Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phương pháp dạy học Địa lý 6 thí điểm - Hệ thống câu hỏi bài tập theo hướng rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy học sinh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thủy, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Liên tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (khóa học 1997 - 2001, hoàn thành tháng 5 năm 2001).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn đầu thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2000 - 2001 là năm đầu tiên Sách giáo khoa (SGK) Địa lý 6 mới được đưa vào giảng dạy thí điểm trước khi triển khai đại trà trên toàn quốc. Thực trạng dạy học tại thời điểm đó bộc lộ nhiều bất cập: học sinh còn thụ động, nặng về tiếp thu lý thuyết hơn thực hành, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn hạn chế; chương trình cũ mang tính hàn lâm, nặng nề; phương tiện dạy học thiếu thốn và phương pháp dạy học chậm đổi mới.

Về mặt đặc thù bộ môn, Địa lý lớp 6 mở đầu bằng phần kiến thức đại cương về Trái Đất và các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Đây là nền tảng cốt lõi cho toàn bộ chương trình Địa lý các lớp trên, nhưng lại chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng trong khi khả năng tư duy và vốn sống thực tế của học sinh đầu cấp Trung học cơ sở (THCS) còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá, nhận xét chương trình và SGK Địa lý 6 thí điểm (SGKTĐ), chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất điều chỉnh nội dung.
  2. Vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm vào việc giảng dạy chương trình Địa lý 6 thí điểm.
  3. Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập và phiếu học tập nhằm hỗ trợ học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng bộ môn và phát triển tư duy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học Địa lý 6 thí điểm và hệ thống câu hỏi, bài tập theo hướng rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy học sinh.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng dự giờ tại một số trường THCS trên địa bàn Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (THCS Lê Quý Đôn, THCS Thăng Long, THCS Đoàn Thị Điểm) và tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS Lê Quý Đôn.
  • Phạm vi thời gian: Năm học thí điểm 2000 - 2001.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các bài học thuộc phần Địa lý tự nhiên đại cương của lớp 6, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, phiếu học tập và câu hỏi bài tập phục vụ giờ học trên lớp và bài tập về nhà.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn và tâm lý học lứa tuổi:

  • Cơ sở triết học: Thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (các quy luật mâu thuẫn, lượng - chất, phủ định của phủ định và các cặp phạm trù cơ bản) định hướng nhận thức về sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy.
  • Lý luận dạy học địa lý đại cương: Xác định rõ sự khác biệt giữa khoa học địa lý (hướng tới chân lý khoa học) và môn học Địa lý trong nhà trường (hướng tới mục tiêu giáo dục, chọn lọc kiến thức cơ bản phù hợp lứa tuổi).
  • Bốn nguyên tắc dạy học Địa lý:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và vừa sức: Lựa chọn kiến thức cơ bản, cập nhật sự kiện mới, trang bị phương pháp tự học mà không quá tải hoặc đơn giản hóa quá mức.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và thực tiễn: Sắp xếp kiến thức, kỹ năng logic và luôn liên hệ với thực tiễn đời sống.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục: Hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức công dân và ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy: Tổ chức cho học sinh tự lập kế hoạch, tự đánh giá và thực hiện các thao tác tư duy logic.
  • Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Hình thành kỹ năng địa lý (kỹ năng bản đồ, biểu đồ, số liệu) qua 3 phương thức (bài thực hành, làm theo mẫu của giáo viên, bài tập về nhà); phương pháp khai thác kênh chữ và kênh hình trong SGK; khai thác tri thức qua băng hình, mô hình, tranh ảnh; phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
  • Tâm lý lứa tuổi học sinh THCS (11 - 14 tuổi): Giai đoạn chuyển tiếp nhân cách; hoạt động tự học bắt đầu hình thành nhưng cần nhiệm vụ cụ thể; ghi nhớ logic dần thay thế ghi nhớ máy móc; khả năng tập trung chú ý chưa bền vững; tư duy trừu tượng phát triển mạnh nhưng tư duy hình tượng, cụ thể vẫn giữ vai trò quan trọng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
    • Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích cấu trúc chương trình Địa lý 6 và các mạch kiến thức tích hợp từ cấp Tiểu học (lớp 3, 4, 5).
    • Phương pháp phân loại: Phân loại kỹ năng, kiểu hoạt động nhận thức, kiểu bài lên lớp và dạng bài tập.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa chương trình, sách giáo khoa hiện hành (SGKHH) và sách giáo khoa thí điểm (SGKTĐ).
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản chỉ đạo, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng giáo viên và sách chuyên khảo.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp đi thực tế trường phổ thông: Dự giờ, quan sát tiết dạy, nghiên cứu giáo án, trao đổi chuyên môn với giáo viên dạy lớp 6 thí điểm tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm bài 21 ("Khí hậu") tại Trường THCS Lê Quý Đôn trên hai nhóm lớp có trình độ tương đương (lớp thực nghiệm 6A2, 6A12 và lớp đối chứng) để kiểm chứng hiệu quả tiếp thu bài học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặt vấn đề

