Luận văn thạc sĩ khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phần gang thép thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phần gang thép thái nguyên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

55
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Khái niệm về môi trường

2.1.2. Chức năng của môi trường

2.1.3. Tiêu chuẩn môi trường

2.1.4. Khái niệm về tài nguyên nước

2.1.5. Khái niệm về nước mặt

2.1.6. Khái niệm về nước ngầm

2.1.7. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.1.8. Thế nào là ô nhiễm môi trường nước

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp lấy mẫu

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. Sơ lược về nhà máy Cốc hóa và Công ty Gang thép Thái Nguyên

4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

4.1.2. Khí hậu thời tiết, thủy văn

4.1.3. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội phường Cam Giá

4.1.4. Đặc điểm tự nhiên

4.1.5. Sơ lược về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.1.6. Giới thiệu về nhà máy Cốc hóa - Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.1.6.1. Giới thiệu chung
4.1.6.2. Quá trình hình thành và phát triển
4.1.6.3. Nhân sự của nhà máy Cốc hóa
4.1.6.4. Năng lực sản xuất của nhà máy

4.1.7. Khái quát về công nghệ sản xuất và sản phẩm than cốc

4.1.7.1. Nguyên liệu sản xuất

4.1.8. Hiện trạng môi trường nước ở nhà máy Cốc hóa

4.1.8.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải
4.1.8.2. Thành phần và đặc trưng của nước thải
4.1.8.3. Nguồn tiếp nhận nước thải
4.1.8.4. Các số liệu quan trắc qua các năm của nhà máy Cốc hóa

4.2. Hệ thống xử lý nước thải nhà máy Cốc hóa

4.2.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

4.2.2. Hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn

4.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất

4.2.4. Đánh giá chất lượng nước trước và sau quá trình xử lý của nhà máy Cốc hóa

4.3. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung cho nhà máy Cốc hóa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Cốc hóa thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên được thiết kế để xử lý nước thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất than cốc. Hệ thống này bao gồm các công đoạn chính như bể lắng cặn, tách dầu mỡ, bể Aeroten và bể lắng đứng. Mục tiêu chính là giảm thiểu các chất ô nhiễm như BOD, COD, TSS và NH4+ trong nước thải trước khi xả ra môi trường. Khảo sát hệ thống xử lý nước thải cho thấy hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN, tuy nhiên vẫn cần cải tiến để tối ưu hóa quy trình.

1.1. Quy trình xử lý nước thải

Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy bao gồm các bước: thu gom nước thải, tách dầu mỡ, xử lý sinh học bằng bể Aeroten và lắng cặn. Công nghệ xử lý nước thải hiện tại sử dụng phương pháp sinh học kết hợp với cơ học để loại bỏ các chất ô nhiễm. Tuy nhiên, đánh giá hệ thống xử lý nước thải cho thấy cần nâng cấp thêm các công đoạn xử lý hóa học để đạt hiệu quả cao hơn.

1.2. Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy chủ yếu dựa trên phương pháp sinh học. Tuy nhiên, với lượng nước thải lớn và thành phần phức tạp, việc áp dụng thêm các công nghệ tiên tiến như xử lý bằng ozone hoặc màng lọc sinh học là cần thiết. Kiểm soát ô nhiễm nước thải cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng nước đầu ra.

II. Nhà máy Cốc hóa và Công ty Gang thép Thái Nguyên

Nhà máy Cốc hóa là một phần quan trọng trong chuỗi sản xuất của Công ty Gang thép Thái Nguyên, chuyên sản xuất than cốc phục vụ cho quá trình luyện gang thép. Quá trình sản xuất than cốc tạo ra lượng lớn nước thải công nghiệp, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Môi trường công nghiệp tại nhà máy cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.1. Hiện trạng môi trường

Hiện trạng môi trường tại nhà máy cho thấy mức độ ô nhiễm nước thải đang ở mức báo động. Các chỉ số BOD, COD và TSS trong nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Xử lý nước thải công nghiệp cần được đầu tư thêm để đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn.

