Mở đầu Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan Giới thiệu tổng quan về chương trình XDGN và tổng quan về địa bàn nghiên cứu như: đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của thị trần Giồng Trôm. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu + Trình bày sơ lược về những khái niệm nghéo đói + Các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói + Thực trạng đói nghèo + Nguyên nhân dan đến nghèo + Trình bày các phương pháp nghiên cứu + Một số chỉ tiêu đánh giá. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày các kết quả của quá trình điều tra nghiên cứu như tình hình thu nhập của hộ nghèo, tình hình thoát nghèo, tái nghèo, vốn vay và tác động.
Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo tại địa phương. Kết luận và kiến nghị Tổng kết đánh giá lại những vấn dé nghiên cứu. Nêu lên những kiến nghị, đề xuất để thực hiện tốt trong thời gian tới. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Thị tran Giồng Trôm là trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá của huyện, gồm 03 khu phố và 02 ấp. Tuy nhiên đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, địa bàn rộng có nhiều khu phó, ấp nằm giáp với xã vùng sâu nên công tác vận động về kế hoạch hoá gia đình còn hạn chế, gia đình đông con dẫn đến thất nghiệp. Đất sản xuất thiếu chủ yếu các hộ sống bằng nghề buôn bán và chăn nuôi heo với quy mô nhỏ. Số hộ nghèo năm 2006 của thị trấn là 470 hộ ( theo tiêu chí mới).
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã chăm lo cho công tác xoá đói giảm nghèo như: hỗ trợ vốn vay từ ngân hàng chính sách, mở các lớp tập huấn về khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và trồng trọt. Song vẫn còn nhiều hộ nghèo do chưa nắm bắt được tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng nguồn vốn chưa đúng mục đích, không biết cách làm ăn, không biết tiết kiệm và đặc biệt là hộ chay lười trong lao động. Từ những thực trạng trên muốn giải quyết được vấn đề phát triển kinh tế - xã hội — văn hoá thì các cấp Uy Đảng, chỉnh quyền và đoàn thể của thị trấn cần quan tâm, thực hiện quyết tâm về chương trình xoá đói giảm nghèo cho những hộ nghèo, hộ khó khăn dé hộ tự vươn lên thoát nghèo làm cho xã hội không còn sự phân hoá giàu nghèo. Nếu tùnh trạng đói nghèo còn tiếp tục gia tăng thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế dẫn đến tinh trạng mắt ổn đinh về an ninh chính trị, trật tự trên địa ban.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Thị trấn Giồng Trôm là trung tâm hành chính, văn hoá chính trị và an ninh quốc phòng của huyện Giồng Trôm. Phía Đông giáp xã Bình Thành, Châu Bình, Châu Hoà. Phía Tây giáp với sông Giồng Trôm Phía Nam giáp với xã Bình Thành Phía Bắc giáp với xã Bình Hoà Địa bàn thị trấn Giồng Trôm nằm doc tỉnh lộ 885 nên có điều kiện tiếp nhận , giao lưu với các nơi trong huyện để phát triển kinh tế xã hội .Tuy nhiên do địa bàn rộng nên vẫn còn 1 bộ phận dân cư nằm sâu bên trong, còn gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, đi lại, làm ăn, học tập vì đường giao thông nông thôn chưa được bê tông hoá 100% - 2.2 Khí hậu Thị trấn Giồng Trôm có khí hậu nhiệt đới ổn định hai mùa mưa nắng thuận lợi cho việc trồng lúa .Tuy nhiên thời tiết hang năm dién biến khá phức tạp gây khó khăn cho việc sản xuất của người dân.3 Sông ngòi Thị trấn Giồng Trôm có kênh rạch chang chit gây khó khăn cho người dân trong việc đi lại, nó ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân.4 đất đai Bảng 2.
Diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2006 DVT: ha Danh mục Diện tích Tỷ lệ % Đât nông nghiệp 1.049,00 88,90 Đất thé cư 37,79 3,20 Đất chuyên dùng 51,51 4,37 Đất sông suối 41,70 3,53 Tổng diện tích đất 1.180,00 100,00 Nguôn tin: UBND thị trân Giông Trôm Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất là 1.049ha, chiếm 88,90% tổng điện tích. Đất chuyên dùng là 51,51ha chiếm 4,37% điện tích, được tập trung ở 3 loại đất: đất giao thông, đất thuỷ lợi và đất chuyên dùng khác. Diện tích đất thổ cư chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với 3,2%, còn lại là đất sông suối.3 Đặc điểm kinh tế Lực lượng lao động của thị tran làm nghề nông nghiệp vẫn coàn chiếm tỷ lệ khá lớn, cơ cấu lao động của hộ trong thị tran được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2. Số Hộ Tham Gia Sản Xuất Trên Địa Bàn Thị Trấn Gidng Trôm ĐVT:hộ Danh mục.
Số hộ Tỷ lệ % Hộ nông dân 1.133 64,12 Hộ KD — Mua bán 443 20,07 Hộ làm nghề dich vu 70 3,96 Hộ làm nghề vận tải 69 3,90 Hộ làm nghề xây dựng 2 0,11 Hộ làm nghề CN 50 2,83 Tống số hộ 1.767 100,00 Nguồn tin: UBND thi tran Giồng Trôm Trong tổng dân số của thị tran còn 64,12% hộ sinh sống bằng nông nghiệp. Từ đó có thé thấy rằng nông nghiệp vẫn là mặt trận sản xuất hàng đầu và là nguồn thu nhập của đại đa số người dân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp. Bình quân một hộ lao động nông nghiệp chỉ có 0,93ha đất nông nghiệp, do đó việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là những giải pháp hết sức quan trọng để gia tăng giá trị sản xuất, chuyên đổi cơ cầu kinh tế, nâng cao mức sống người dân. Tiếp đến là những hộ KD — mua bán với 443 hộ chiếm 20,07%, số hộ làm nghề dịch vụ, vận tai, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ là 10,8%.
