Khảo Sát Hiện Tượng Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại Tiếng Trung

Khóa luận phân tích hiện tượng khẩu ngữ hóa trong thư tín thương mại tiếng Trung của sinh viên Việt Nam, góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Nguồn ngữ liệu và phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN CỦA THƯ TÍN THƯƠNG MẠI

2.1. Khái niệm và đặc điểm của thư tín thương mại

2.2. Cơ sở lý thuyết

2.2.1. Lý thuyết văn phong

2.2.2. Lý thuyết ngôn ngữ chuyên tiếp

2.2.3. Lý thuyết phân tích lỗi sai

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỖI KHẨU NGỮ TRONG BÀI VIẾT THƯ TÍN THƯƠNG MẠI BẰNG TIẾNG TRUNG

3.1. Phân loại lỗi

3.1.1. Lỗi từ vựng

3.1.2. Lỗi cụm từ

3.1.3. Lỗi câu

3.2. Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai

3.3. Đề xuất biện pháp khắc phục

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Tổng kết kết quả đạt được

4.2. Những thiếu sót của bài viết

4.3. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiện Tượng Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại

Hiện tượng khẩu ngữ hóa trong viết thư tín thương mại tiếng Trung của sinh viên Việt Nam đang trở thành một vấn đề đáng chú ý. Với sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc, việc viết thư tín thương mại đã trở thành một kỹ năng thiết yếu. Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng ngôn ngữ viết chính xác và chuyên nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích hiện tượng này và tìm hiểu nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục.

1.1. Khái Niệm Về Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại

Khẩu ngữ hóa là hiện tượng sử dụng ngôn ngữ nói trong văn bản viết. Trong bối cảnh viết thư tín thương mại, điều này có thể dẫn đến việc diễn đạt không chính xác và thiếu tính chuyên nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để cải thiện kỹ năng viết của sinh viên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Viết Thư Tín Thương Mại Đúng Cách

Viết thư tín thương mại đúng cách không chỉ giúp sinh viên thể hiện sự chuyên nghiệp mà còn tạo ấn tượng tốt với đối tác. Kỹ năng này là một phần quan trọng trong việc giao tiếp hiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế.

II. Vấn Đề Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại Của Sinh Viên

Sinh viên Việt Nam thường gặp phải nhiều vấn đề khi viết thư tín thương mại bằng tiếng Trung. Một trong những vấn đề chính là việc sử dụng ngôn ngữ nói thay vì ngôn ngữ viết. Điều này không chỉ làm giảm chất lượng văn bản mà còn ảnh hưởng đến sự hiểu biết của người nhận. Việc nhận diện và phân tích các lỗi này là rất quan trọng để cải thiện kỹ năng viết.

2.1. Các Lỗi Thường Gặp Trong Viết Thư Tín Thương Mại

Các lỗi thường gặp bao gồm việc sử dụng từ vựng không chính xác, cấu trúc câu không rõ ràng và thiếu tính logic. Những lỗi này có thể gây hiểu lầm và làm giảm hiệu quả giao tiếp.

2.2. Nguyên Nhân Dẫn Đến Hiện Tượng Khẩu Ngữ Hóa

Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng khẩu ngữ hóa là do sinh viên chưa có đủ kiến thức về ngôn ngữ chuyên ngành và thiếu kinh nghiệm thực hành. Điều này cần được khắc phục thông qua việc đào tạo và thực hành thường xuyên.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại

Để khắc phục hiện tượng khẩu ngữ hóa, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc tổ chức các buổi tập huấn về kỹ năng viết thư tín thương mại sẽ giúp sinh viên nâng cao khả năng viết của mình. Ngoài ra, việc sử dụng tài liệu tham khảo và thực hành viết thường xuyên cũng rất quan trọng.

3.1. Tổ Chức Các Buổi Tập Huấn Viết Thư Tín Thương Mại

Các buổi tập huấn này nên được tổ chức định kỳ, với sự tham gia của giảng viên và các chuyên gia trong lĩnh vực. Điều này sẽ giúp sinh viên có cơ hội học hỏi và thực hành kỹ năng viết một cách hiệu quả.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Tham Khảo Để Nâng Cao Kỹ Năng Viết

Việc cung cấp tài liệu tham khảo chất lượng sẽ giúp sinh viên có thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các tài liệu này nên bao gồm ví dụ thực tế và hướng dẫn cụ thể về cách viết thư tín thương mại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Khẩu Ngữ Hóa

Nghiên cứu về hiện tượng khẩu ngữ hóa trong viết thư tín thương mại có thể được áp dụng trong thực tiễn giảng dạy. Việc cải thiện kỹ năng viết cho sinh viên không chỉ giúp họ trong học tập mà còn trong công việc sau này. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để điều chỉnh chương trình giảng dạy và phương pháp dạy học.

