Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát hiện trạng canh tác cam citrus sinensis giai đoạn kinh doanh tại huyện bắc tân uyên tỉnh bình dương

Khóa luận khảo sát hiện trạng canh tác cam Citrus sinensis tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây cam

1.1.1. Nguồn gốc và phân bố

1.1.2. Phân loại

1.1.3. Đặc điểm thực vật học

1.1.4. Điều kiện sinh thái

1.1.4.1. Nhiệt độ
1.1.4.2. Ánh sáng
1.1.4.3. Gió
1.1.4.4. Nước
1.1.4.5. Đất

1.1.5. Giá trị dinh dưỡng và công dụng của cây cam

1.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1.2.1. Giống và nhân giống

1.2.2. Mật độ và khoảng cách trồng

1.2.3. Thời vụ trồng

1.2.4. Chuẩn bị hố trồng và cách trồng

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm khảo sát

2.2. Vật liệu và đối tượng khảo sát

2.3. Điều kiện tự nhiên huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.4. Thu thập số liệu thứ cấp

2.5. Thu thập số liệu sơ cấp

2.6. Tiêu chuẩn chọn hộ khảo sát

2.7. Cơ sở chọn hộ khảo sát

2.8. Phỏng vấn nông hộ

2.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thông tin chung về chủ hộ và hiện trạng canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.1. Tuổi và học vấn của nông hộ trồng cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.2. Số năm kinh nghiệm và giới tính của nông hộ trồng cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.3. Quy mô diện tích vườn cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.4. Tuổi vườn và hiện trạng vườn cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.5. Khoảng cách trồng và mật độ trồng cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.1.6. Giống và nguồn gốc giống

3.2. Xử lí ra hoa và thời điểm xử lý ra hoa ở cam tại huyện Bắc Tân Uyên

3.3. Nguồn nước, nhịp độ và thời gian tưới

3.4. Tỉa cành và phương pháp tỉa cành

3.5. Dịch hại chính trên cam

3.6. Năng suất và hình thức bán cam tại huyện Bắc Tân Uyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiện Trạng Canh Tác Cam Tại Huyện Bắc Tân Uyên

Cây cam (Citrus sinensis) là một trong những loại cây ăn quả có múi phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Với diện tích trồng lên đến 1.556,8 ha, cây cam không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần vào sự phát triển nông nghiệp địa phương. Nghiên cứu này nhằm khảo sát hiện trạng canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện quy trình canh tác.

1.1. Nguồn Gốc Và Phân Bố Của Cây Cam

Cây cam có nguồn gốc từ Đông Nam Á, được trồng rộng rãi trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, cam được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Nam, trong đó có Bình Dương. Việc phát triển cây cam tại Bắc Tân Uyên đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông dân địa phương.

1.2. Đặc Điểm Thực Vật Học Của Cây Cam

Cây cam là loại cây thân gỗ, có chiều cao từ 5 đến 15 m. Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cam phụ thuộc vào giống và điều kiện khí hậu. Cam thường cho trái vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Canh Tác Cam Tại Bắc Tân Uyên

Mặc dù cây cam mang lại giá trị kinh tế cao, nhưng hiện trạng canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên vẫn gặp nhiều thách thức. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại còn hạn chế, dẫn đến năng suất không ổn định. Nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, điều này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

2.1. Các Bệnh Hại Chính Trên Cây Cam

Các bệnh hại như sâu vẽ bùa, bệnh loét và nhện đỏ thường xuyên xuất hiện trên cây cam. Việc phòng trừ các loại bệnh này cần được chú trọng để đảm bảo năng suất và chất lượng trái.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Kỹ Thuật Mới

Nông dân tại huyện Bắc Tân Uyên gặp khó khăn trong việc tiếp cận các kỹ thuật canh tác mới. Điều này dẫn đến việc áp dụng các phương pháp canh tác lạc hậu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

III. Phương Pháp Khảo Sát Hiện Trạng Canh Tác Cam

Để nắm bắt hiện trạng canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 90 hộ nông dân. Phương pháp khảo sát bao gồm phỏng vấn trực tiếp và quan sát thực địa. Dữ liệu thu thập được sẽ giúp đánh giá chính xác tình hình canh tác cam tại địa phương.