Nông nghiệp Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1049ha trong đó: Dat trồng lúa là 93ha sản xuất theo mùa vụ được chia thành 03 vụ.Vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ mùa với năng xuất bình quân 4,5 tan/ha Đất trồng đừa là 463ha,, nông dân đã tận dung diện tích cây ăn quả dé trồng xen vườn đừa với tổng diện tích là 384 ha năng xuất đạt 4500 trái/ha, do ảnh hưởng của cơn bão số 09 giảm 2000 trái so với năm 2006, ngoài ra trồng 03 ha cây ca cao xen trồng vườn dừa ở ấp 05 và khu phố 03. | Đất trồng mía có 102 ha nhưng do ảnh hưởng của cơn bão số 09 nên tổng diện tích mía của thị trấn bị thiệt hại 100%. Đất trồng cây ăn quả là 391ha với cây trồng chính là bưởi da xanh, quýt, cam và xen chanh và chuối già ., do ảnh hưởng của bão nên môt số cây bị chết gây thiệt hại cho nhân dân. Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Về tiểu thủ công nghiệp các cơ sở say xát lúa gạo bánh kẹo, sơ chế cơm đừa, bánh mì, hàn điện, gió đá.hoạt động có chiều hướng tăng, trang thiết bị cũng được đầu tư phát triển Về thương mại va dịch vụ:phát triển đa dạng đủ các ngành nghề hiện có 513 hộ hoạt động trong lĩnh vực này góp phần giải quyết 753 lao động, 2.
Cơ sở hạ tang Tình hình huy động vốn và xây dựng giao thông nông thôn bước đầu đã xây dựng kế hoạch cụ thể, đồng thời đã triển khai ra từng hộ dan về chủ trương xây dựng và bê tông các tuyến đường liên xóm, liên ấp, xoá cầu khi, xây dựng đường bê tông tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân, đến nay thị trấn đã bê tông khoảng 17.500m đường và 445m cầu góp phần xoá cầu tạm ở nông thôn. Tuy nhiên trong thời gian qua việc huy động sức dân để xây dưng giao thông nông thôn đã triển khai kế hoạch ra dân và tiến hành thực hiện nhưng tiến độ còn chậm , chưa đạt yêu cầu. Một số vùng trong địa bàn lộ chưa được bê tông thay cầu tạm đã làm ảnh hưởng việc đi lại của nhân dân, đặc biệt anh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội. Đặc điểm văn hoá xã hội 2.
Công tác giáo dục Luôn được các cấp quan tâm, hệ thống trường lớp cũng được xây dựng nhưng chưa hoàn thiện.Thị tran Giồng Trôm có 03 khung trường chính (mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở)và 02 khung trường phụ, vì chính điều kiện cơ sở vật chất còn khó khăn và diện tích đất để xây dựng trường lớp còn hạn hẹp nên phải tổ chức cho học sinh học ở 02 khung trường phụ. Tuy nhiên với khó khăn trên nhưng vẫn đảm bảo giờ giấc và chương trình học cho các em.Dân số - Lao động a) công tác dân số Từ đầu năm đến nay tổng số phụ nữ thực hiện biện pháp tránh thai là 400 trường hop đạt 67,28%. Tổng số trẻ em sinh ra là 83 trẻ so với năm 2006 là tăng 12 trẻ. Phối hợp đoàn thanh niên thành lập 05 câu lạc bộ “Tiền hôn nhân” cho 03 khu phố và 02 ấp.
b) Tình hình lao động Bảng 2. Lao Động Phân Theo Độ Tuổi Năm 2006 Danh mục Số lượng( người) Tỷ lệ % Số nhân khâu 11.728 100,00 Dưới tuổi lao động 2.075 17,69 Trẻ em dưới 6 tuổi 821 39,56 Trong tuổi lao động 8.822 1572 Số lao động nước ngoài 110 1,22 Số lao động trong huyện 942 10,68 Trong tuổi LD chưa có việc lam 474 3,57 Ngoài tuổi lao động 831 7,09 Nguôn tin: UBND thị tran Giéng Trôm Qua bang 2.3 cho thấy tổng số nhân khẩu là 11.728, trong đó số người dưới tuổi lao động là 2.075 người, chiếm 17,69%, số người trong tuổi lao động là 8.822 người, chiếm 75,22%, ngoài tuổi lao động chiếm 7,09%. Số trẻ em đưới 6 tuổi chiếm 39,56% số người đưới tuổi lao động, số lao động đi nước ngoài chiếm 1,25%, làm ở ngoài huyện chiếm 10,68%, lao động chưa có việc làm chiếm 5,37% số người trong tuổi lao động. Y tế Hoạt động y tế có nhiều tiến bộ đã kết hợp giữa Đông y và Tây y dé điều trị chăm sóc sức khoẻ cho nhân đân, trong năm đã khám chữa bệnh 1.562 lượt trạm xá được bố trí bác sĩ nhưng trang thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh còn hạn chế.
Bưu chính viễn thông Hệ thống thông tin liên lạc như thư, điện thoại đến các vùng trong cả nước Trạm phát thanh của thị trấn thường xuyên được phát vào các buổi sáng và chiều để tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như phổ biến tình hình kinh tế xã hội, đời sống của địa phương và công tác khuyến nông đến cho người dân.