4.1. Điều Chỉnh Chương Trình Giảng Dạy Ngôn Ngữ

Chương trình giảng dạy cần được điều chỉnh để bao gồm nhiều nội dung về viết thư tín thương mại. Điều này sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết ngay từ khi còn học.

4.2. Tăng Cường Thực Hành Viết Thư Tín Thương Mại

Việc tăng cường thực hành viết sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc giao tiếp bằng tiếng Trung. Các bài tập thực hành nên được thiết kế đa dạng và gần gũi với thực tế.

V. Kết Luận Về Hiện Tượng Khẩu Ngữ Hóa Trong Viết Thư Tín Thương Mại

Kết luận, hiện tượng khẩu ngữ hóa trong viết thư tín thương mại của sinh viên Việt Nam là một vấn đề cần được quan tâm. Việc nhận diện và khắc phục các lỗi này sẽ giúp nâng cao chất lượng viết và hiệu quả giao tiếp. Nghiên cứu này hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và giảng viên trong việc cải thiện kỹ năng viết thư tín thương mại.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Khẩu Ngữ Hóa

Nghiên cứu về khẩu ngữ hóa cần được tiếp tục mở rộng để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn. Việc này sẽ giúp sinh viên có được kỹ năng viết tốt hơn trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các lỗi viết và tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của văn hóa giao tiếp đến việc viết thư tín thương mại.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tiếng trung hiện tượng khẩu ngữ hóa của sinh viên việt nam trong thư tín thương mại tiếng trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

Me BỘ GIAO DUC VA ĐẢO TẠO sd TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH , KHOA TIENG TRUNG ‘ ® ĐẠI HỌC P_ =4 TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP HIỆN TƯỢNG KHẨU NGỮ HÓA CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM TRONG THU TÍN THƯƠNG MẠI TIENG TRUNG Họ tên sinh viên : Lin Kinh Man Mã số sinh viên — : 44.139 Chuyên ngành : Ngôn ngữ Trung Quốc Giáo viên hướng dẫn : Vương Huệ Nghi Ỳ on ) Ngày 08 tháng 04 năm 2022 7 Ï a _ AAS RJ ` Tỳ SEAS ae PMR ABH YES he + MBB TÍN S S TẾ H9JL13ã41.ii] in]Zñ1/†2š ERR : Là Sư, wy; 44.139 oS Si EBM ‘ tà dị FE RIE TG # + 1š 3 1 9 œ 1G 1L 88 1 lề] 4á 5 $, PCE PAK, PE PRRR ARIE, HORE PAP MOKIMRT. iR RAMI IRE — AA BRD eB AN. ULM ASERAKS & PR REET RCRA.

PAAR EER, SBOE EC Re OE 12 L. Fe LAS TIF REA ESTE, WIR BT EBIC. *È SFR APR IC AER, 2+BrXIU°##†Sfš*ÍEPL1iC0nimf. ARE Od ETS [ầ'FfJ{ML41412*Ei, EASE RAEI, Pe Ar CR.

BRI ABS» B-BRAICWS, IAT AMIE. AK, AURA MAMKMS C15805 HAMMER) SHOR Kit, BU: TKEBIC. PSPAEBIC Alfie 5 BT ERIC. SR, ALN AS YT A Ra a YB a (3ì SPARK ALTHO DAR, 3:2: =3, RỊ: WIL.

SAT MO ti: shits br Ba. AEE ET TB, SEP RU BR tị VANES Has 8 PS id SPE HA A A 3%Wt\:f2iNfB2Z, MARTE, 3 ®fiHU£X4/¿20t: SS LAR, AC Hay DR E'S ETE CII — I). Ba a atk FSGS EMSA SRA HAMS sR. REE: ANGE: CAC, RIT: PERE AK dị 3È 3 IRIE Tý # đồ 1š BH 1f #9 8 tế 138 6) È) 46 5 #, TÓM TAT Trong những năm gan đây, với sự phát trién không ngừng của quan hệ Trung - Việt, ngày càng nhiều công ty Trung Quốc và Đài Loan đến đầu tư tại Việt Nam, và ở đó, thư tín thương mai đã trở thành một phương thức giao tiếp trực tuyên không thé thiểu trong lĩnh vực kinh tế.