2.2. Đề xuất giải pháp

Để cải thiện hệ thống xử lý nước thải, nhà máy cần áp dụng các công nghệ tiên tiến như xử lý bằng màng lọc sinh học hoặc ozone. Đồng thời, cần tăng cường kiểm soát ô nhiễm nước thải thông qua việc giám sát chặt chẽ các chỉ số môi trường và nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu về hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Cốc hóa không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá hiệu quả của các công nghệ hiện tại và đề xuất các giải pháp cải tiến. Môi trường công nghiệp sẽ được cải thiện đáng kể nếu các đề xuất được áp dụng.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu thực tế về xử lý nước thải công nghiệp, góp phần vào việc phát triển các phương pháp xử lý mới. Đồng thời, nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực môi trường.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp tại Nhà máy Cốc hóa để cải thiện hiệu quả xử lý nước thải. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hình ảnh của Công ty Gang thép Thái Nguyên trong việc tuân thủ các quy định về môi trường.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, điều 1 xác định : “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quang con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Tùy theo nội dung nghiên cứu môi trường sống mà môi trường được phân ra 3 loại chính : môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo - Môi trường thiên nhiên : bao gồm các nhân tố thiên nhiên : vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, hoặc chịu sự chi phối của con người. - Môi trường xã hội : là các mối quan hệ của con người thông qua giao tiếp trao đổi mua bán… tạo nên mối quan hệ qua thời gian và tạo nên phát triển của các cá nhân và cộng đồng của con người.

- Môi trường nhân tạo : bao gồm tất cả nhưng nhân tố vật lý, sinh học, xã hội con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người * Chức năng của môi trường: 1. Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật n 2. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống 4.

Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người 5. Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. * Tiêu chuẩn môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 : “ Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dung làm căn cứ để quản lý môi trường” - Khái niệm về tài nguyên nước : Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.

Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.[1] Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.[2] Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây.

Trong suốt thế kỷ 20, n hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.[3] Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước. - Khái niệm về nước mặt Nước mặn là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.

Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước. Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này.

Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước. Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh. Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm. Một số đối tượng sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ.

Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để n phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước, vì vậy để cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn. Các đối tượng sử dụng nước khác có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh. Để cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy. Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước.

Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể. Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm. Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada. - Khái niệm về nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá.

Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi. Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm n nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào.

Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi. Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương.

Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt. Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất. Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó. Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo.

- Khái niệm ô nhiễm môi trường : Theo luật BVMT (2005) Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định. Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường đó. Chất gây ô nhiễm có thể là chất n rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửa phun, NO2 trong khói xe, CO từ khói đun …), các kim loại nặng như chì, đồng … cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng trung gian. Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên.

- Thế nào là ô nhiễm môi trường nước ? Theo hiến chương Châu Âu : Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại. Ô nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý- hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc. - Khái niệm nước thải : Là nước thải ra sau khi đã được sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đôi với quá trình đó nữa (theo TCVN 5980-1995 , ISO 6107 -1 :2004 chất lượng nước – thuật ngữ ). - Xử lý nước thải là gì : Xử lý nước thải là tổng hợp các quá trình và phương pháp xử lý làm cho nguồn nước thải ra từ các công ty, nhà máy… trở nên sạch hơn, từ đó làm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước xung quanh.

- Khái niệm đáng giá chất lượng nước : Theo Escao(1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là : n + Các thông số lý học như : - Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hưu cơ, nồng độ oxy hòa tan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo Sát & Đánh Giá Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Cốc Hóa - Công Ty Gang Thép Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy cốc hóa thuộc Công Ty Gang Thép Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình xử lý, các công nghệ áp dụng, cũng như những thách thức và giải pháp trong việc quản lý nước thải công nghiệp. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia môi trường, kỹ sư, và nhà quản lý muốn tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải trong ngành công nghiệp nặng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải khác, bạn có thể tham khảo Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang công suất 3000m3/ngđ, hoặc Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật môi trường nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát quy mô trang trại tại xã Xuân Phổ huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh. Ngoài ra, Luận văn đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến xã Phượng Tiến huyện Định Hóa cũng là một tài liệu đáng chú ý để tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải tiên tiến.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp xử lý nước thải đa dạng, từ sinh hoạt đến công nghiệp và nông nghiệp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và ứng dụng hiệu quả trong thực tế.