3.1. Thiết Kế Phiếu Khảo Sát

Phiếu khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về diện tích, giống cam, kỹ thuật canh tác và các vấn đề liên quan đến bệnh hại. Điều này giúp nắm bắt được thông tin một cách đầy đủ và chính xác.

3.2. Phương Pháp Phỏng Vấn Nông Hộ

Phỏng vấn trực tiếp nông hộ giúp thu thập thông tin chi tiết về kinh nghiệm canh tác, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh và nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật. Đây là nguồn thông tin quý giá cho nghiên cứu.

IV. Kết Quả Khảo Sát Hiện Trạng Canh Tác Cam

Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn nông dân có kinh nghiệm canh tác từ 5 đến 7 năm. Giống cam phổ biến là cam sành, với mật độ trồng khoảng 1.111 cây/ha. Năng suất trung bình đạt từ 37 đến 45,5 kg/cây/vụ, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện.

4.1. Diện Tích Và Quy Mô Vườn Cam

Diện tích trồng cam của các hộ dân dao động từ 4,5 đến 15 ha. Việc quản lý diện tích trồng cam cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2. Năng Suất Và Chất Lượng Cam

Năng suất cam tại huyện Bắc Tân Uyên đạt mức trung bình, nhưng chất lượng trái chưa đồng đều. Cần có các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Canh Tác Cam

Để nâng cao hiệu quả canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên, cần áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại và cải thiện quy trình chăm sóc cây. Việc đào tạo nông dân về kỹ thuật canh tác mới là rất cần thiết.

5.1. Đào Tạo Kỹ Thuật Canh Tác Mới

Cần tổ chức các khóa đào tạo cho nông dân về kỹ thuật canh tác hiện đại, từ việc chọn giống đến chăm sóc cây. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng cam.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Canh Tác

Việc ứng dụng công nghệ trong canh tác cam như tưới tự động, sử dụng phân bón thông minh sẽ giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

VI. Kết Luận Và Đề Xuất Hướng Phát Triển Tương Lai

Khảo sát hiện trạng canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên cho thấy nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức nông nghiệp. Đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng kỹ thuật mới và cải thiện chất lượng sản phẩm.

6.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Nông Dân

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận kỹ thuật canh tác mới và nguồn vốn đầu tư. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất cam tại địa phương.

6.2. Tương Lai Của Ngành Canh Tác Cam

Ngành canh tác cam tại huyện Bắc Tân Uyên có nhiều tiềm năng phát triển. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng cam, đáp ứng nhu cầu thị trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát hiện trạng canh tác cam citrus sinensis giai đoạn kinh doanh tại huyện bắc tân uyên tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây cam 1.1 Nguồn gốc và phân bố Một số loài cam quýt có nguồn gốc ở Đông Nam Á Châu, trong đó sự phát sinh của một vài loại cam quýt cũng như những loài cùng họ được phân bồ từ biên giới Đông Bắc của Án Độ qua Miến Điện của một vùng phía nam của đảo Hải Nam. Những loại này gồm: chanh ta, chanh yên, cam sành, cam ngọt, cam chua (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011). Hệ thống phân loại cam quýt rất phức tạp, kha năng thích ứng rộng và ngày càng nhiều các đạng lai tự nhiên, các đột biến tự nhiên và quá trình chọn giống nhân tạo đã tạo nên nhiều giống mới, loài mới. Do đó những thiếu sót và nhầm lẫn trong phân loại là không tránh khỏi (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).

Hiện nay cam quýt được trồng hầu hết khắp thế giới, các nhà khoa học đều thống nhất về đại thé là vùng Đông Nam A kể cả lục địa và quần dao. Qua quá trình trồng trọt lâu đời, chúng đã xuất hiện các biến dị và được lựa chọn duy trì, chăm bón cho đến ngày nay.2 Phân loại Tên gọi của cây cam Tên tiếng anh: Orange Tên khoa học: Citrus sinensis L osheck Phan loai khoa hoc Giới (Kingdom): Thực vat (Plantae) Ngành (Division): Hat kín (Angiosopermae) Lop (Class): Hai 14 mam (Eudicots) 3 Bộ (Order): Bồ hòn (Sapindales) Họ (Family): Cửu ly hương (Rutacease) Chi (Genus): Cam chanh (Citrus) Loai (Genus): Citrus sinensis Cac giống cam: Cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con, cam Mường Pôn (Điện Biên), cam Hải Dương, cam Sành, cam Voi (Quảng Bình), cam Sa Đéc (Đồng Tháp), cam Cái Bè (Tiền Giang), cam Xuân (Khánh Hòa), cam Valenxia, (Thanh Huyền, 2012).3 Đặc điểm thực vật học Thời gian sinh trưởng và phát triển tùy theo giống, thời vụ nên có thời gian sinh trưởng và phát trién khác nhau. Cam thường cho trái thu hoạch vào khoảng từ thang 8 - tháng 12 và rải rác các tháng trong năm. Thời gian ra hoa đến thu hoạch của cam từ § - 9 tháng.

