Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Danh mục khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học giai đoạn 1981 – 2011 (với hệ thống dữ liệu chi tiết từ năm 1981 đến năm 2003) phản ánh toàn diện bức tranh đào tạo và nghiên cứu khoa học dược khoa tại khu vực phía Nam sau năm 1975. Trong bối cảnh nguồn dược phẩm và nguyên liệu hóa dược nhập khẩu gặp nhiều khó khăn ở giai đoạn đầu, công tác nghiên cứu học thuật của bậc đại học ngành Dược tập trung cao độ vào việc tự chủ nguồn nguyên liệu, điều tra và khai thác nguồn cây thuốc bản địa, hoàn thiện các quy trình bào chế truyền thống lẫn hiện đại, và từng bước tiếp cận các tiêu chuẩn kiểm nghiệm tiên tiến.

Các đề tài khóa luận trong hệ thống văn bản được xây dựng nhằm giải quyết 5 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Điều tra thực vật học, nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các nguồn dược liệu tự nhiên phong phú tại Việt Nam.
  2. Xây dựng quy trình chiết xuất hoạt chất tinh khiết, tổng hợp và bán tổng hợp các hóa dược phục vụ sản xuất thuốc điều trị.
  3. Nghiên cứu, tối ưu hóa công thức và kỹ thuật bào chế các dạng thuốc thông thường đến các hệ giải phóng biến đổi (vi nang, viên tác dụng kéo dài, thuốc tiêm truyền, khí dung, nhũ tương, cao dán).
  4. Chuẩn hóa tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và thành phẩm thuốc theo các chuyên luận Dược điển, áp dụng các kỹ thuật phân tích hóa lý hiện đại.
  5. Khảo sát thực trạng quản lý dược bệnh viện, mạng lưới phân phối lưu thông thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và chất lượng thuốc trên thị trường.

Đối tượng nghiên cứu của các khóa luận bao gồm các loài thực vật làm thuốc tại các vùng sinh thái đặc thù (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ), các chủng vi sinh vật y dược, các hợp chất hóa dược tổng hợp, các dạng thuốc thành phẩm lưu hành tại các cơ sở điều trị và xí nghiệp dược phẩm. Phạm vi không gian trải rộng từ TP. Hồ Chí Minh đến các địa phương như Gia Lai – Kon Tum, Lâm Đồng, Đắk Nông, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Bạc Liêu trong suốt khung thời gian từ năm 1981 đến năm 2003.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các khóa luận tốt nghiệp trong giai đoạn này được phân loại và quản lý theo khung phân loại thư viện y học quốc tế NLM (National Library of Medicine), thể hiện rõ tính chuẩn mực học thuật:

  • Nhóm QV (Dược lý học, Độc chất học, Dược liệu, Dạng bào chế): QV 766 (Dược liệu, hoạt chất tự nhiên), QV 785 – QV 787 (Bào chế học, kỹ thuật sản xuất viên nén, nang mềm, thuốc tiêm), QV 771 (Kiểm nghiệm thuốc và tiêu chuẩn hóa), QV 38 – QV 34 (Dược lý thực nghiệm, tác dụng trên cơ quan), QV 736 – QV 737 (Quản lý dược, tổ chức cung ứng và phân phối).
  • Nhóm QD (Hóa học, Hóa dược tổng hợp): QD 262 (Tổng hợp hóa hữu cơ), QD 401 (Hợp chất dị vòng), QD 79 / QD 113 – QD 117 (Hóa phân tích, quang phổ, sắc ký, chuẩn độ).
  • Nhóm QK (Thực vật học): QK 643 (Hình thái và giải phẫu thực vật), QK 690 / QK 827 (Nuôi cấy mô và nhân giống thực vật).
  • Nhóm QW & QU (Vi sinh y học, Miễn dịch học và Hóa sinh): QW 75 – QW 180 (Lên men kháng sinh, vi nấm, vi khuẩn sinh học), QU 55 – QU 60 (Protein, acid amin, enzyme).
  • Nhóm WB, WC, WI, WX (Dược học lâm sàng và Tổ chức Y tế): Sử dụng thuốc điều trị, quản lý dược bệnh viện.