Chương này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu giảm tải, đổi mới phương pháp dạy học khi thực hiện thí điểm SGK mới năm học 2000 - 2001. Tác giả tổng quan lịch sử nghiên cứu, điểm qua các tài liệu phương pháp dạy học Địa lý trước đó như Kinh nghiệm giảng dạy địa lý tự nhiên ở trường phổ thông (Trần Trọng Hà - Trịnh Văn Ngân, 1978), Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS (Viện Khoa học Giáo dục, 1998) và Tập bản đồ địa lý 6. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu trước đây chỉ nêu phương pháp chung, chưa có công trình nào đi sâu vận dụng cụ thể phương pháp lấy học sinh làm trung tâm cho chương trình Địa lý 6 thí điểm. Cuối chương, tác giả xác định mục tiêu, giới hạn đề tài và hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn.

Chương II: Cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các luận điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận. Nội dung chương phân tích sâu lý luận dạy học Địa lý đại cương: đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa khoa học địa lý và môn Địa lý phổ thông; luận giải 4 nguyên tắc dạy học cốt lõi; giới thiệu các phương pháp dạy học tích cực (hình thành kỹ năng, khai thác SGK hai kênh, sử dụng mô hình, băng hình, tranh ảnh, đàm thoại nêu vấn đề). Đồng thời, chương II phân tích chi tiết đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh lứa tuổi 11 - 14, nhấn mạnh việc kết hợp hài hòa giữa tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng cụ thể để thiết kế hoạt động học tập phù hợp.

Chương III: Nội dung

Chương III là trọng tâm của khóa luận, được chia thành 4 phần chuyên đề:

Phần 1: Nhận xét chung về Sách giáo khoa Địa lý 6 thí điểm

Tác giả thực hiện so sánh đối chiếu toàn diện giữa Chương trình Địa lý 6 thí điểm (CTDL6TĐ) và Chương trình Địa lý 6 hiện hành (CTDL6HH):

Tiêu chí so sánh Chương trình hiện hành (CTDL6HH) Chương trình thí điểm (CTDL6TĐ)
Thời lượng tổng thể 66 tiết (2 tiết/tuần) 33 tiết (1 tiết/tuần)
Cấu trúc số chương 8 chương 3 chương
Số bài thực hành 5 bài (tỉ lệ 5/59 tiết lý thuyết) 6 bài (tỉ lệ 6/25 tiết lý thuyết)
Hình thức trình bày Khổ nhỏ, in chữ nghiêng ít nổi bật Khổ giấy lớn, giấy láng, bìa in màu, đề mục và câu hỏi in nghiêng rõ ràng
Nội dung giảm tải / chuyển cấp Giữ toàn bộ 8 chương từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội Chuyển các đới khí hậu, thổ nhưỡng, cảnh quan, dân cư - kinh tế lên lớp 7; lược bỏ sự hình thành núi, các loại đá, địa hình đáy biển, nước ngầm
Nội dung mới bổ sung Chương trình truyền thống Bổ sung: Trái Đất trong vũ trụ, phân bố lục địa và đại dương, thuyết trôi lục địa và thuyết kiến tạo mảng, địa hình caxtơ