Cam quýt là loại cây thân gỗ, loại hình bán bụi, cao 5 - 15 m tùy loại. Một cây trưởng thành có thể có 4 - 6 cành chính với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẫn. Hoa cam quýt có 2 loại, hoa đủ và hoa đị hình. Hoa đủ cành đài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc đơn độc.

Nhị có thé có phan hoặc không có phấn. Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp. Đa số các loài hoa có mùi thơm hấp dẫn (Hoàng Ngọc Thuận, 2000). Quả là loại có múi, một dạng quả mọng dặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn đài, chiều đài 4 - 30 cm và đường kính 4 - 20 em.

Bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, đai, màu trắng bao quanh các múi, bên trong múi có chứa nhiều tép nước (Thanh Huyền, 2012).4 Điều kiện sinh thái 1.1 Nhiệt độ Nhiệt độ cần cho sinh trưởng của cam quýt từ 12 - 39°C, thích hợp nhất ở 23 - 29°C. Nơi có nhiệt độ bình quân năm 15°C là trồng được cam quýt. Cam quýt không chịu được rét nhưng so với nhiều cây ăn quả nhiệt đới khác, cam chịu lạnh khá hơn nhiều cho nên được trồng ở moi nơi. Tổng tích ôn hang năm: trên 4.2 Ánh sáng Cây cam ưa đầy đủ ánh sáng.

Ánh sáng tán xạ thích hợp cho cây hơn là ánh sáng trực xạ (cường độ ánh sáng thích hợp 10. Thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hóa mầm hoa, ít quả, dẫn đến năng suất thấp (Phạm Văn Duệ, 2005).3 Gió Hoạt động của gió bão ở nước ta là một hiện tượng đáng lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt. Tốc độ gió vừa phải ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).4 Nước Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và âm vì vậy cam quýt là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nãy mầm, cây con và thời kỳ phân hóa mam hoa, thời kỳ kết quả và qua đang phát triển.

Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa 4m nhưng cam quýt rat sợ ung, đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả (Trần Thế Tuc, 1998). Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên đưới 2.000 mm, cam can 1.500 mm, quýt cần nhiều hơn từ 1.000 mm, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong đất có anh hưởng rõ rệt đến 5 hoạt động của rễ, lượng nước được coi là đủ khi nước tự do bằng 1% và độ đất bằng 60% độ âm bão hòa đồng ruộng.5 Dat Vùng đất phù sa ven sông đất xóp, nhẹ, nhiều màu rất lý tưởng cho cam quýt phát triển. Các loại đất phù sa cổ bazan, phiến thạch, đốc tu.

trồng cam vẫn tốt, miễn là có tang day > 1m, thoát nước tốt trong mùa mưa và có mực nước ngầm thấp. Độ pH: 4 - 8, tốt nhất là 5,5 - 6,5 (Phạm Văn Duệ, 2005).5 Giá trị dinh dưỡng và công dụng của cây cam Cam là loại qua cao cấp, có giá trị dinh dưỡng va giá trị sử dung cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% đường (chủ yếu là đường saccaroza), hàm lượng vitamin C từ 40 - 90 mg/100 g tươi, các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận, 2000). Quả cam dùng dé ăn tươi, làm mứt, nước giải khát và chữa bệnh.

Tinh dau cất từ vỏ quả, lá, hoa, được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và chế biến mỹ phẩm (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 1.1 Giống và nhân giống Theo Nguyễn Thai Bằng (2015), có các giống cam được ghi nhận là: Cam sành, cam xã doai, cam sông con, cam hamlin, cam valenica, cam vân du, cam bù (Hà Tĩnh), cam mật, cam xoàn, cam canh. Phương pháp nhân giống có 2 cách phương pháp thường áp dụng. Chiết cành: Chọn cây mẹ có năng suất cao, ôn định, không có triệu chứng bệnh Greening hoặc Phytophthora (quan sát bằng mắt). Chọn cành bánh tẻ (không già, không non), sinh trưởng tốt (Nguyễn Thái Bằng, 2015).