Về mặt phương pháp thực nghiệm, các tác giả đã áp dụng hệ thống kỹ thuật đa dạng:

  • Phương pháp phân tích – hóa lý: Chiết đo quang phổ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis), quang phổ đạo hàm, sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), điện di mao quản (CE), chuẩn độ điện thế trong môi trường khan.
  • Phương pháp hóa thực vật và vi phẫu: Cắt lát vi phẫu thực vật, nhuộm kép khảo sát đặc điểm giải phẫu học rễ, thân, lá của các họ thực vật; chiết xuất phân đoạn, phân lập saponin, flavonoid, alkaloid, anthraglycosid, tinh dầu.
  • Phương pháp tổng hợp và chuyển hóa hóa học: Phản ứng thế, đóng vòng tạo dẫn xuất Quinazolon, Imidazolin, Benzothiazole, Thiazol, Thioure, phản ứng mở vòng, chuyển hóa monoterpen (pinen thành terpin hydrat).
  • Phương pháp sinh học thực nghiệm: Khảo sát tác dụng dược lý in vivo trên mô hình động vật (chuột nhắt trắng, thỏ) về các chỉ tiêu kháng viêm, hạ đường huyết, bảo vệ gan, an thần, tác dụng nội tiết; thử nghiệm kháng khuẩn, kháng nấm in vitro (Candida albicans, Pityrosporum orbiculare, Helicobacter pylori).
  • Phương pháp công nghệ sinh học và nuôi cấy mô: Tạo mô sẹo (Callus), nhân giống vô tính invitro, nuôi cấy vi khuẩn tạo màng sinh học (Acetobacter xylinum), kỹ thuật sinh học phân tử PCR chẩn đoán vi khuẩn.
  • Phương pháp thống kê và khảo sát dịch tễ: Ứng dụng công cụ toán thống kê kiểm soát quy trình sản xuất, khảo sát mạng lưới lưu thông phân phối dược phẩm tuyến quận huyện và tỉnh thành.

Nội dung chính theo các giai đoạn và lĩnh vực nghiên cứu

Danh mục khóa luận phản ánh sự dịch chuyển rõ rệt về trọng tâm chuyên môn và trình độ kỹ thuật qua 4 giai đoạn phát triển chính.

1981 - 1985: Khai thác dược liệu bản địa & tự chủ nguyên liệu
1986 - 1990: Công nghệ bào chế, nuôi cấy mô & chuẩn hóa kiểm nghiệm
1991 - 1995: Đa dạng hóa chiết xuất, tổng hợp dị vòng & Dược xã hội
2000 - 2003: Phóng thích kéo dài, HPLC/PCR & Luận văn Pháp ngữ (AUF)

Giai đoạn 1981 – 1985: Khai thác dược liệu bản địa và nghiên cứu thay thế nguyên liệu

Trong giai đoạn đầu, các nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu bằng cách khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước:

