Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây cam 1.1 Nguồn gốc và phân bố Một số loài cam quýt có nguồn gốc ở Đông Nam Á Châu, trong đó sự phát sinh của một vài loại cam quýt cũng như những loài cùng họ được phân bồ từ biên giới Đông Bắc của Án Độ qua Miến Điện của một vùng phía nam của đảo Hải Nam. Những loại này gồm: chanh ta, chanh yên, cam sành, cam ngọt, cam chua (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011). Hệ thống phân loại cam quýt rất phức tạp, kha năng thích ứng rộng và ngày càng nhiều các đạng lai tự nhiên, các đột biến tự nhiên và quá trình chọn giống nhân tạo đã tạo nên nhiều giống mới, loài mới. Do đó những thiếu sót và nhầm lẫn trong phân loại là không tránh khỏi (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).
Hiện nay cam quýt được trồng hầu hết khắp thế giới, các nhà khoa học đều thống nhất về đại thé là vùng Đông Nam A kể cả lục địa và quần dao. Qua quá trình trồng trọt lâu đời, chúng đã xuất hiện các biến dị và được lựa chọn duy trì, chăm bón cho đến ngày nay.2 Phân loại Tên gọi của cây cam Tên tiếng anh: Orange Tên khoa học: Citrus sinensis L osheck Phan loai khoa hoc Giới (Kingdom): Thực vat (Plantae) Ngành (Division): Hat kín (Angiosopermae) Lop (Class): Hai 14 mam (Eudicots) 3 Bộ (Order): Bồ hòn (Sapindales) Họ (Family): Cửu ly hương (Rutacease) Chi (Genus): Cam chanh (Citrus) Loai (Genus): Citrus sinensis Cac giống cam: Cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con, cam Mường Pôn (Điện Biên), cam Hải Dương, cam Sành, cam Voi (Quảng Bình), cam Sa Đéc (Đồng Tháp), cam Cái Bè (Tiền Giang), cam Xuân (Khánh Hòa), cam Valenxia, (Thanh Huyền, 2012).3 Đặc điểm thực vật học Thời gian sinh trưởng và phát triển tùy theo giống, thời vụ nên có thời gian sinh trưởng và phát trién khác nhau. Cam thường cho trái thu hoạch vào khoảng từ thang 8 - tháng 12 và rải rác các tháng trong năm. Thời gian ra hoa đến thu hoạch của cam từ § - 9 tháng.
Cam quýt là loại cây thân gỗ, loại hình bán bụi, cao 5 - 15 m tùy loại. Một cây trưởng thành có thể có 4 - 6 cành chính với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẫn. Hoa cam quýt có 2 loại, hoa đủ và hoa đị hình. Hoa đủ cành đài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc đơn độc.
Nhị có thé có phan hoặc không có phấn. Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp. Đa số các loài hoa có mùi thơm hấp dẫn (Hoàng Ngọc Thuận, 2000). Quả là loại có múi, một dạng quả mọng dặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn đài, chiều đài 4 - 30 cm và đường kính 4 - 20 em.
Bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, đai, màu trắng bao quanh các múi, bên trong múi có chứa nhiều tép nước (Thanh Huyền, 2012).4 Điều kiện sinh thái 1.1 Nhiệt độ Nhiệt độ cần cho sinh trưởng của cam quýt từ 12 - 39°C, thích hợp nhất ở 23 - 29°C. Nơi có nhiệt độ bình quân năm 15°C là trồng được cam quýt. Cam quýt không chịu được rét nhưng so với nhiều cây ăn quả nhiệt đới khác, cam chịu lạnh khá hơn nhiều cho nên được trồng ở moi nơi. Tổng tích ôn hang năm: trên 4.2 Ánh sáng Cây cam ưa đầy đủ ánh sáng.
Ánh sáng tán xạ thích hợp cho cây hơn là ánh sáng trực xạ (cường độ ánh sáng thích hợp 10. Thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hóa mầm hoa, ít quả, dẫn đến năng suất thấp (Phạm Văn Duệ, 2005).3 Gió Hoạt động của gió bão ở nước ta là một hiện tượng đáng lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt. Tốc độ gió vừa phải ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).4 Nước Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và âm vì vậy cam quýt là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nãy mầm, cây con và thời kỳ phân hóa mam hoa, thời kỳ kết quả và qua đang phát triển.
Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa 4m nhưng cam quýt rat sợ ung, đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả (Trần Thế Tuc, 1998). Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên đưới 2.000 mm, cam can 1.500 mm, quýt cần nhiều hơn từ 1.000 mm, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong đất có anh hưởng rõ rệt đến 5 hoạt động của rễ, lượng nước được coi là đủ khi nước tự do bằng 1% và độ đất bằng 60% độ âm bão hòa đồng ruộng.5 Dat Vùng đất phù sa ven sông đất xóp, nhẹ, nhiều màu rất lý tưởng cho cam quýt phát triển. Các loại đất phù sa cổ bazan, phiến thạch, đốc tu.
trồng cam vẫn tốt, miễn là có tang day > 1m, thoát nước tốt trong mùa mưa và có mực nước ngầm thấp. Độ pH: 4 - 8, tốt nhất là 5,5 - 6,5 (Phạm Văn Duệ, 2005).5 Giá trị dinh dưỡng và công dụng của cây cam Cam là loại qua cao cấp, có giá trị dinh dưỡng va giá trị sử dung cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% đường (chủ yếu là đường saccaroza), hàm lượng vitamin C từ 40 - 90 mg/100 g tươi, các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận, 2000). Quả cam dùng dé ăn tươi, làm mứt, nước giải khát và chữa bệnh.