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp Bảng đính chính sai sót kỹ thuật từ cuộc họp Hội đồng bộ môn Địa lý (tháng 11/2000) và trực tiếp đóng góp ý kiến chỉnh sửa chi tiết cho từng bài trong SGKTĐ: Bài 2 (chỉnh màu sáng tối và nét mũi tên ở hình 7), Bài 4 (điều chỉnh tỉ lệ diện tích lục địa - đại dương ở Bán cầu Nam), Bài 6 (bổ sung kinh vĩ độ, kinh tuyến/vĩ tuyến gốc trên hình 15, chuyển câu hỏi bản đồ Mec-ca-to), Bài 8 (đơn giản hóa bảng ký hiệu hình học, đính chính ký hiệu chữ không có nguyên tố "Pe"), Bài 14 (chuẩn hóa cách phân chia dạng địa hình), Bài 17 (đề xuất in màu các hình 48, 49, 50), Bài 19 (sửa thang độ cao tầng khí quyển hình 52), Bài 20 (bỏ bảng ví dụ trang 53 không phù hợp, giữ lại câu hỏi nâng cao), Bài 21 (tách mục dự báo thời tiết và dự báo khí hậu, tăng thời lượng bài lên 1,5 - 2 tiết), Bài 24 (bổ sung vĩ độ địa lý cho hình 64).

Phần 2: Phương pháp dạy học Địa lý 6 thí điểm

  • Thực trạng tại trường phổ thông: Qua khảo sát dự giờ tại Quận 3, giáo viên đã chú trọng khai thác kênh hình và kênh chữ, cho học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà. Tuy nhiên, hoạt động nhóm còn bất cập do sĩ số nhóm quá đông (8 - 10 học sinh/nhóm), câu hỏi thảo luận đôi khi chỉ mang tính chất hỏi đáp cá nhân; phương tiện trực quan chưa được khai thác nhiều ngoài SGK và quả địa cầu; khâu kiểm tra đầu giờ và định kỳ vẫn nặng về tái hiện kiến thức học thuộc lòng.
  • Đề xuất các phương pháp và hình thức tổ chức:
    1. Sử dụng mô hình: Hướng dẫn sử dụng các mô hình sẵn có của Công ty Sách và Thiết bị trường học TP.HCM (mô hình Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, mô hình Trái Đất ngày hạ chí - đông chí, mô hình đồng bằng - cao nguyên, mô hình núi lửa) làm nguồn khai thác tri thức qua câu hỏi dẫn dắt.
    2. Sử dụng Video/Băng hình: Khai thác các đoạn băng về vận động tự quay, vận động quanh Mặt Trời, hoạt động núi lửa.
    3. Sử dụng hình ảnh: Khai thác ảnh tư liệu thực tế (dung nham núi lửa Mayon ở Philippines, động đất Alaska, trận động đất Kobe ngày 17/01/1995 tại Nhật Bản, đồng bằng sông Hồng).
    4. Hình thức học tập với Phiếu học tập: Giúp giáo viên kiểm soát việc học của 100% học sinh trong lớp, khắc phục tình trạng chỉ học sinh khá giỏi phát biểu.
    5. Tích hợp văn học: Đưa ca dao tục ngữ ("Chuồn chuồn bay thấp...", "Én bay thấp..."), thơ ghi nhớ quy ước kinh vĩ tuyến ("Kinh tuyến cắt dọc quả cam / Vĩ tuyến ta lại cắt ngang quả này..."), thơ Xuân Diệu ("Trái đất ba phần tư nước mắt..."), văn xuôi miêu tả cảnh sắc Sa Pa của Nguyễn Phan Hách vào bài giảng.
    6. Hướng dẫn học sinh tự học và đọc sách: Giới thiệu 5 cuốn sách tham khảo phù hợp lứa tuổi (Sách học bằng hình ảnh: Trái Đất, Trái đất hành tinh xanh, Thế giới kỳ diệu của núi lửa, Thời tiết mỗi ngày và thời tiết hoạt động như thế nào, Bộ sách thế giới quanh ta).
    7. Tổ chức trò chơi và hoạt động ngoại khóa: Tổ chức hội thi "Đố em" theo chủ đề và thực hành xác định phương hướng ngoài trời bằng phương pháp bóng gậy qua 4 bước kỹ thuật.
  • Thiết kế giáo án mẫu: Soạn thảo chi tiết tiến trình lên lớp cho 3 bài học: Bài 2 ("Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời"), Bài 15 ("Địa hình bề mặt Trái Đất - tiếp theo"), và Bài 21 ("Khí hậu").
  • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường THCS Lê Quý Đôn với bài 21 ("Khí hậu"). Đánh giá bằng bài kiểm tra 5 phút gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm (thang điểm 10). Kết quả cho thấy các lớp thực nghiệm (6A2 và 6A12) được tổ chức hoạt động tích cực đạt điểm 8 - 10 vượt trội so với lớp đối chứng.