  • Nghiên cứu Sâm Khu 5 (Panax vietnamensis): Đánh giá thành phần Panaxozit, tác dụng chống viêm, tác động trên hệ tim mạch, tác dụng trên gan, tác dụng nội tiết sinh dục (Đinh Đức Vinh, 1981; Nguyễn Đức Dục, 1981; Trần Thị Bạch Cúc, 1981; Nguyễn Thị Thu Hương, 1982; Phạm Thị Bích Ngọc, 1982) và tổng kết 6 năm trồng Sâm K5 tại Gia Lai – Kon Tum (Nguyễn Văn Nam, 1984; Nguyễn Thới Nhâm, 1985).
  • Dược liệu và hoạt chất kinh điển: Chiết xuất Diosgenin từ cây Mía dò Costus speciosus (Đỗ Đình Kim, 1981; Nguyễn Xuân Mai, 1981), chiết xuất Solasodin, nghiên cứu cây Rễ khai Coptosapelta flavescens (Lê Thị Lệ Dung, 1981; Nguyễn Thướng, 1982), cây Nhàu nước Morinda persicaefolia (Nguyễn Tuấn Dũng, 1982; Châu Bá Đình, 1984; Tống Hồ Thị Khánh Hoàng, 1984), cây Mù u Calophyllum inophyllum (Hoàng Kim Dũng, 1984; Lê Thị Tường Vi, 1984; Ngô Phi Hậu, 1985), rễ cây Gai Boehmeria nivea (Trần Thị Đành, 1981), cây Đinh lăng Polyscias fruticosa (Nguyễn Thị Tường Vân, 1985; Trần Thị Thu Hồng, 1985).
  • Kỹ thuật bào chế và thay thế tá dược: Nghiên cứu dạng thuốc dùng cho trẻ em (Bùi Hữu Vĩnh, 1981; Lê Thu Uyên, 1981), sản xuất Creosote trị ho (Lê Chơn Tâm, 1981), kỹ thuật làm viên nang mềm và vi nang (Huỳnh Thị Ngọc Phương, 1982; Lê Hồng Mỹ, 1982), sử dụng tinh bột và dầu thực vật nội địa làm tá dược viên nén (Trần Nhân Triết, 1982), nghiên cứu ổn định thuốc tiêm Vitamin C 5% (Nguyễn Thị Kim Cương, 1982), khắc phục tai nạn sốt run do dịch truyền tại bệnh viện TP.HCM (Tống Viết Phải, 1982).
  • Tận dụng phế phẩm sản xuất nguyên liệu: Tận dụng bã xương sản xuất Tricanxi photphat (Lê Vũ Nhi Điền, 1985), sản xuất acid amin và chế phẩm đạm thủy phân từ nấm men bia, cá Trích Clupea harengus tại Vũng Tàu – Côn Đảo (Phạm Hinh, 1981; Mai Quang Thành, 1985; Nguyễn Thị Lan Chi, 1985).

Giai đoạn 1986 – 1990: Đẩy mạnh công nghệ bào chế, nuôi cấy mô và tiêu chuẩn hóa

Giai đoạn này đánh dấu bước tiến trong việc nâng cao chất lượng chế phẩm và áp dụng các kỹ thuật sinh học tiên tiến:

  • Công nghệ tế bào và nuôi cấy mô: Khởi đầu nghiên cứu tạo dòng và tối ưu hoạt chất trong Callus Sâm K5 giai đoạn 1986 – 1989 (Lê Thị Bích Hằng, 1987; Cao Thị Minh Tuyết, 1988; Phạm Văn Nhị, 1989; Nguyễn Thị Kim Oanh, 1989), nuôi cấy mô nhân giống Đảng sâm Codonopsis pilosula (Mai Thị Mỹ Liên, 1987).
  • Hiện đại hóa dạng thuốc: Thiết kế và thử nghiệm thiết bị dụng cụ tạo thuốc phun mù (Lê Thành Cang, 1987; Nguyễn Thị Kiều Thu, 1987), nghiên cứu viên có tác dụng kéo dài và viên giải phóng có điều khiển bằng tá dược polymer (Nguyễn Thị Ngọc Dung, 1987; Thân Thị Phương Vân, 1988), viên sủi bọt phụ khoa (Trương Minh Hải, 1989), nghiên cứu sản xuất vi nang ứng dụng cho viên nang Vitamin A (Nguyễn Trung Hiếu, 1989).
  • Tổng hợp hóa dược và phụ liệu: Tổng hợp Methaqualon gây ngủ (Dương Xuân Chử, 1987), dẫn chất 4-Quinazolon (Hoàng Đình Sơn, 1990), tổng hợp Phenolphtalein (Phạm Thị Kiểm, 1988), tổng hợp Natri Camphosulfonat từ long não (Nguyễn Thị Thìn, 1989), sản xuất Silicagel hút ẩm và Silicagel dùng cho sắc ký (Trương Ngọc Rạng, 1986; Nguyễn Công Bình, 1988; Nguyễn Hồng Thu, 1990).
  • Dược điển hóa và kiểm tra chất lượng: Đóng góp số liệu tiêu chuẩn hóa vi phẫu thực vật đưa vào Dược điển Việt Nam II (Lê Thị Kim Anh, 1986), tiêu chuẩn hóa tá dược thay thế bơ cacao trong thuốc đạn (Lê Phụng Thúy, 1988), khảo sát độ ổn định và dự đoán tuổi thọ thuốc tiêm Novocain clohidrat 1% và Atropin sulfat 0,025% (Trần Kim Tố, 1989; Võ Thị Ngọc Thanh, 1989).