Ghép mắt: Gieo gốc ghép (hạt) khoảng 10 - 12 tháng có đường kính | cm là tiến hành ghép được, gốc ghép phải mọc thăng không dị dạng và sâu bệnh. Chọn cành ghép, chọn cây mẹ tốt tương đối sạch bệnh, chọn nhánh mọc ngoài trảng sau đó tách mắt ghép tiến hành ghép vào gốc ghép (Nguyễn Thái Bằng, 2015).2 Mật độ và khoảng cách trồng Mật độ phụ thuộc vào đất ít hay nhiều, đất tốt xấu, khả năng đầu tư phân bón, nước tưới, thời gian khai thác ngắn hay dài. Khoảng cách trồng phổ biến: 4 m x 5 m (500 cây/ha) với cây ghép, cây giống chiết trồng day hơn 4 m x 3 m (800 — 1. Mật độ này còn phụ thuộc vào có trồng xen hay không, nếu trồng xen phải tính cả cây trồng xen (Trần Thị Xuyến, 2011).3 Thời vụ trồng Thuận lợi nhất là tháng 2 - tháng 3 hoặc tháng 9 - tháng 10 vì mùa này có mưa.

Thời tiết ôn hòa, cây nhanh hồi phục. Đặc biệt với vùng đổi gò khô han, nước tưới khó khăn thì cần trồng đúng thời gian có mưa. Còn nếu điều kiện tưới dé dàng và cây giống trong bầu thì trồng mùa nào cũng được (Phạm Văn Duệ, 2005).4 Chuẩn bị hồ trồng và cách trồng Làm đất, đào hố, bón phân lót: trước khi trồng cày đất sâu khoảng 40 - 50 em, bừa nhỏ và thang, nhặt hết cd. Đào hồ rộng từ 60 - 80 em, sâu 60 em.

Phơi ải hồ 20 - 25 ngày, sau đó bón lót, lấp hố trước lúc trồng từ 20 - 30 ngày. Lượng phân bón lót cho mỗi hố như sau: Phân hữu cơ 30 - 50 kg + 250 - 300 g photphat (hay lân nung chảy) + 200 - 250 g sulfat kali + 1 kg vôi bột. Trộn đều với đất mặt dé lắp hồ (Phạm Văn Dué, 2005). Cần trồng cạn, dao hé vừa bầu cây con, đặt mặt bầu ngang mặt mô, lắp đất căm cọc, giữ im.

Đặt thắng nếu cây tháp có nhánh phân bố đều. Khi trồng thì đất ở trên mặt tốt được lấp trực tiếp.1 Phương pháp bón Cuốc rãnh xung quanh góc theo hình chiếu của tán cây, rãnh sâu 10 - 15 em, rộng 10 - 20 em cho phân vào, lấp đất và tưới nước. Chú ý phải cuốc cách gốc ít nhất 50 cm đôi với cây 2 năm tudi. Khi cây giao tán không cần đào rãnh mà có thể đùng cuốc xới nhẹ lớp đất chung quanh tán cây, bón phân, lấp đất lại và tưới nước (Tran Thị Xuyến, 2011).2 Thời kì kiến thiết cơ bản Thời kỳ cây con (Thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 1 - 3 năm tuổi).1 Liều lượng phân bón cho cây cam ở thời kỳ kiến thiết cơ bản Tháng Thời điểm bón Liêu lượng Phương pháp bón (g/cây/lân bón) Bon lót trước khi 5 - 10 kg phân hữu cơ Tron déu sô phân trên với trồng 7 - 10 ngày 1 kg super lân, 0,5 kg vôi đât và cho vào hô trông 200g NPK (16 - 16 - 8) Cây mới trông: 4 4 tháng 40 g DAP (18 - 46 - 0) Pha 40 g DAP trong 10 lít 6 6 tháng 40 g DAP (18 - 46 - 0) nước tưới ướt gốc, nếu 8 8 thang 40 g DAP (18 - 46 - 0) nước còn thừa thì tưới tiếp 10 10 thang 40 g DAP (18 - 46 - 0) cho cây khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