BÁO CÁO THƯ MỤC HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH VĂN HỌC TRUNG QUỐC (ĐẠI HỌC HUẾ, 2013)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Văn học Trung Quốc (Sách dùng cho hệ đào tạo từ xa) do PGS. Lương Duy Thứ biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Huế ấn hành năm 2013, phục vụ công tác đào tạo của Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế. Học phần giữ vị trí nền tảng trong khối kiến thức văn học nước ngoài thuộc chương trình cử nhân ngành Sư phạm Ngữ văn và Ngôn ngữ - Văn hóa học.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho học viên hệ thống tri thức về các giai đoạn văn học Trung Quốc, đặc trưng thể loại và thi pháp qua từng thời kỳ; đồng thời phát triển năng lực thẩm bình tác phẩm và nhận diện mối quan hệ tiếp biến văn hóa, ảnh hưởng giữa văn học Trung Quốc và văn học truyền thống Việt Nam.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình tích hợp hai phương pháp: trục lịch đại (men theo tiến trình 5 giai đoạn: Cổ đại, Trung đại, Cận đại, Hiện đại, Đương đại) và trục đồng đại (so sánh đối chiếu thể loại, trường phái trong tương quan khu vực và thế giới). Thay vì mô tả toàn diện lịch sử văn học biên niên, giáo trình lựa chọn định hướng tiếp cận trọng điểm theo thể loại và tác giả tiêu biểu.

Điểm đặc thù của công trình nằm ở việc thiết kế chuyên biệt cho phương thức tự học, kết hợp phân tích văn bản học với thi pháp học (thi pháp thơ Đường, thi pháp tiểu thuyết chương hồi, thi pháp Lỗ Tấn), gắn liền các hiện tượng văn học với hệ tư tưởng triết học (Nho, Đạo, Mặc, Pháp) và liên hệ đối sánh trực tiếp với các hiện tượng văn học Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua các trọng điểm văn học từ cổ đại đến hiện đại:

  • Văn học cổ đại – Kinh thi: Trình bày bối cảnh lịch sử cuối chế độ nô lệ đầu phong kiến (thế kỷ XI – VI TCN); phân loại theo nhạc điệu (Phong, Nhã, Tụng) và theo nguồn gốc sáng tác (dân gian, quý tộc); phân tích ba cụm nội dung: đời sống lao động và tinh thần phản kháng của nhân dân (Thất nguyệt, Phạt đàn, Thạc thử), tiếng nói phản đối chiến tranh phi nghĩa (Đông sơn, Quân tử vu dịch, Bảo vũ), tình yêu và hôn nhân (Quan thư, Tĩnh nữ, Manh, Bách chu, Phiếu hữu mai); khảo sát ba thủ pháp biểu hiện Phú, Tỉ, Hứng và kết cấu trùng chương điệp cú.
  • Văn học cổ đại – Sở từ và Sử kí: Nghiên cứu Khuất Nguyên và văn hóa phương Nam; khảo sát các tác phẩm Cửu chương (tiêu biểu là Quất tụng), Cửu ca (tiêu biểu là Quốc thương), Thiên vấn; phân tích trường ca Li tao về kết cấu hai phần thực – hư, hình tượng nhân vật trữ tình "người đẹp" gắn liền với khí tiết chính trị và lòng trung quân. Phần Sử kí của Tư Mã Thiên phân tích tính chất "văn sử triết bất phân", cội nguồn của văn xuôi tự sự và lối hư cấu lịch sử qua các thiên bản kỉ, liệt truyện (Tần Thủy Hoàng, Hạng Vũ, Liêm Pha – Lạn Tương Như).
  • Văn học trung đại – Thơ Đường: Khảo sát hiện tượng phát triển của hơn 2.300 tác giả và 50.000 tác phẩm dưới ảnh hưởng của thời đại Tam giáo đồng nguyên; cấu trúc thi luật (vận, niêm, luật, đối, bố cục); nghiên cứu phong cách ba nhà thơ tiêu biểu: Lí Bạch (Thi tiên, cảm hứng lãng mạn, hình tượng Rượu – Trăng – Kiếm), Đỗ Phủ (Thi thánh, cảm hứng hiện thực, thi sử), Bạch Cư Dị (Thi bá, khuynh hướng phúng dụ và trường thi trữ tình Trường hận ca, Tì bà hành).
  • Văn học trung đại – Tiểu thuyết cổ điển Minh – Thanh: Khảo sát sự hình thành tầng lớp thị dân và bước chuyển từ thi pháp anh hùng sang đời thường. Phân tích bốn tác phẩm trọng điểm: Tam quốc diễn nghĩa (tiểu thuyết lịch sử/giảng sử, nguyên tắc "thất thực tam hư", nhân vật Tào Tháo), Tây du kí (tiểu thuyết thần ma, các tầng nghĩa tôn giáo và xã hội), Liêu trai chí dị (tiểu thuyết truyền kì, hình tượng mĩ nữ, giải phóng tình cảm), Hồng lâu mộng (tiểu thuyết tâm lý, đặc tính "hiện thực không tô vẽ").
  • Văn học hiện đại – Lỗ Tấn: Khảo sát cuộc vận động cách mạng văn học Ngũ tứ (1919), phong trào văn bạch thoại; phân tích truyện vừa AQ chính truyện, chỉ ra bản chất của "phép thắng lợi tinh thần" trong mục tiêu dùng văn học để cải tạo xã hội và thức tỉnh quốc dân.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các đơn vị tri thức nền tảng:

  • Hệ thống tư tưởng triết học phương Đông: Phân tích sự chi phối của Nho giáo (tinh thần trách nhiệm xã hội, đạo trung dung, quy phạm lễ giáo), Đạo gia (tư tưởng tự do, hòa hợp tự nhiên, phong cách nghệ thuật phóng túng), Mặc gia và Pháp gia đối với thế giới quan và hình tượng văn học.
  • Các phạm trù thi pháp học cổ điển Trung Hoa: Khái quát hóa bốn phạm trù Thần, Phong, Khí, Cốt; quy luật phát triển và chuyển dịch của các thể loại: từ ca dao dân ca (Kinh thi), trường ca Sở từ, luật thi thời Đường, hí khúc thời Nguyên đến tiểu thuyết chương hồi thời Minh – Thanh.
  • Nguyên lý lý luận và văn học so sánh: Xác lập nguyên tắc đối chiếu văn bản giữa các nền văn học thuộc khu vực đồng văn; phân tích tính chất lưỡng diện của các hình tượng nghệ thuật ("thất thực tam hư", "siêu điển hình").

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích thi pháp văn bản: Nhận diện và thẩm định quy cách niêm luật thơ Đường (vận, niêm, luật, đối, bố cục); phân tích cấu trúc trùng chương điệp cú của cổ thi; mổ xẻ kết cấu hư – thực trong trường ca trữ tình và mạch vận động tâm lý nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi.
  • Kỹ năng tiếp cận liên ngành Văn – Sử – Triết: Phân biệt các lớp dữ kiện lịch sử và yếu tố hư cấu nghệ thuật trong tiểu thuyết lịch sử và ký sự; giải mã hệ thống ẩn dụ chính trị – triết học trong văn bản cổ.
  • Kỹ năng khảo sát văn bản dịch thuật và đối chiếu văn học: Vận dụng phương pháp đọc văn bản từ bản dịch nghĩa, chú thích ngữ văn đến bản dịch thơ; xác định và giải mã hệ thống điển tích, điển cố có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc xuất hiện trong văn học cổ điển Việt Nam (Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi, Cao Bá Quát).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp sư phạm tiếp cận văn bản theo cấu trúc chuyên đề trọng điểm. Thay vì phân bổ thời lượng dàn trải cho toàn bộ lịch sử tác giả, người dạy và người học tập trung vào các hiện tượng mang tính cột mốc, tiêu biểu cho quy luật vận động thể loại.

Phương pháp triển khai bài tập gắn liền với các tình huống nghiên cứu văn bản (case studies):

  • Phân tích cấu trúc hình tượng cụ thể qua các văn bản mẫu: sự phát triển của tâm lý hoài nghi và phản kháng trong Phạt đàn, Thạc thử; diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong Li tao; sự đồng điệu tâm linh trong Tì bà hành; cơ chế tự lừa dối trong AQ chính truyện.
  • Thực hiện các bài tập so sánh đối chiếu: so sánh nhân vật Tào Tháo trong Tam quốc diễn nghĩa với cách nhìn nhận của các tác giả hiện đại; đối chiếu nghệ thuật miêu tả tiếng đàn trong Tì bà hành với ba lần gảy đàn của nhân vật Thúy Kiều trong Truyện Kiều.
  • Bài tập thực hành thi luật: khảo sát năm yêu cầu quy chuẩn của thơ luật Đường (vận, niêm, luật, đối, bố cục) trên tác phẩm mẫu chuẩn mực (Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan).

