MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu. Phân loại động vật và nguồn gốc của đối tượng nghiên cứu. Cơ sở di truyền căn bản các tính trạng ở gà.
Nguồn gốc hai giống gà ta chọn lọc MD3 và Hoàng Yến. Khái quát điều kiện tự nhiên, dân số vùng nghiên cứu. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.
Đặc điểm khí hậu. Cơ sở khoa học. Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng sinh trưởng. Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng cho thịt và chất lượng thịt.
Cơ sở khoa học nghiên cứu mức độ tiêu tốn thức ăn. Sức sống và khả năng đề kháng bệnh tật. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu về bảo tồn nguồn gen vật nuôi trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu bảo tồn và khai thác nguồn gen các giống gà địa phương Việt Nam. 22 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Chế độ dinh dưỡng. Các chỉ tiêu theo dõi trong nghiên cứu. Xử lý số liệu.
33 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nhiệt độ và độ ẩm của chuồng nuôi. Tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến. Tỷ lệ sống của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến từ một ngày tuổi tới 16 tuần tuổi.
Sinh trưởng của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến giai đoạn một ngày tuổi đến 16 tuần tuổi. Năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng thịt của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Năng suất thịt của gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Một số chỉ tiêu chất lượng thịt của gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Hiệu quả sử dụng thức ăn của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. 46 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Điều kiện sinh thái môi trường nuôi. Sức sống, sinh trưởng của gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Năng suất, chất lượng thịt gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mô tả thí nghiệm nuôi gà giai đoạn từ 01 ngày tuổi tới 16 tuần tuổi .2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp sử dụng trong nghiên cứu .1: Tỉ lệ sống của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến từ một ngày tuổi tới 16 tuần tuổi .2: Kích thước các chiều đo cơ thể gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến tại thời điểm 16 tuần tuổi .3: Khối lượng (g) của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai từ 1-6 tuần tuổi.4: Khối lượng (g) của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai từ 8 -16 tuần tuổi.5: Sinh trưởng tuyệt đối A (g/con/ngày) của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai qua các tuần tuổi .6: Sinh trưởng tương đối A (g/con/ngày) của giống gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai qua các tuần tuổi .7: Kết quả một số chỉ tiêu năng suất thịt của gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thời điểm 16 tuần tuổi.8: Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng thịt của gà ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thời điểm 16 tuần tuổi.9: Hiệu quả sử dụng thức ăn của ta chọn lọc MD3 và gà Hoàng Yến nuôi bán chăn thả tại thị trấn Kbang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai giai đoạn từ một ngày tuổi đến 16 tuần tuổi. 46 e DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Khối lượng trung bình của gà lúc 16 tuần tuổi .2: Trọng lượng bình quân của gà qua các tuần tuổi .3: Đồ thị tăng trưởng trọng lượng của gà qua các tuần tuổi .4: Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày).
Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi là một lĩnh vực quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp của Việt Nam, nó đang là ngành mang lại lợi nhuận cao trong lĩnh vực nông nghiệp và có tiềm năng phát triển. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế phải chịu sự tác động nghiêm trọng của cơn đại dịch toàn cầu Covid-19 thì vấn đề an ninh lương thực đang là một vấn đề cấp bách. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước đòi hỏi các nông trại chăn nuôi; nông hộ chăn nuôi phải cung ứng ra thị trường kịp thời, đồng thời sản phẩm phải có số lượng, chất lượng tốt. Theo chiến lược phát triển đến năm 2020 của Bộ NN&PTNT [2] đưa ra, đến năm 2020 sản lượng thịt đạt khoảng 5.500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%; trứng đạt khoảng 14 tỷ quả và trên 1000 tấn sữa.