Thông qua thư từ, mọi người có thê trao đôi thông tin, liên hệ công việc. đảm phán thương mai, thương lượng, giải quyết các van dé liên quan. Vì vậy, kỹ năng viết thư tín thương mại đã trở thành một phần quan trọng đối với hầu hết sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Tuy nhiên, do chưa quen với các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nên các bài viết của sinh viên không tránh khỏi việc diễn đạt bị nhằm với ngôn ngữ nói.

Bài viết này dựa trên cơ sở lý thuyết phân tích lỗi sai và lý thuyết ngôn ngữ chuyền tiếp, thông qua việc phân tích lỗi viết văn giống với ngôn ngữ nói dựa trên ngữ liệu là các bài văn viết thương mại của sinh viên năm 4 khoa tiếng Trung trường Đại học Sư phạm Thành phó Hỗ Chí Minh, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục. Cuối cùng, tôi hy vọng bài nghiên cứu này có thê trở thành tài liệu tham khảo có giá trị cho người Việt Nam học tiếng Trung thương mai. Bài luận văn nay được chia thành bốn phản. Chương đầu là phần mở dau, giới thiệu lý do chọn dé tài.

lịch sử nghiên cứu. ý nghĩa của đề tài, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu, nguồn ngữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Chương thứ hai đề cập đến các khái niệm liên quan của thư tín thương mại (bao gôm khái niệm và đặc điểm của thư tín thương mai va cơ sở lý thuyết: lý thuyết văn phong, lý thuyết ngôn ngữ chuyên tiếp và lý thuyết phân tích lỗi sai. Chương thứ ba, bài viết phân tích lỗi khẩu ngữ trong các bài viết liên quan đến thư từ thương mại bằng tiếng Trung của các sinh viên năm 4 chuyên ngành tiếng Trung thuộc khoa tiếng Trung trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và chia làm ba lỗi chủ yếu: Từ vựng, cum từ, câu.

Thông qua phân tích, đánh giá dữ liệu. đã dy 2È 4 IRIE Tý # b 1š ® 1 #9 œ tế 138 [MA SE bài viết chỉ ra lý do dẫn đến lỗi sai và thực hiện dé xuất biện pháp khắc phục các lỗi nảy. Chương thứ tư là phần kết luận, tông kết kết quả đạt được và chỉ ra những thiều sót của bài viết. tôi hy vọng bài nghiên cứu này sẽ cải thiện van dé viết văn thương mại của sinh viên học tiếng Trung thương mại tại Việt Nam.Đồng thời, có thé trở thành tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu và thực tiễn trong tiếng Trung thương mại.

Từ khóa: viết văn thương mại; ngôn ngữ nói; phân tích lỗi sai; đẻ xuất viết văn đã dị EE RIE TẾ # †ồ 1š ® 1£ á9 OS 498 tÊ) lẽ] MES ID: ME TT UI Pa IPI O I 0Á Tế ni esge4122025009000010196130160310Á00-010100101012210128 E001 13 Y&W#ƒ#Y.1 BAPE MEK esssssssososssosesnonsssnsnanssorsosssesenesessousnsnssorsssssesesesesensesngsonunanusontensescasenuoqeosnanunonensareeseseesenes 3 1:4 ESE SH.| is a ONG) Ot ớớ.ớớớớớớ cớ cơớcớảẢAố na NGÔ CC Ca in ng ÃG2=&ñx¬3A 7# PI ĐO. ccsssssssssssssssunseasssnsessnnsnunsssssnunsnecasaunseseanunusssatanusecesnsnuesestsnunseseeel 21) II T Geeaenoaeanbeabokbibtiionikiaiabisiiiniiouibitiiii00006118100500006001230233311851215081 DAT (ST ID INE:iasappnoiaooiinitiininiiti00110101000510101030180331383886161518156361586138163185836123835488338283330818 DAD 4 IRINE(oauoonniiannoionioiooiotoiiibio ntttiiinitttioDi00800001360080010100G01818801080881868008888088gg86E 22 PRIPACAL. THEE HG Se BA Be HE BS 1181261158200 B SSSS551511118 111117121 111gr ri 9 31 ÿ05IRSS%-f®ISSIEMW.-HIR4b(NIEEIE2ĐWfE. reo 10 đ:êi) (00W :NEIRHNINLccocooioioccocoeoioooboooiiioiiiidi0101020143126461655368613588556385555585586568553653385885585888 10 3.2 FURRY EPR 8n he.