Giai đoạn 1991 – 1995: Phát triển hóa dược tổng hợp, kiểm soát chất lượng và dược xã hội học

  • Phân lập và chiết xuất hợp chất thiên nhiên: Chiết xuất Mangiferin từ lá xoài (Chiêu Quốc An, 1991; Chu Văn Tuấn, 1995; Đỗ Quốc Đại, 1995), thu hồi Quinidin từ vỏ cây Canhkina ở Lâm Đồng (Nguyễn Phi Khanh, 1993), chiết tách Papain từ nhựa đu đủ Carica papaya (Kiều Minh Tâm, 1991), tách Caroten từ quả Gấc (Phan Thị Minh Loan, 1993), nghiên cứu Chitosan trị viêm loét dạ dày (Phạm Thị Ngọc Trâm, 1994).
  • Hóa dược và Hóa phân tích: Ứng dụng HPLC định lượng vitamin nhóm B (Nguyễn Thị Thu Hà, 1991), tổng hợp Furfural kháng khuẩn (Lê Thị Huỳnh Hoa, 1994), tổng hợp Anethol Trithion (Cao Thị Minh Tâm, 1993; Trương Ngọc Tuyền, 1994), xây dựng phương pháp cấp tốc phát hiện kháng sinh giả (Trần Trung Ngôn, 1991), khảo sát sự pha trộn tân dược vào đông dược hạ sốt (Trần Tuấn Long, 1993).
  • Quản lý và Dược xã hội: Nghiên cứu hệ thống cung ứng và mạng lưới phân phối thuốc tuyến quận huyện trước và sau khi ban hành quy chế hành nghề y dược tư nhân (Đặng Thị Kề, 1994; Lương Thị Hoa, 1994; Nguyễn Phương Dũng, 1993), khảo sát tình hình sản xuất dược phẩm tại TP.HCM sau năm 1975 (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, 1994).

Giai đoạn 2000 – 2003: Hiện đại hóa phương pháp phân tích, phóng thích kéo dài và hợp tác quốc tế

Giai đoạn này thể hiện bước chuyển dịch công nghệ rõ nét với sự xuất hiện của các công trình chuyên sâu và các đề tài thuộc chương trình đào tạo Pháp ngữ:

  • Dạng bào chế quy ước và phóng thích biến đổi: Nghiên cứu bào chế Spansule Diclofenac 100 mg và viên nén Diclofenac natri 75 mg phóng thích kéo dài (Dương Thị Thu Sương, 2000; Nguyễn Thị Thúy Anh, 2000; Trần Thị Xuân Hậu, 2000; Phạm Thành Trung, 2003), viên nén Chlorpheniramin maleat kéo dài (Nguyễn Thị Diệu Hiền, 2000), nghiên cứu viên nén bao tan trong ruột Aspirin (Trần Nhật Huy, 2003), tối ưu hóa công thức Metronidazole và Paracetamol (Lê Văn Nhã Phương, 2002; Phùng Thị Diễm Hồng, 2003).
  • Phương pháp phân tích và thẩm định: Định lượng đồng thời Amoxicillin và Clavulanat kali bằng HPLC (Nguyễn Thị Mộng Đào, 2002; Nguyễn Thị Minh Uyên, 2002), định lượng Diazepam, Decolgen-Forte bằng điện di mao quản (Trần Thị Hồng Phượng, 2002; Nguyễn Thị Ngọc Vân, 2003), chuẩn độ điện thế Berberin hydroclorid trong môi trường khan (Vương Phước Trị, 2000), thẩm định vệ sinh nhà máy theo chuẩn GMP và đánh giá phòng kiểm nghiệm theo GLP (Nguyễn Thị Tường Vân, 2000; Võ Thụy Cẩm Vy, 2000).
  • Dược động học và Dược lâm sàng: Định lượng Mefloquin trong máu bệnh nhân sốt rét (Nguyễn Thị Ngọc Thúy, 2000), định lượng Cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận (Trịnh Thị Phương Lan, 2000), theo dõi nồng độ trị liệu Digoxin trong huyết tương (Hồ Kim Bửu, 2002), khảo sát báo cáo biến cố bất lợi của thuốc ADR (Mạc Thị Kim Thanh, 2002).
  • Vi sinh học phân tử và Công nghệ sinh học: Kỹ thuật PCR chẩn đoán và phân biệt các chủng Helicobacter pylori (Đỗ Thị Minh Thuận, 2002), tạo màng sinh học trị phỏng từ Acetobacter xylinum (Phạm Thị Ngọc Đoài, 2001), nghiên cứu sự truyền gen đề kháng kháng sinh của vi khuẩn lactic đường ruột (Tô Văn Trung, 2001; Lê Thị Thanh Thảo, 2003).

Kết quả và đóng góp khoa học

Hệ thống khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học giai đoạn 1981 – 2003 đã mang lại nhiều đóng góp thiết thực cho ngành Dược Việt Nam:

  1. Khai phá và chuẩn hóa nguồn dược liệu nước nhà: Các công trình đã thiết lập cơ sở khoa học vững chắc cho nhiều cây thuốc quý, đặc biệt là cây Sâm Việt Nam (Sâm Khu 5 / Sâm Ngọc Linh - Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cấu trúc saponin, định lượng ginsenosid theo độ tuổi trồng (từ 2 đến 6 tuổi), chứng minh các tác dụng dược lý đa dạng (chống stress thích nghi - adaptogen, tăng cường miễn dịch, bảo vệ gan, trợ tim, hạ đường huyết) và thiết lập quy trình nuôi cấy mô sẹo (Callus SK5). Đồng thời, nhiều nguồn dược liệu khác như Mù u, Tràm cừ, Nhàu, Mía dò, Rễ khai, Ba gạc, Rau má đã được nâng tầm thành các chế phẩm thương mại và đưa vào chuyên luận tiêu chuẩn Dược điển.

  2. Làm chủ kỹ thuật bào chế hiện đại: Các khóa luận đã chuyển dịch từ các dạng bào chế quy ước (thuốc bột, thuốc cốm, viên nén thông thường) sang các dạng bào chế phức tạp: vi nang hóa dược chất kém bền, công nghệ tạo viên nang mềm phương pháp nhỏ giọt, thuốc sủi bọt, hệ trị liệu thẩm thấu và viên nén tác dụng kéo dài (Spansule Diclofenac, Chlorpheniramin kéo dài). Các nghiên cứu này giúp thay thế hiệu quả tá dược ngoại nhập bằng các nguồn nguyên liệu có sẵn như dầu béo thực vật nội địa, tinh bột biến tính, chất diện hoạt từ sorbitol và polymer tổng hợp.