Tinh dau cất từ vỏ quả, lá, hoa, được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và chế biến mỹ phẩm (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 1.1 Giống và nhân giống Theo Nguyễn Thai Bằng (2015), có các giống cam được ghi nhận là: Cam sành, cam xã doai, cam sông con, cam hamlin, cam valenica, cam vân du, cam bù (Hà Tĩnh), cam mật, cam xoàn, cam canh. Phương pháp nhân giống có 2 cách phương pháp thường áp dụng. Chiết cành: Chọn cây mẹ có năng suất cao, ôn định, không có triệu chứng bệnh Greening hoặc Phytophthora (quan sát bằng mắt). Chọn cành bánh tẻ (không già, không non), sinh trưởng tốt (Nguyễn Thái Bằng, 2015).
Ghép mắt: Gieo gốc ghép (hạt) khoảng 10 - 12 tháng có đường kính | cm là tiến hành ghép được, gốc ghép phải mọc thăng không dị dạng và sâu bệnh. Chọn cành ghép, chọn cây mẹ tốt tương đối sạch bệnh, chọn nhánh mọc ngoài trảng sau đó tách mắt ghép tiến hành ghép vào gốc ghép (Nguyễn Thái Bằng, 2015).2 Mật độ và khoảng cách trồng Mật độ phụ thuộc vào đất ít hay nhiều, đất tốt xấu, khả năng đầu tư phân bón, nước tưới, thời gian khai thác ngắn hay dài. Khoảng cách trồng phổ biến: 4 m x 5 m (500 cây/ha) với cây ghép, cây giống chiết trồng day hơn 4 m x 3 m (800 — 1. Mật độ này còn phụ thuộc vào có trồng xen hay không, nếu trồng xen phải tính cả cây trồng xen (Trần Thị Xuyến, 2011).3 Thời vụ trồng Thuận lợi nhất là tháng 2 - tháng 3 hoặc tháng 9 - tháng 10 vì mùa này có mưa.
Thời tiết ôn hòa, cây nhanh hồi phục. Đặc biệt với vùng đổi gò khô han, nước tưới khó khăn thì cần trồng đúng thời gian có mưa. Còn nếu điều kiện tưới dé dàng và cây giống trong bầu thì trồng mùa nào cũng được (Phạm Văn Duệ, 2005).4 Chuẩn bị hồ trồng và cách trồng Làm đất, đào hố, bón phân lót: trước khi trồng cày đất sâu khoảng 40 - 50 em, bừa nhỏ và thang, nhặt hết cd. Đào hồ rộng từ 60 - 80 em, sâu 60 em.
Phơi ải hồ 20 - 25 ngày, sau đó bón lót, lấp hố trước lúc trồng từ 20 - 30 ngày. Lượng phân bón lót cho mỗi hố như sau: Phân hữu cơ 30 - 50 kg + 250 - 300 g photphat (hay lân nung chảy) + 200 - 250 g sulfat kali + 1 kg vôi bột. Trộn đều với đất mặt dé lắp hồ (Phạm Văn Dué, 2005). Cần trồng cạn, dao hé vừa bầu cây con, đặt mặt bầu ngang mặt mô, lắp đất căm cọc, giữ im.
Đặt thắng nếu cây tháp có nhánh phân bố đều. Khi trồng thì đất ở trên mặt tốt được lấp trực tiếp.1 Phương pháp bón Cuốc rãnh xung quanh góc theo hình chiếu của tán cây, rãnh sâu 10 - 15 em, rộng 10 - 20 em cho phân vào, lấp đất và tưới nước. Chú ý phải cuốc cách gốc ít nhất 50 cm đôi với cây 2 năm tudi. Khi cây giao tán không cần đào rãnh mà có thể đùng cuốc xới nhẹ lớp đất chung quanh tán cây, bón phân, lấp đất lại và tưới nước (Tran Thị Xuyến, 2011).2 Thời kì kiến thiết cơ bản Thời kỳ cây con (Thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 1 - 3 năm tuổi).1 Liều lượng phân bón cho cây cam ở thời kỳ kiến thiết cơ bản Tháng Thời điểm bón Liêu lượng Phương pháp bón (g/cây/lân bón) Bon lót trước khi 5 - 10 kg phân hữu cơ Tron déu sô phân trên với trồng 7 - 10 ngày 1 kg super lân, 0,5 kg vôi đât và cho vào hô trông 200g NPK (16 - 16 - 8) Cây mới trông: 4 4 tháng 40 g DAP (18 - 46 - 0) Pha 40 g DAP trong 10 lít 6 6 tháng 40 g DAP (18 - 46 - 0) nước tưới ướt gốc, nếu 8 8 thang 40 g DAP (18 - 46 - 0) nước còn thừa thì tưới tiếp 10 10 thang 40 g DAP (18 - 46 - 0) cho cây khác.