Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đánh giá nguy cơ cháy rừng. Chương 2: Đánh giá nguy cơ cháy rừng tại huyện Ea Súp và huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lak. Chương 3: Dé xuất một số giải pháp ngăn chặn. giảm thiêu nguy cơ cháy rừng tại huyện Ea Súp và huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
9 PHAN NOI DUNG CHUONG 1: CƠ SỞ LY LUẬN VA CƠ SỞ THỰC TIEN VE DANH GIA NGUY CO CHAY RUNG 1. Co sở lý luận về đánh giá nguy cơ cháy rừng 1. Tổng quan về cháy rừng L. Khái niệm chay rừng “Cháy được hiểu là trường hợp xay ra cháy không kiểm soát được có thé gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường ” (Quốc hội.
“Rừng là một hệ sinh thai bao gầm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nam, vi sinh vật, dat rừng và các yếu tổ mỗi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi dat, núi đá, đất ngap nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác ” (Quốc hội, 2017). Theo điều 2, Chương | Luật khung về Cháy rừng của FAO, cháy rừng được định nghĩa là sự xuất hiện của những đám cháy có khả năng lan rộng trên các khu vực mà không nằm trong sự kiêm soát của con người, gây ra nhiều thiệt hại về mặt tài nguyên, của cải và môi trường (FAO, 2000). Tóm lại, cháy rừng được hiểu là đám cháy phát sinh trong rừng mà con người không kiêm soát được, quá trình cháy tác động và tiêu hủy những loài sinh vat, tàn phá và gây nhiều thiệt hại về mọi mặt, bao gồm tự nhiên, kinh tế và môi trường. Nguyên nhân cháy rừng Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, cháy rừng xuất hiện khi và chỉ khi có sự kết hợp dong thời của 3 yếu t6, đó 1a: nhiên liệu cháy (có thé là bụi có khô hay thậm chí là bat cứ vật liệu hữu cơ có thé bắt lửa trong rừng, bao gồm lá cây khô và cành cây.), khí O2 và nguồn nhiệt đủ lớn — như chat xúc tác đề thúc đây quá trình hình thành và duy trì đám cháy.
Hiện nay, qua quá trình phan tích các nguyên nhân gây cháy, có 2 nguyên phan chính gây cháy rừng. đó là nguyên nhân tự nhiên và đo con người, cụ thê: Cháy rừng do tự nhiên: Các tác nhần tạo điều kiện thuận lợi để bùng phát các đám cháy do tự nhiên gây ra có thê kê đến như sét, nhiệt độ không khí cao và các hoạt động núi lửa. Theo thống kê, sét là nguồn đánh lửa phô biến nhất gây ra nhiều vụ cháy rừng tự nhiên trên thé giới. Tai tinh British Columbia (Canada), sét gây ra hơn 60% SỐ vụ cháy rừng/năm (Martina Igini, 2023).
Đặc biệt đưới ảnh hưởng của biến đôi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên làm gia tăng cường độ và mức độ các cơn bão sét, tạo ra nhiều 10 tỉa sét mạnh hơn và thường xuyên hơn. Nghiên cứu của tác giả David M.Romps & nnk (2014) cũng da chứng minh, ước tính khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì tần suất sét đánh tăng 12%. Tình trạng nang nóng kéo dài. nhiệt độ không khí tăng cao cũng gây nguy cơ cao dẫn đến nhiều vụ cháy rừng.
Theo đó năm 2021, tại bang California, thống kê chỉ sau vài tháng thảm thực vật khô tăng hơn 65%, bang New South Wales và Victoria nắng nóng kéo dai gây nhiều cuộc khủng hoảng cháy. thiệt hại hơn 11 triệu ha rừng. Ngoài ra, các ảnh hưởng khác từ các nhân tố tự nhiên bao gồm các đặc điểm về địa hình, hướng sườn và tốc độ gió cũng có nhiều tác động đáng kể. Trong điều kiện nhiệt độ không khí cao kết hợp với địa hình đốc cùng tốc độ gió lớn sẽ làm tăng nguy cơ cháy lan, giảm khá năng tiếp cận và triên khai các biện pháp kiểm soát các đám cháy.
Cu thé, vụ cháy rừng Camp Fire vào năm 2018 tại khu vực phía Bắc bang California đã gây ra nhiều thiệt hại lớn. hơn 50 người thiệt mang, thiêu rụi hơn 6 450 căn nha chi sau vài tiếng đồng hồ từ khi xảy ra đám cháy. Nguyên nhân chính làm cho đám cháy bùng to và lan rộng được xác định là do ảnh hướng của tình trạng khô hạn kéo đài. không khí khô nóng kết hợp với gió tây bắc với tốc độ lớn đã làm tram trọng thêm tình trạng cháy và gây khó khăn cho các lực lượng phòng chữa cháy tại khu vực (Hong Vân, 2018).
Tóm lai, các nhân tố tự nhiên là điều kiện và yếu tố cơ bản tạo môi trường lý tưởng cho các đám cháy bùng phát, trong quá trình nghiên cứu diễn biến cháy rừng và định hướng các giải pháp, cần tập trung chú ý các điều kiện tự nhiên, tăng cường khả năng ứng phó và quản lý tài nguyên. Cháy rừng do con người: Con người là nguyên nhân chủ yếu và nguy hiểm gây cháy rừng, bao gom các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp. Xét theo nhóm những tác động trực tiếp. con người gây ảnh hưởng đến cháy rừng thông qua các hoạt động canh tác lâm nghiệp (đốt nương ray, lá cây khô và gây cháy lan) hay từ sự cau thả trong quá trình sử dụng lửa trong rừng (tia lửa từ thuốc lá, các hoạt động cắm trại và nau nướng ngoài trời).