Phần 3: Hệ thống câu hỏi bài tập Địa lý 6

Tác giả xác định nguyên tắc biên soạn câu hỏi, bài tập phục vụ 3 khâu: hoạt động trong giờ học, bài tập về nhà và kiểm tra đánh giá. Tác giả thiết kế trực tiếp hệ thống học liệu thực hành:

  • 6 Phiếu học tập sử dụng trên lớp:
    • Phiếu 1: Khai thác video chuyển động của Trái Đất và hiện tượng các mùa (Bài 2).
    • Phiếu 2: Khai thác bản đồ và bảng số liệu về phân bố lục địa, đại dương (Bài 4).
    • Phiếu 3: So sánh địa hình đồng bằng và cao nguyên Mộc Châu qua đoạn văn miêu tả (Bài 15).
    • Phiếu 4: Phân tích biểu đồ nhiệt độ trong ngày, biểu đồ nhiệt độ các tháng và lượng mưa Hà Nội (Phần thời tiết thay đổi).
    • Phiếu 5: Khái niệm sông, lưu vực, phụ lưu, chi lưu (Bài 23).
    • Phiếu 6: Phân tích nhiệt độ, độ mặn của nước biển theo vĩ độ và các dòng biển nóng/lạnh (Bài 24).
  • Hệ thống bài tập về nhà: Gồm 6 bài tập rèn luyện kỹ năng (Bài 1: vị trí Trái Đất và giải thích câu ca dao "Đêm tháng năm...", "Ngày tháng mười..."; Bài 3: phân loại dạng địa hình theo nội lực/ngoại lực; Bài 4: nhận định mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực; Bài 5: bài tập thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ cột lượng mưa 12 tháng; Bài 6: nhận diện các đoạn thượng lưu, trung lưu, hạ lưu và vai trò kinh tế của sông ngòi).

Phần 4: Kết luận (của phần nội dung)

Tổng kết việc đề xuất phương pháp dạy học tích hợp với phương tiện trực quan và khẳng định tính khả thi của hệ thống phiếu học tập trong việc kích thích tư duy học sinh lớp 6.

Phụ lục và Tài liệu tham khảo

  • Phụ lục: Cung cấp 2 đề kiểm tra 1 tiết lớp 6 thí điểm của Quận 3; Bảng tổng hợp nội dung chương trình Địa lý và kiến thức khoa học tích hợp ở cấp Tiểu học (Lớp 3: Mặt Trời và Trái Đất; Lớp 4: Thiên nhiên và con người Việt Nam; Lớp 5: Địa lý Việt Nam và Địa lý Thế giới); Đáp án chi tiết cho hệ thống bài tập về nhà.
  • Tài liệu tham khảo: Liệt kê 11 danh mục tài liệu chuyên ngành, sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu bồi dưỡng giáo viên năm 2000 - 2001.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và minh chứng thực tiễn:

  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Kết quả bài kiểm tra 5 phút tại Trường THCS Lê Quý Đôn cho thấy các lớp thực nghiệm (6A2, 6A12) áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp phiếu học tập đạt điểm số vượt trội ở phổ điểm giỏi (từ 8 đến 10 điểm). Đặc biệt, ở Câu 1 (phân biệt thời tiết - khí hậu) và Câu 3 (nguyên nhân phân hóa khí hậu từ xích đạo về cực do Trái Đất hình cầu), số học sinh lớp thực nghiệm làm sai ít hơn hẳn so với lớp đối chứng nhờ được trực tiếp thảo luận nhóm và phân tích kênh hình.
  • Đóng góp về mặt phương pháp dạy học:
    • Cụ thể hóa định hướng dạy học "lấy học sinh làm trung tâm" thành quy trình giảng dạy tường minh cho từng dạng bài Địa lý 6: phối hợp khai thác thiết bị dạy học sẵn có (mô hình, băng hình, tranh ảnh) với phiếu học tập cá nhân/nhóm.
    • Đưa ra giải pháp liên môn sáng tạo: tích hợp ngữ liệu văn học (thơ ca, văn xuôi, tục ngữ) nhằm cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng, giúp học sinh dễ nhớ và khắc sâu biểu tượng địa lý.
    • Xây dựng quy trình 4 bước thực hành ngoài trời xác định phương hướng bằng bóng gậy đơn giản, phù hợp với học sinh lớp 6.
  • Đóng góp về học liệu và góp ý chương trình:
    • Cung cấp bộ công cụ dạy học gồm 3 giáo án mẫu, 6 phiếu học tập trên lớp, 6 bài tập về nhà có kèm đáp án và thang điểm chi tiết.
    • Đóng góp hệ thống nhận xét, phản biện khoa học chi tiết đối với 10 bài học trong SGK Địa lý 6 thí điểm, chỉ ra các lỗi vẽ kỹ thuật, sai lệch số liệu và đề xuất chỉnh sửa cụ thể trước khi triển khai in ấn đại trà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện liên hệ, tác giả chỉ mới khảo sát thực trạng tại 3 trường THCS và tiến hành dạy thực nghiệm tại 1 trường (THCS Lê Quý Đôn) trên địa bàn Quận 3, chưa phản ánh được toàn diện tình hình dạy học thí điểm trên diện rộng.
  • Về quy mô nội dung thực nghiệm: Đề tài chỉ mới tổ chức thực nghiệm được ở bài 21 ("Khí hậu"), chưa có điều kiện thực nghiệm đồng bộ toàn bộ các giáo án và phiếu học tập đã thiết kế trong chương trình.
  • Về hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá: Các câu hỏi, bài tập mới chỉ tập trung phục vụ giờ dạy bài mới và bài tập về nhà; chưa xây dựng được ngân hàng câu hỏi hoàn chỉnh cho các bài kiểm tra 15 phút và 1 tiết.

Các hướng phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ kiểm tra đánh giá định kỳ 15 phút, 1 tiết và thi học kỳ theo hướng phát triển tư duy.
  • Hoàn thiện các hình thức tổ chức hoạt động nhóm linh hoạt, tổ chức câu lạc bộ ngoại khóa và hướng dẫn phương pháp tự học Địa lý cho học sinh ở các khối lớp 7, 8, 9 của chương trình mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Địa lý và Giáo dục học: Tham khảo cách thức tiếp cận phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phương pháp thiết kế phiếu học tập, tích hợp văn học vào bài giảng và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm thực tế.
  • Giáo viên Địa lý cấp THCS: Có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống phiếu học tập (từ Phiếu 1 đến Phiếu 6), các bài tập rèn luyện kỹ năng và quy trình thực hành xác định phương hướng bằng bóng gậy ngoài trời vào giảng dạy các bài học Địa lý tự nhiên đại cương.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà biên soạn sách giáo khoa: Tham khảo các phân tích đối sánh giữa chương trình cũ - mới, các số liệu thực nghiệm và ý kiến đóng góp cụ thể về tính vừa sức của dung lượng kiến thức đối với học sinh đầu cấp THCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình Địa lý 6 thí điểm có những thay đổi căn bản nào về thời lượng và cấu trúc so với chương trình hiện hành trước đó?