Chăn nuôi gà vốn có truyền thống lâu đời tại Việt Nam, đang phát triển mạnh cả về quy mô lẫn năng suất và chất lượng. Mục tiêu từ 2010 đến năm 2020 phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát (nuôi bán chăn thả); tổng đàn gà tăng bình quân 5% năm, đến năm 2020 đạt khoảng 300 triệu con [2]. Theo số liệu thống kê tại thời điểm 12/2019 của Tổng cục Thống kê, tổng đàn gia cầm của Việt Nam đạt 467 triệu con; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng cả năm ước đạt 1.278,6 nghìn tấn; sản lượng trứng cả năm ước đạt 13,2 tỷ quả. Hiện nay đất nước đang đẩy mạnh quá trình hội nhập, nhất là Việt Nam đang trong tiến trình gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Tiếng Anh: Trans-Pacific Partnership Agreement - viết tắt TPP), phải thực hiện các cam kết mở cửa thị trường, giảm thuế các mặt hàng nông sản, trong đó có thịt gà.
Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gà nói riêng là lĩnh vực có nguy cơ bị tổn thương nặng 1 e 2 nề nhất vì bị cạnh tranh trực tiếp bởi hàng nhập khẩu giá rẻ, chất lượng cao từ các nước chăn nuôi gà phát triển hàng đầu như Mỹ, Brasil, Trung Quốc và một số nước Tây Âu. Vì vậy, quan tâm đến các giống gà trong nước là vấn đề cấp bách để từng bước nâng cao năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân và góp phần cạnh tranh với các sản phẩm thịt gia cầm giá rẻ đang có nguy cơ chiếm lĩnh thị trường trong nước. Theo Vũ Chí Cương (2015), “TPP đưa ra nhiều thách thức nhưng ở mặt nào đó đem lại cho chăn nuôi những cơ hội lớn”. Một trong những hướng giúp ngành chăn nuôi tồn tại và phát triển mà tác giả đề cập là, “Về lâu dài công tác quản lý giống cần quan tâm để tạo ra các giống đặc hữu của Việt Nam giúp người nông dân và người sản xuất tồn tại và trụ vững trong môi trường TPP.
Chúng ta có nguồn gen gia súc gia cầm rất phong phú, dù năng suất thấp nhưng chất lượng cao, phù hợp với thói quen và văn hóa ẩm thực của người Việt. Nguồn gen này chính là nguồn nguyên liệu quý để tạo các giống có năng suất không cao nhưng chất lượng cao” [4]. Khu vực Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng chăn nuôi gà theo hình thức bán chăn thả đang phát triển mạnh cả về số cơ sở chăn nuôi lẫn quy mô. Do thói quen của người tiêu dùng vẫn thích ăn thịt gà dai, thơm ngon của các giống gà Ri (còn gọi là “gà ta”) nên nhu cầu thịt của các giống gà theo hướng này đang được ưa chuộng, giá thành cao.
Hiện nay, tại Gia Lai nhập khá nhiều con giống gà ta chọn lọc, giống gà lông màu lai của các công ty giống gia cầm tại Bình Định như công ty TNHH giống gia cầm Minh Dư, cơ sở giống gia cầm Hoàng Yến, công ty TNHH giống gia cầm Cao Khanh, đây là các giống gà có khả năng sinh trưởng tốt, thịt thơm ngon phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và phù hợp với điều kiện chăn nuôi bán chăn thả ở Gia Lai. Trong điều kiện giống gà cung cấp phong phú, cần có những nghiên cứu so sánh giữa các giống để có những e 3 khuyến cáo cho người dân lựa chọn giống gà nuôi phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai giống gà ta chọn lọc MD3 và Hoàng Yến trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại huyện K’bang, tỉnh Gia Lai”. Trong khuôn khổ của đề tài này, do thời gian và kinh phí còn hạn chế nên những đánh giá của chúng tôi chỉ là bước đầu, làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về đặc điểm của các giống để nhân rộng nuôi thâm canh các giống gà này ở tỉnh Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu So sánh đặc điểm sinh trưởng và chất lượng thịt của hai giống gà ta chọn lọc MD3 và Hoàng Yến trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Đánh giá tỉ lệ nuôi sống, một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai giống gà ta chọn lọc MD1 và Hoàng Yến trong điều kiện nuôi bán chăn thả tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.