  3. Hiện đại hóa công tác kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng: Quá trình kiểm nghiệm đã có bước chuyển mình vượt bậc từ phương pháp hóa học cổ điển (chuẩn độ thể tích, đo màu quang phổ) sang các phương pháp sắc ký và tách chiết hiện đại (HPLC, TLC phân tích định lượng, quang phổ ngoại đạo hàm, điện di mao quản CE). Các nghiên cứu đã đóng góp quy trình thẩm định vệ sinh trong nhà máy đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm theo Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP).

  4. Nâng cao nhận thức về an toàn thuốc và quản lý dược: Cung cấp dữ liệu thực chứng đầu tiên về tình hình đề kháng kháng sinh tại các bệnh viện lớn ở TP.HCM, xây dựng hệ thống thu thập và phân tích báo cáo biến cố có hại của thuốc (ADR), phát hiện kịp thời tình trạng tân dược trộn vào đông dược và cung cấp cơ sở dữ liệu về mạng lưới lưu thông thuốc trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lý.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên dữ liệu thực tế được ghi nhận trong văn bản danh mục, một số hạn chế và hướng mở của giai đoạn nghiên cứu này bao gồm:

  • Hạn chế về điều kiện trang thiết bị kỹ thuật ban đầu: Ở giai đoạn thập niên 1980 và đầu 1990, các nghiên cứu hóa thực vật phần lớn dừng lại ở mức phân tích sơ bộ các nhóm định tính hoặc định lượng bằng phương pháp đo màu quang phổ; quy mô thực nghiệm chủ yếu thực hiện ở mức phòng thí nghiệm (lab scale) hoặc pilot nhỏ, chưa triển khai rộng trên quy mô công nghiệp lớn.
  • Tính kế thừa và lặp lại đề tài: Một số đối tượng nghiên cứu (như Sâm Khu 5, lá Đinh lăng, dầu Mù u, tinh dầu Tràm) được lặp lại qua nhiều năm để hoàn thiện từng phân đoạn nhỏ do đặc thù phân công đề tài khóa luận tốt nghiệp sinh viên hàng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp nối:
    • Mở rộng ứng dụng sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) và sinh học phân tử sâu hơn vào chuẩn hóa hoạt chất tự nhiên.
    • Phát triển các hệ phân phối thuốc nano, viên giải phóng có kiểm soát đa liều và đánh giá tương đương sinh học (BE), sinh khả dụng in vivo trên người tình nguyện Việt Nam.
    • Hoàn thiện mô hình dược lâm sàng và cảnh giác dược tại tất cả các tuyến điều trị y tế.

Giá trị tham khảo

Danh mục khóa luận Dược sĩ Đại học (1981 – 2011) là nguồn tư liệu thư mục học thuật có giá trị tham khảo cao:

  • Đối với sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Dược: Cung cấp tài liệu tra cứu tiền đề về tên khoa học, phân loại họ thực vật, các phương pháp chiết xuất hoạt chất tự nhiên và mô hình thực nghiệm dược lý kinh điển của Việt Nam.
  • Đối với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển (R&D) tại các công ty dược phẩm: Tham khảo quy trình xây dựng công thức viên nén kéo dài, viên bao tan trong ruột, kỹ thuật tạo hạt, lựa chọn tá dược thay thế và tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu.
  • Đối với cán bộ quản lý y tế và Dược bệnh viện: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc triển khai thẩm định tiêu chuẩn GMP/GLP, tổ chức quản lý thuốc thiết yếu, giám sát phản ứng phụ ADR và quy trình theo dõi nồng độ thuốc trị liệu (TDM).