Về quy trình đánh giá và tự học, giáo trình đặt ra nguyên tắc tiếp cận văn bản cổ điển: bắt buộc đọc kỹ phần dịch nghĩa và chú thích từ ngữ trước khi tiếp cận bản dịch thơ; trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng ở cuối mỗi phần bài học; ghi nhớ các đoạn trích nguyên tác tiêu biểu (như 18 câu mẫu trong Li tao và các bài thơ Đường tuyệt cú).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật phân kỳ lịch sử văn học: Giáo trình tách biệt rành mạch giai đoạn Cận đại (1840 – 1919) và giai đoạn Hiện đại (1919 – 1949) thành hai thời kỳ độc lập dựa trên sự thay đổi về hệ tư tưởng chính trị và thi pháp thẩm mỹ (từ chủ nghĩa dân chủ cũ sang chủ nghĩa dân chủ mới), thay đổi so với cách phân chia gộp chung ở giáo trình xuất bản năm 1994.
  • Mở rộng diện mạo văn học đương đại: Phác thảo cấu trúc ba giai đoạn phát triển từ năm 1949 đến sau năm 1987 ("thời kỳ mới"); ghi nhận sự xuất hiện của các tác giả đương đại (Trương Hiền Lượng, Vương Mông, Phùng Kì Tài...); tích hợp khảo sát các hiện tượng văn học đại chúng Đài Loan (Quỳnh Giao) và văn học võ thuật Hồng Kông (Kim Dung).
  • Vận dụng lý thuyết nghiên cứu hiện đại: Ứng dụng phương pháp cấu trúc văn bản và ký hiệu học trong nghiên cứu luật thi; tiếp cận các hình tượng văn học như Tào Tháo, AQ theo góc nhìn "siêu điển hình" vượt không gian và thời gian.
  • Tích hợp dữ kiện lịch sử văn hóa Việt Nam: Chỉ rõ ảnh hưởng của các tác gia cận đại như Lương Khải Siêu đối với phong trào Đông Kinh nghĩa thục và Phan Bội Châu; truy xuất nguồn gốc các từ ngữ, điển tích trong Kinh thi và Sở từ được Việt hóa trong tác phẩm của Nguyễn Du, Lê Quý Đôn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ đào tạo từ xa, tại chức, vừa làm vừa học ngành Sư phạm Ngữ văn, Cử nhân Văn học, Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc; tài liệu tham khảo cho học viên cao học chuyên ngành Văn học nước ngoài và Lý luận văn học.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở về Văn hóa học phương Đông (tham khảo công trình Đại cương văn hoá phương Đông của Lương Duy Thứ), có hiểu biết cơ bản về lý luận văn học và chữ Hán/Hán Nôm đại cương.
  • Giảng viên: Sử dụng làm khung đề cương chuẩn hóa để thiết kế bài giảng học phần Văn học Trung Quốc, xây dựng ngân hàng đề thi và định hướng chuyên đề thảo luận nhóm.
  • Người tự học và nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tư liệu học thuật tra cứu cho dịch giả Hán văn, nhà nghiên cứu văn học so sánh và độc giả quan tâm đến các tác phẩm văn điển phương Đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ đào tạo từ xa, tại chức và chính quy các ngành Ngữ văn, Văn hóa học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên cao học nghiên cứu thi pháp học cổ điển.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần có kiến thức đại cương về lịch sử văn hóa phương Đông, hệ tư tưởng triết học Trung Quốc cổ đại (Nho, Đạo, Mặc, Pháp) và các nguyên lý phân tích văn bản văn học căn bản.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này và các bộ thông sử văn học khác là gì?
Giáo trình không liệt kê dàn trải toàn bộ tiến trình lịch sử văn học theo lối biên niên sử, mà tinh tuyển các tác gia, tác phẩm trọng điểm theo thể loại, kết hợp phân tích thi pháp chuyên sâu và gắn liền với mối quan hệ ảnh hưởng tới văn học Việt Nam.

4. Phương pháp tự học văn bản cổ điển được giáo trình khuyến nghị như thế nào?
Học viên cần thực hiện đúng quy trình: đọc bản dịch nghĩa và chú thích ngữ văn trước khi đọc bản dịch thơ; đối chiếu nguyên tác với các bản dịch tiếng Việt tiêu biểu; phân tích văn bản dựa trên hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài.

5. Giáo trình giới thiệu những nguồn tài liệu tham khảo chính thống nào?
Tài liệu học tập chính gồm: Giáo trình văn học Trung Quốc (Trương Chính, Nguyễn Khắc Phi, Lương Duy Thứ, NXB Giáo dục, 1988); các chuyên luận Đường Thi (Ngô Tất Tố, Trần Trọng Kim), Thi pháp thơ Đường (Nguyễn Thị Bích Hải), Lịch sử văn học Trung Quốc (Viện Khoa học Xã hội Trung Quốc), và các công trình chuyên khảo về Lỗ Tấn của Lương Duy Thứ.


Kết luận

Giáo trình Văn học Trung Quốc (2013) của PGS. Lương Duy Thứ cung cấp một hệ thống tri thức cô đọng, chuẩn xác về các đỉnh cao văn học Trung Hoa cổ - trung - hiện đại. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa trục lịch đại và trục đồng đại, công trình định hình phương pháp luận phân tích thi pháp thể loại và liên hệ văn học so sánh có hệ thống.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm ba chặng: (1) Nắm vững văn học cổ đại qua nguồn gốc ca dao dân ca và trường ca trữ tình (Kinh thi, Sở từ, Sử kí); (2) Thẩm định đỉnh cao quy phạm và tự sự trung đại (Thơ Đường, Tiểu thuyết Minh – Thanh); (3) Tiếp cận văn học hiện đại và cách mạng qua hiện tượng Lỗ Tấn.

Học viên cần khai thác triệt để danh mục tài liệu tham khảo, các bản dịch nghĩa văn bản Hán văn và nguồn tài liệu học thuật bổ trợ để hoàn thành mục tiêu học phần.