Đây cũng là những tác động chủ yếu của con người đến các đám cháy. Ngoài ra, xét theo nhóm những tác động gián tiếp, con người ánh hưởng đến các đám cháy thông qua nhiều hoạt động kinh tế khác, nôi bật như van nạn khai thác gỗ bừa bãi. làm tăng diện tích đất trống đôi trọc tạo ra nhiêu hệ qua của biến đổi khí hậu, dùng lửa đến xử lý các cành cây và rác thừa sau quá trình khai thác dẫn đến hiện tượng cháy rừng và cháy lan. Hon nữa, việc mở rộng các khu dân cư, xây dựng các cơ sở ha tang cũng tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, ảnh hưởng đến nhiệt độ bè mặt khu vực có mật độ đồ thị cao, làm tăng cường nguy cơ gây cháy.
Theo Báo cáo thường niên vé Thống kê và Tóm tắt Cháy rừng của Trung tâm điều phối liên ngành quốc gia Hoa Kỳ (NICC), con người là nguyên nhân chính gây ra các vụ cháy, chỉ tính trong giai đoạn 2018 — 2022 có khoảng 89% số vụ cháy rừng có nguyên nhân là do con người. Tổng quan về công nghệ GIS và viễn thám 1. Tổng quan về công nghệ GIS a. Khái niệm GIS (Geographic Information System) là một nhánh của công nghệ thông tin, đã hình thành từ những năm 60 của thế ky XX và phát triển rất mạnh trong những thập niên gan đây.
GIS được sử dụng nhằm xử lý đông bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính. phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theo lãnh thé. (Kiều Quốc Lập & Ngô Văn Giới, 2018) Theo Công văn 1247/BXD-PTDT, khái niệm GIS được hiểu là dé chỉ một tập hợp có tô chức, bao gồm: hệ thông phần cứng, phần mém máy tinh, các dữ liệu địa lý va con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bat, lưu trữ, cập nhật, điều khiến, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan. Khái niệm GIS xuất hiện từ khoảng thế ky XX, hiện đã được nhiều quốc gia trên thé giới sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau từ quân sự, khoa học, thương mai, môi trường, quản lý đô thị, quản lý quy hoạch.
Định nghĩa tông quát của Uy ban tọa độ Quốc gia liên ngành vẻ bản đồ số của Mỹ năm 1988: “Hé thong thong tin dia lý (GIS) là mot tap hợp phần cứng, phan mém và các thủ tực dé leu trữ, quan Ly, diéu khién, phân tích, mô hình hóa và hiển thị dit liệu địa lí nhằm giải quyết các van dé quản lí và quy hoạch phức tap.” Tóm lai, từ những khái niệm trên, có thê hiéu GIS là tập hợp hệ thống phan cứng. phan mềm và cơ sở dữ liệu địa lí có quan hệ mật thiết với nhau, thực hiện các nhiệm vụ như thu thập. lưu trữ, phân tích, điều khién, cập nhật dữ liệu địa lí. nhằm phân tích đặc điểm đối tượng, phục vụ giải quyết các van dé quản lý và quy hoạch phức tạp.
Ứng dụng GIS là kỹ thuật cho phép hỗ trợ phân tích kết hợp giữa ban đỏ và mô hình hóa trên máy tính, được thiết kế như một hệ thông chung đề quán lý đữ liệu không gian và thuộc tính, do đó có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giám sát và quản lý môi trường — tài nguyên, khí tượng thủy văn, dự báo thiên tai, quản lý đất đai, lâm nghiệp. đê điều, giao thông. Cụ thé: Đối với lĩnh vực môi trường: GIS là công cụ có nhiều khả năng ứng dụng trong nghiên cứu đánh giá và dự báo về các van dé môi trường vả tài nguyên. đặc biệt là phân tích và đánh giá chất lượng môi trường.
Với mức độ đơn giản, người sử dung GIS dé đánh giá vị trí và thuộc tính của cây rừng, trên cơ sở phân tích và thành lập các ban đồ lâm nghiệp cần thiết. O mức độ phức tạp hơn, công nghệ GIS được ứng dụng trong quá trình phân tích các chỉ số không khí, hàm lượng khói bụi, trên cơ sở đó đánh giá tông 12 hợp chất lượng không khí, thành lập các bản đồ chuyên dé dự báo nguy co 6 nhiễm không khí và rủi ro sức khỏe con người. Đổi với lĩnh vực nông nghiệp: Những đặc trưng của GIS trong quản lý nông nghiệp có thể kế đến như: giám sát và quản lý sử dụng đất, nghiên cứu và đánh giá đặc điểm cây trồng, vật nuôi, quy hoạch hệ thống thủy lợi, quản lý đê điều, giám sát thu hoạch. giám sát cháy rừng.
Đối với khí tượng — thuy văn: với nguồn đữ liệu bao quát được cập nhật liên tục, tính chính xác cao, GIS có khả năng ứng dụng lớn, phục vụ việc quan sát và đo đạc các yếu tố khí tượng — thủy văn như nhiệt độ bề mat, độ cao sóng, chế độ thủy triều, dự đoán các luông chảy ngầm, xác định áp thấp, hướng bão. từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp phòng chống hiệu quả. Đổi với lĩnh vực thiên tai: GIS là một trong những công cụ hữu ích được ứng dụng cao trong đánh giá thiên tai hiện nay. Công nghệ GIS được ứng dụng trong quá trình phân tích dữ liệu không gian, xây dựng cơ sở dữ liệu dé đánh giá các thiên tai.