Câu hỏi thường gặp

1. Các nghiên cứu về Sâm Khu 5 (Sâm Ngọc Linh – Panax vietnamensis) trong danh mục tập trung vào những khía cạnh nào?
Nghiên cứu về Sâm Khu 5 trải dài trên nhiều lĩnh vực: từ hóa thực vật (phân lập Panaxozit, định lượng Ginsenosid bằng HPLC), công nghệ sinh học (nuôi cấy mô sẹo Callus SK5 qua các năm 1986, 1987, 1988, 1989), dược lý thực nghiệm (tác dụng kháng viêm, bảo vệ gan, tim mạch, hạ đường huyết, tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và sức đề kháng không đặc hiệu) cho đến dạng bào chế thương phẩm (viên ngậm Dinlan, trà sâm hòa tan, kem Vinagiseng).

2. Công nghệ bào chế viên giải phóng kéo dài (prolonged/sustained release) xuất hiện trong những đề tài cụ thể nào?
Tiêu biểu là các đề tài nghiên cứu kỹ thuật bào chế Spansule Diclofenac 100 mg (Dương Thị Thu Sương, năm 2000; Trần Thị Xuân Hậu, năm 2000), viên nén Diclofenac natri 75 mg phóng thích kéo dài (Nguyễn Thị Thúy Anh, năm 2000), viên nén Chlorpheniramin maleat phóng thích kéo dài (Nguyễn Thị Diệu Hiền, năm 2000), viên nang DIFENAC-KD 100 mg tác dụng kéo dài (Nguyễn Thế Lương, năm 2002) và viên nén bao phim Diclofenac kéo dài (Phạm Thành Trung, năm 2003).

3. Kỹ thuật sinh học phân tử và nuôi cấy vi sinh vật được ứng dụng cho các đối tượng nào trong giai đoạn 2000 – 2003?
Kỹ thuật sinh học phân tử PCR được áp dụng để chẩn đoán và phân biệt các chủng Helicobacter pylori gây bệnh (Đỗ Thị Minh Thuận, năm 2002). Về vi sinh vật học, các đề tài tập trung nuôi cấy Acetobacter xylinum tạo màng sinh học điều trị bỏng, nuôi cấy men Saccharomyces boulardii, Lactobacillus acidophilus, và khảo sát cơ chế truyền gen kháng kháng sinh của vi khuẩn đường ruột bằng con đường tiếp hợp.

4. Các đề tài có mã phân loại kèm ký hiệu chữ (F) trong danh mục mang ý nghĩa gì?
Các đề tài có ký hiệu mã (F) (như các khóa luận của La Hạnh Triết, Nguyễn Lý Bạch Khiết, Nguyễn Thị Thúy Anh, Lê Văn Nhã Phương, Hồ Kim Bửu, Phùng Thị Diễm Hồng...) là các khóa luận tốt nghiệp được biên soạn và bảo vệ bằng tiếng Pháp thuộc khuôn khổ chương trình đào tạo Dược sĩ Pháp ngữ (AUF - Agence Universitaire de la Francophonie).

5. Những họ thực vật nào xuất hiện với tần suất vi phẫu và nghiên cứu thành phần hóa thực vật nhiều nhất?
Các họ thực vật xuất hiện phổ biến nhất gồm có họ Nhân sâm (Araliaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cúc (Asteraceae), họ Cù đèn / Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Gừng (Zingiberaceae).


Kết luận

Danh mục Khóa luận Dược sĩ Đại học (1981 – 2011) là bức tranh toàn diện phản ánh tiến trình nghiên cứu học thuật của ngành Dược trong hơn hai thập kỷ chuyển mình của đất nước. Tập tài liệu minh chứng cho quá trình phát triển liên tục từ việc khai thác, chuẩn hóa nguồn dược liệu thiên nhiên bản địa đến việc làm chủ các công nghệ tổng hợp hóa dược và bào chế hiện đại. Đây là công trình tra cứu thư mục có giá trị lịch sử và khoa học sâu sắc, đóng vai trò nền tảng cho công tác đào tạo và nghiên cứu dược học ứng dụng tại Việt Nam.