phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương: 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Chương này giới thiệu một số lý luận quan trọng có liên quan đến đề tài như chủ ngữ, chủ ngữ hình thức, vai trò, chức năng, đặc điểm cơ bản của chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung và tiếng Việt. Đồng thời, chúng tôi cũng giới thiệu lý luận về đối chiếu ngôn ngữ học – một lý luận quan trọng để chúng tôi có thể triển khai được đề tài. Chƣơng 2: Khảo sát câu chứa chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung Chương này dựa trên cơ sở thống kê tình hình sử dụng chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung. Chúng tôi phân loại thành các mẫu câu (cấu trúc) cụ thể, phân tích quy luật và chức năng của chúng trong câu.
Tạo cơ sở để tiến hành so sánh, đối chiếu sự giống và khác nhau trong cách sử dụng chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung và tiếng Việt cũng như nhận xét về cách thức chuyển dịch các mô hình câu có chủ ngữ hình thức từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Chƣơng 3: Đối chiếu câu có chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung và tiếng Việt Trên cơ sở các kết quả thu được ở chương 2, chúng tôi sẽ đối chiếu các mô hình câu có chứa chủ ngữ hình thức trong tiếng Trung và tiếng Việt. Đồng thời, chúng tôi đối chiếu cách chuyển dịch chủ ngữ hình thức từ tiếng Trung sang tiếng Việt (trong các tác phẩm văn học có bản dịch tiếng Việt thuộc phạm vi khảo sát của luận văn). Đồng thời đưa ra những phương pháp dịch khác bên cạnh bản dịch gốc nếu có thể.
11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần quan trọng khác của câu như định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ… luôn nhận được rất nhiều quan tâm của giới nghiên cứu, nhất là với những thành phần nòng cốt của câu như chủ ngữ, vị ngữ. Chính vì vậy mà các trường phái nghiên cứu khác nhau, các quan điểm, góc độ tiếp cận khác nhau thì sẽ dẫn đến định nghĩa về chủ ngữ khác nhau. Theo nghiên cứu của chúng tôi, tình trạng này diễn ra ở cả ngữ pháp tiếng Trung và tiếng Việt. Có thể giới thiệu qua một số trường phái phổ biến nhất như dưới đây: 1.
Chủ ngữ trong tiếng Trung 1. Các quan niệm về chủ ngữ trong tiếng Trung Trong các chương trình sách giáo khoa ngữ văn, trong các từ điển tiếng Hán thì định nghĩa chủ ngữ trong tiếng Hán hiện đại khá đơn giản. Ví dụ, Hiện đại Hán ngữ quy phạm Từ điển (Nxb. Đại học Cát Lâm, xuất bản lần đầu năm 2001, tái bản hai lần năm 2010, 2014) định nghĩa: ― Chủ ngữ (danh từ), là đối tượng trần thuật của vị ngữ, là thành phần câu chỉ ra ―ai‖ hoặc ―cái gì‖ mà vị ngữ muốn nói đến… Trong các câu thông thường của tiếng Trung, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ, thường do danh từ, đại từ hoặc đoản ngữ (cụm từ) đảm nhiệm.
Phát triển mở rộng hơn so với định nghĩa trong từ điển toàn dân, các nhà ngôn ngữ ở Trung Quốc cũng có cách định nghĩa chủ ngữ của mình. Tuy nhiên theo nghiên cứu của chúng tôi, đại đa số quan điểm đều đồng ý chủ ngữ thường do danh từ, đại từ hoặc đoản ngữ đảm nhiệm và thường đứng trước vị ngữ (trừ trường hợp cá biệt mà luận văn sẽ không đề cập đến do không có mối liên quan đối với đối tượng nghiên cứu của luận văn là chủ ngữ hình thức). Ví dụ, Hoang Bo Rong, Liao Xu Dong trong Hiện đại Hán ngữ quyển thượng 3 tuy không đưa ra định nghĩa ―chủ ngữ‖ là gì nhưng lại trực tiếp nói 3 Nxb.Giáo dục đại học, tái bản năm 2017, tr. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đến những từ loại có thể làm chủ ngữ như danh từ /cụm danh từ), đại từ,.