Theo số liệu đối chiếu trong khóa luận, Chương trình Địa lý 6 thí điểm giảm thời lượng từ 66 tiết (2 tiết/tuần) xuống còn 33 tiết (1 tiết/tuần), số chương giảm từ 8 chương xuống còn 3 chương. Tuy nhiên, số bài thực hành lại tăng từ 5 bài (trên 59 tiết lý thuyết) lên 6 bài (trên 25 tiết lý thuyết), tức tăng gấp đôi tỉ trọng thực hành để rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Các nội dung về đới khí hậu, thổ nhưỡng, cảnh quan và địa lý kinh tế - xã hội được chuyển giao lên chương trình lớp 7.

2. Tác giả đã đề xuất sử dụng những mô hình trực quan cụ thể nào của Công ty Sách và Thiết bị trường học TP.HCM?

Tác giả đề xuất khai thác 4 mô hình sẵn có làm nguồn cung cấp tri thức cho học sinh: (1) Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời trên quỹ đạo; (2) Mô hình Trái Đất với Mặt Trời vào ngày hạ chí và đông chí để phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa; (3) Mô hình cao nguyên và đồng bằng; (4) Mô hình cấu tạo núi lửa.

3. Phương pháp tích hợp văn học vào bài giảng Địa lý 6 được triển khai qua những ví dụ tiêu biểu nào?

Khóa luận đưa ra các ví dụ cụ thể: dùng ca dao tục ngữ ("Chuồn chuồn bay thấp...", "Én bay thấp...") để giải thích độ ẩm không khí và dự báo thời tiết; dùng thơ 4 câu ("Kinh tuyến cắt dọc quả cam / Vĩ tuyến ta lại cắt ngang quả này...") để giúp học sinh ghi nhớ quy ước phương hướng kinh - vĩ tuyến; dùng 2 câu thơ của Xuân Diệu ("Trái đất ba phần tư nước mắt / Đi như giọt lệ giữa không trung") để liên hệ tỉ lệ 3/4 diện tích đại dương; và trích đoạn văn xuôi Sa Pa của Nguyễn Phan Hách để phân tích sự thay đổi khí hậu và thực vật theo độ cao địa hình.

4. Quy trình xác định phương hướng bằng phương pháp bóng gậy ngoài trời gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật:

  • Bước 1: Cắm một cây gậy dài khoảng 1m đến 1,6m cố định, thẳng đứng vuông góc với mặt đất.
  • Bước 2: Đánh dấu vị trí đầu bóng của gậy khi vừa cắm xong (gọi là bóng 1).
  • Bước 3: Chờ 15 phút sau, đánh dấu vị trí đầu bóng gậy lần thứ hai (gọi là bóng 2).
  • Bước 4: Nối điểm bóng 1 và điểm bóng 2 lại với nhau sẽ xác định được trục hướng Tây - Đông (bóng 1 là hướng Tây, bóng 2 là hướng Đông), từ đó dễ dàng suy ra trục hướng Bắc - Nam.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm bài 21 ("Khí hậu") tại Trường THCS Lê Quý Đôn phản ánh điều gì?

Kết quả kiểm tra 5 phút cuối giờ (với 6 câu hỏi trắc nghiệm thang điểm 10) tại các lớp thực nghiệm 6A2 và 6A12 cho thấy học sinh đạt điểm giỏi (8 đến 10 điểm) chiếm tỉ lệ cao vượt trội so với lớp đối chứng. Đặc biệt, ở các câu hỏi đòi hỏi tư duy phân tích bản chất (như câu 1 về sự khác biệt thời tiết - khí hậu và câu 3 về góc chiếu ánh sáng Mặt Trời do Trái Đất hình cầu), học sinh lớp thực nghiệm làm đúng nhiều hơn hẳn, chứng minh phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh tiếp thu và ghi nhớ bài học sâu sắc ngay tại lớp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thủy là công trình nghiên cứu phương pháp dạy học gắn liền với yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa Địa lý 6 thí điểm năm học 2000 - 2001. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phân tích sâu sắc thực trạng giảng dạy tại các trường THCS thuộc Quận 3, TP. Hồ Chí Minh và đóng góp nhiều ý kiến hiệu chỉnh thiết thực cho SGK mới. Với việc xây dựng hệ thống giáo án mẫu, 6 phiếu học tập và quy trình rèn luyện kỹ năng thực hành, đề tài đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao khả năng tiếp thu, rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy cho học sinh lớp 6.