825 mi II His ON Ab besessaicecseseseascnessscessintsanansanonicanoneuarecnnienasnanenmenmuunannnnminnnnasasl® Aye cccsuess essestunsssvsssessasesssesssesnsvesseesseasnnesssesisesneessensveaseasessesesnee 2] 33 ĐIBIRSISĐSIESIiEILHIBIRUEH Ki si 1i 51105150 16125611110212111116115)1511111011415201211611535215115E111252121 16116155114 21 3à SEER ES Ed LE PAF SE ˆ wisi sscisisiissnissnisiniaizsaivssisnisinininsnisisisiaisisisndsisinisiniaissaivaaionioans 22 L1 m7. 24 AS rủ FF AE AR lê ETH + {š 3 1ý 89 Ø SACK 0 (5) X6 2 3, BR sit 1.1 ã1⁄&tEH FEM AD. HSIN ROR RAN BHR. RS Bee Ho.

[AT MiG, IESE. tt, RISK, AHSAN SIEM fs, Wa: (1) *F] A APES AT 1999 ft: 3-8). Nữ 3: H H†RU 1E 5 Bi 3T 1999 4. (2) *Jl£©†fï 10 #'£I#‡Flf.

PO HỊ fí HH : 10 % (3) seth BE a 2 BE A lề a lồ BION : is LE Ty EF GR. 3†ìãBãä kÑ#®&ù, KEN RRO MS BMC A HM, RAL AIRRE eh BR AK, AMAA RRA, SREP AMARA OG UTM. BHU AM AAG REE ED IAT SEY Oe Sy fe BA - 5p & #tf<X. PÄ34ï53#Èiãf9*#⁄>J#9*jfE†fi OSES fl ARO RS eA HK (2012) ; UPR.

Sf169X5⁄3J12{E09L1iH1tBi BBC. BUR POE EI ROM SE. JRA MARS i BIKA A th#, (BS ME AS SR PN a a Se Pas a HA FB SE SY OA fd RE TT HI T THT PE RIE ECF LÍE,. SORE RE YR, Mit Til SEK.2 PRA ARR Z ED.

TEA VR ABE A Sag CR, ASRS ASE {t.ifiq & 8# SEMA AB SE 30 f5 ti, ALIA.1 KFRESHOBCKMG HAAR Kt (2005) iit ‡#?3U6fđiiä#L32117 RSCTA x6 CAE ea a BA EDGE EBERT SAUER SIE TT HA, VOOR SPE TT ey 1 đã th 3° + 3X EBT HATH 1ƒ 49 Ø SAGAR ñ (5) X6 2 3, WRSU SAS. PAE AT HA EET AMER. PURSE IR #31 AT Kk BAS AY (2007) GRIM POE PI PEAS TS CE Se a RECA. RRC TER BCS.

(EU ARG SERB SER IB ACK A BOBS i Zs 234k (2009) TERE HE AR AE TR IC HE SE AY Ag SF BE X60 — ASHE. (Fea Re 8 i ESE i SR. ET Re l3, PEAR A EAI. Atk (2012) MSH (2010) Hi], EJ\ÀSX#9601Ã/ÌiHRÌ RR.

HR FAS DY FS ARIA ACA AS EAN SPT. EU RG AL AR RE MD 3X 1H17 (132? lí, 3£& ATE Ee A PS 0M. it, MGB IS ERE CER PRO AR) ki, 3 RH CBCRP CJf@l&. WERT 2005, ART SRSA HAL) Al CRIB [Iiäinljìn]dtqq CRF 2012, RAM DH (AERA OGRA.

itSit 37 4S AR SREP SS EAP RE RAO, FEES AOFM He fe D8 'hlliñrh 2ï tL AY GAYE (2017) ĐI “Ai, 3®—-/3— AAT” 06%, HOS 'Biiif##t, 3 ABA BIRE SES E Z PEAT Sy BT SEAR AD 1 a EAT OT L8 5. ALTAIR RE HE BAR AR CL 96 5 EE.2 X'ƑFW5)XìS1F#WI3m® Thi (2009) VOAEDGH MS i A SERS RAILS. SER DAE: SANTI. WE 2Ùjfet, 32B XBIẾ AIR, 3i#'#⁄2281 7 IÝi138.

DIN TRUM SEAL. SA AAA SRA. #Z1WWJ#fÍE, (EASIER DOO EA: TRY, TOT, FR AALS TRS. PY iÝ#\lt2r#t ƒ He A a A YS ERT we đã th 3° + 3X EBT HATH 1ƒ 49 Ø SAGAR ñ (5) X6 2 3, ‡I# (2014) MBi3⁄2ERM2®H(EI'MfäÙVL SE, TSE TRI, + it TRS SEGARA.