Từ đó chia chủ ngữ tiếng Hán thành hai loại chính là ―chủ ngữ mang tính danh từ‖ và ―Chủ ngữ mang tính vị từ‖. Cụ thể: Chủ ngữ mang tính danh từ: Là đối tượng được trần thuật, nằm ở đầu câu, thường trả lời cho câu hỏi ―ai‖ hoặc ―cái gì‖. Xem các ví dụ sau: 1) 兰英// 4 知到这件事后,心中未免悔恨。 (Lan Anh sau khi biết chuyện này, trong lòng rất hối hận. (Ngữ liệu trực tiếp) Chủ ngữ 他们 (bọn họ) trả lời cho câu hỏi ―Ai không phiền? Ai đi ra? 3) (Toàn bộ hành lý của cô Lâm đều đã 林姑娘的行李东西//可搬进来了。 được mang vào rồi)(Ngữ liệu trực tiếp) Chủ ngữ ―林姑娘的行李东西‖ trả lời cho câu hỏi ―Cái gì đã mang vào chưa? Chủ ngữ mang tính vị từ: Từ/cụm từ mang tính vị từ là chỉ những từ thường làm vị ngữ trong câu như động từ/cụm động từ, tính từ (cụm tính từ), cụm đại từ tính vị ngữ,.
Mặc dù những trường hợp này không nhiều như trường hợp từ/cụm từ mang tính danh từ làm chủ ngữ (do đặc trưng ngữ pháp của danh từ là làm chủ ngữ trong câu), tuy nhiên chúng ta vẫn thường gặp những câu như sau trong tiếng Trung: 4) 灯坏了还是人摔倒了//更值得一提?(Đèn hỏng hơn hay người ngã// đáng kể hơn?)(Ngữ liệu trực tiếp) Chủ ngữ do hai cụm động từ ―灯坏了(đèn hỏng) và 人摔倒了(người ngã)‖ đảm nhận, trả lời cho câu hỏi ―Cái gì đáng kể hơn?‖ Cui Ying Xian trong Nhập môn Học tập và nghiên cứu ngữ pháp tiếng 4 ký hiệu // để phân chia thành phần chủ ngữ với vị ngữ của câu. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hán hiện đại” 《现代汉语语法学习与入门研究》 (Nxb.Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh, tái bản năm 2011) khi phân tích về chủ ngữ và tân ngữ đã tổng kết, về mặt cú pháp, chủ ngữ trong tiếng Hán hiện đại có ba đặc điểm chính là: (1) Từ góc độ kết cấu, chủ ngữ phần lớn do danh từ, đại từ, cụm danh từ hoặc là từ đã được danh vật hoá và có chức năng của danh từ… đảm nhiệm. (2) Từ đặc trưng ―chỉ thị và nhân xưng‖ của danh từ, chỉ những chủ ngữ mang tính ―chỉ xưng‖ như vậy mới có thể đứng trước động từ. Những danh từ vô định không thể đứng trước danh từ 5.
(3)Từ góc độ quan hệ ngữ nghĩa giữa từ với từ, giữa chủ ngữ và động từ thường có mối quan hệ ―lựa chọn‖ (trang 204, 205). Cấu tạo của chủ ngữ trong tiếng Trung Để thuận tiện cho việc triển khai đề tài, và do quá trình tham khảo, nghiên cứu tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng về cơ bản, các nhà ngữ pháp học Trung Quốc đều có quan điểm khá đồng nhất về các khái niệm cũng như định nghĩa liên quan đến chủ ngữ. Dưới đây về cấu tạo của chủ ngữ tiếng Trung, chúng tôi thống nhất áp dụng quan điểm phân loại của Hoang Bo Rong, Liao Xu Dong (đã trình bày trong cuốn Ngữ pháp Hán ngữ hiện đại quyển thượng, hạ), Cui Ying Xian v. Về cơ bản, chủ ngữ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng làm chủ thể của hành động.
Chủ ngữ tiếng Trung thường do các từ loại sau đảm nhiệm: Thường do danh từ hay đại từ đảm nhiệm. Ngoài ra các cụm từ, kết cấu cụm từ mang tính danh từ (ngữ danh từ) cũng thường làm chủ ngữ. Đây là đặc trưng cơ bản nhất về cấu tạo của chủ ngữ trong tiếng Trung. Ví dụ: Đại từ làm chủ ngữ: 5) 我们//要努力学习。(Chúng ta//phải học tập chăm chỉ.) (Ngữ liệu trực tiếp) 6) 这//是我刚买的苹果。(Đây// là táo tôi mới mua.) (Ngữ liệu trực tiếp) 5 Định nghĩa này giúp chúng tôi hiểu được chỉ có đại từ nhân xưng hoặc những danh từ mang tính ―chỉ xưng‖ như vậy mới có thể làm chủ ngữ hình thức mà không phải là động từ hoặc đoản ngữ.
