông nhận 'hức cải chung trong cái đơn lẻ là thức chất của nhận thức. Tóm lại, vì khoa học chưa phát triển nên khi phác họa vẻ bức tranh chung của thế giới, các nhà triết học thời kỳ này chỉ dựa trên những quan sat có tính chất trực quan cảm tính. Chẳng hạn, Héraclit coi sự vận đông và phát triển của thế giđi giống như dòng chay của một con sống. Hình thức thứ hai của phép biện chứng là phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức.Hẽghen đóng vai trò to lớn trong việc xây dựng lý luận biện chứng về sự phát triển Ông đã trình bày có hệ thống những quy luật cơ bản vủa phép biện chứng.