M8232, 3E PAA UE ISP STK = SP FT AR ACA H708 3. MSR) ARS) DUES RUROR AL. Xi6tXIRHIEIMLEIHB1VINUS/RWi% SifErtfĐ (wi TBA TORR, ALT PON RAY BL, JEEP i EE 172E:, PRB 7 —#UĐii€, CERNE ST. MBAR CERRO HY de, ADI.

EL LRTI EE: #—, Hi kB%EIIEESIR@MWĐiB#S SHEP AGERE VN, PR REBRSMAEE: Bo. MIRA (EMO RRS, HRRRMGG: Bo, KMS MASE OM MIRA RG HEM, IÁIJEĐIfÍ(VBINIðffifÍMIEI€tEMWA, HẾMIffWU#BÍRS(EItf9HIBSĐ DTS ASAT Re, X9 SHS PAE HS EES IR IS RLS ee Wert ice Met Pa er eco ae Cle 80135 tole Ett AC SURO. SORA SRS RI SISA. RI BÍNHB PEMA AE, HGRA DOT BSF ME.

URSA CLINI MAIR SE RE ME HY EE AS OY Aaa toy, EAN SU A Ds A Ù, MATES MIA INA. TIAA ARS IE 1.1 #itX BHA P OURS aR SEDIR. DRA BAF at AR I, ia sei at it Ae Bs.2 RRM SALI i AR ANE AY % 1à EE ET ea), 3ƒ RI A fTSIZ A PMR, Mi ease iA BOA. SIZ REA th Re fain.

14 FANRATH RAR: APA SER (HSU S (FREY BARES + RMR SEAS, aR ESS eb SSS: MRR RRR. đã th 3° + 3X EBT HATH 1ƒ 49 Ø SAGAR ñ (5) X6 2 3, M3IïEBN: EY TH ME A Oe ấ¡ñ ee EY PU EE 1.5 FRB AS CUIAB TES WE EDC a RAB Ye a 4 RI SA AE fE- 1.6 #323 (EMA, BHR HKSAR URN, RTE, Bed WATRRRRR EZ AL, HA HTIRAR. AAW AA WDE x @DU2Ƒ#'# #:f'ˆH SHEMMS BASIEAE, MiSit, RRIF. FSR FEF bk, MATIC AR RNS 5 fe BAL I fd RT ARAN, AS rủ FF AE AR lê ETH + {š 3 1ý 89 Ø SACK 0 (5) X6 2 3, Sm KMS aah 2.11 BFBEDRS aA RE, HASH ZINA RAK MR.

RE Bis aba it H (RU. 61ã74181SXN0À9)399(9iãh1: 4 OT RD oy. BS PSR OT A AS AY EWREAIER, KE-TADIERKAG ECR BERRA TAMER, Bases tM ATR ASG HE. RR HAS AUER, EAA BR ARIA.

EATS SE ALA EVER. TEI (1987) eS RAPES CK. Anl, 4È, RAE TS a UPS A EER ES RZ AL. AEE (2006) thi AMS 515 ky th 3j Bh BE RE A HS TET NZ, SEI A SP RR.

A EME B15 SF REE ARDS, Fy AC RE Sls RT FD 5 ED WU AL SHR. ?K#WW(2009)122818 Be PEL FA RM BL ZL) RP 8l BLEJ#LÉ AT D9 4t ET 20 tú f8 %8 tí I2{EIM TG PIE. RS AT SERFS RECEP A OY RRR — PS TOY SRL, AE SA ERE EP BH BP BE eS I DD AG ASS A Ss PR 1à hãi SOT BARA. WSR IES A, APT RS FE Sb ek iad lí: ‘ERR XS, WARS AMACE SBR.2 BS Bia i ts A a.

RAW RR EP. WAU LER, BPSAERAMS BÍSIIEHF, HPigH BIL Sk I35)Mã — rz 1 6ì, &iflìL ti, BSBA WBA. HMR, Rie AR, PEER AEA RIES. &®Jƒ ĐlIhi, BSE PHALA MIR, FES EMA RMS).

£45) AY SE ERR SAGES), > RRL SG) ANSE fo] ). tí AL BF ED wa AB ae) 3K. MĂNG, tấU, SHARMA.|tff: #ĐÌfỆfCE£WD(IHWMG3+, 1987. ITHH| lũ MOE HIS d! 89M( [Ì.

LPR REE CE I PS ES 8W HI [ T1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