6 Sách đã dẫn, trang 72-73. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh từ (ngữ danh từ) làm chủ ngữ: 7) (Mùa thu //đến rồi, Hà Nội//rất đẹp.)(Ngữ liệu 秋天//来了,河内//很美。 trực tiếp) 8) (Con người cô ta//làm việc gì cũng không 她这个人//做事就这么不靠谱。 đáng tin.)(Ngữ liệu trực tiếp) Một số trường hợp đặc biệt chủ ngữ trong tiếng Trung cũng có thể do động từ (ngữ động từ) hoặc tính từ cấu tạo thành: Do động từ (ngữ động từ) cấu tạo thành: ((Buổi)Thảo luận// bắt đầu rồi, anh// bây giờ mới 9) 讨论//开始了,你才来。 đến.) (Ngữ liệu trực tiếp) (Cứ đi tiếp// thì lạc đường đấy.)(Ngữ liệu trực tiếp) 10) 再走下去//就迷路了。 (Đi xe đạp đến trường//mất rất nhiều 11) 骑自行车到学校//要花很长时间。 thời gian). (Ngữ liệu trực tiếp) (Vừa ăn vừa xem vô tuyến// sẽ bị đau dạ 12) 边吃饭边看电视//会得胃病的。 dày đấy.)(Ngữ liệu trực tiếp) Do tính từ/cụm tính từ cấu tạo thành: (Hiền lành, chu đáo //là đặc điểm của cô ấy.) 13) 温柔体贴//是她的特点。 (Ngữ liệu trực tiếp) 14) 冷静点儿//才能解决问题。(Bình tĩnh chút// mới có thể giải quyết vấn đề.) (Ngữ liệu trực tiếp) Đặc biệt, chủ ngữ trong tiếng Trung cũng có thể do một cụm chủ - vị cấu tạo thành: (Tôi tin những lời anh nói// đều là thật 15) 我相信你说的话//都是真心话。 lòng.)(Ngữ liệu trực tiếp) (Màu sắc đậm một chút thì dễ phối đồ.) 16) 颜色深一点//会好搭配衣服。 (Ngữ liệu trực tiếp) 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chủ ngữ trong tiếng Việt 1.
Các quan niệm về chủ ngữ trong tiếng Việt Không chỉ trong tiếng Trung mà trong tiếng Việt, chủ ngữ cũng là một trong những thành phần câu gây nhiều tranh cãi nhất vì mỗi một nhà nghiên cứu lại quan niệm và cách thức nhận diện chủ ngữ khác nhau. Trong các nghiên cứu tiếng Việt hiện nay chia ra hai luồng quan điểm về vấn đề chủ ngữ: có chủ ngữ và không có chủ ngữ. Các khuynh hướng truyền thống và một số khuynh hướng hiện đại (ngữ pháp ngữ nghĩa…) đều thừa nhận câu tiếng Việt có chủ ngữ. Các ý kiến đều thống nhất rằng chủ ngữ là một trong những thành phần chính của câu (bên cạnh vị ngữ), tuy nhiên vấn đề và cách thức nhận diện nó, phân biệt nó với các thành phần khác đôi thi cũng khá phức tạp (nhất là khi từ loại làm chủ ngữ không phải là danh từ, đại từ thông thường mà có thể là động từ, cụm đại từ…).
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học 7do Nguyễn Như Ý (Chủ biên) đã trích dẫn khá đầy đủ định nghĩa của các nhà ngôn ngữ học Việt Nam về chủ ngữ, chủ ngữ hình thức, chủ ngữ logic, chủ ngữ ngữ pháp… như: ―Chủ ngữ là một trong hai bộ phận tạo thành chủ yếu của câu: nó là sự việc hay nhân vật mà vị ngữ chỉ ra hành động, tình trạng, tính chất hay chủng loại.‖ (Nguyễn Văn Tu, Khái luận ngôn ngữ học, Nxb.Giáo dục, 1960, trang 218). ―Chủ ngữ là một trong những thành phần chính của câu. Nó là một trong hai vế của nòng cốt câu, cùng với vị ngữ, chủ ngữ khi đi vào cơ cấu của câu mang theo những đặc trưng khu biệt với vị ngữ. Ý nghĩa của chủ ngữ là ý nghĩa biểu thị đối tượng.