Tìm Hiểu Tính Chất Và Yêu Cầu Của Các Loại Động Cơ Điện Sử Dụng Trong Truyền Động Điện

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tính chất và yêu cầu của các loại động cơ điện trong truyền động điện, ứng dụng thực tiễn hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học

2019

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ điện và truyền động điện

Phần này giới thiệu tổng quan về động cơ điệntruyền động điện, tập trung vào các loại động cơ điện phổ biến và vai trò của chúng trong hệ thống truyền động. Tính chất động cơ điệnyêu cầu động cơ điện được phân tích chi tiết, bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động, và các đặc điểm kỹ thuật. Các loại động cơ điện như động cơ một chiều, động cơ không đồng bộ, và động cơ đồng bộ được đề cập, cùng với ứng dụng của chúng trong các hệ thống truyền động điện.

1.1. Cấu tạo và phân loại động cơ điện

Động cơ điện được chia thành hai phần chính: phần tĩnh (stato) và phần quay (rôto). Phần tĩnh bao gồm mạch từ, dây quấn kích từ, và các cực từ. Phần quay gồm lõi sắt, dây quấn phần ứng, và cổ góp. Động cơ điện được phân loại theo cách kích từ, bao gồm động cơ kích từ độc lập, kích từ song song, kích từ nối tiếp, và kích từ hỗn hợp. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng cụ thể.

1.2. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện

Nguyên lý hoạt động của động cơ điện dựa trên tương tác giữa từ trường và dòng điện. Khi dòng điện chạy qua dây quấn phần ứng, lực từ được tạo ra làm quay rôto. Sức điện động (EMF) được sinh ra trong quá trình này, và phương trình cân bằng điện áp được sử dụng để mô tả hoạt động của động cơ. Các yếu tố như từ thông, điện áp phần ứng, và điện trở phần ứng ảnh hưởng đến đặc tính cơ của động cơ.

II. Tính chất và yêu cầu của động cơ điện

Phần này tập trung vào tính chất động cơ điệnyêu cầu động cơ điện trong các hệ thống truyền động. Các yêu cầu về hiệu suất, công suất, và độ bền được phân tích, cùng với các phương pháp thiết kế và vận hành động cơ điện. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và môi trường làm việc cũng được xem xét để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và lâu dài.

2.1. Hiệu suất và công suất động cơ điện

Hiệu suất động cơ điện là tỷ lệ giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào, phụ thuộc vào thiết kế và vật liệu sử dụng. Công suất động cơ điện được xác định dựa trên yêu cầu tải và tốc độ quay. Các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất bao gồm cải thiện thiết kế mạch từ, giảm tổn thất nhiệt, và sử dụng vật liệu cách điện hiệu quả.

2.2. Yêu cầu về thiết kế và vận hành

Thiết kế động cơ điện cần đảm bảo độ bền cơ học và điện từ, phù hợp với môi trường làm việc. Các yêu cầu về vận hành bao gồm khả năng chịu tải, độ ổn định tốc độ, và khả năng điều chỉnh tốc độ. Bảo trì định kỳ và kiểm tra hệ thống làm mát cũng là yếu tố quan trọng để kéo dài tuổi thọ động cơ.

III. Ứng dụng và kỹ thuật truyền động điện

Phần này khám phá ứng dụng động cơ điện trong các hệ thống truyền động điện, bao gồm các kỹ thuật điều khiển tốc độ và phương pháp bảo trì. Các hệ thống truyền động điện được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, giao thông, và các thiết bị điện tử. Các kỹ thuật như điều khiển véc tơ, bộ điều chỉnh PWM, và hệ thống truyền động máy phát - động cơ được phân tích chi tiết.

3.1. Kỹ thuật điều khiển tốc độ

Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện bao gồm thay đổi điện trở phần ứng, thay đổi từ thông, và thay đổi điện áp phần ứng. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng cụ thể. Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng được đánh giá cao do khả năng điều chỉnh trơn và hiệu suất cao.

3.2. Bảo trì và vận hành hệ thống truyền động

Bảo trì động cơ điện bao gồm kiểm tra định kỳ, vệ sinh hệ thống làm mát, và thay thế các bộ phận hao mòn. Các kỹ thuật vận hành như giám sát nhiệt độ, kiểm tra dòng điện, và điều chỉnh tốc độ giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN MỘT CHIỀU 1. Tổng quan về động cơ điện một chiều 1. Cấu tạo, phân loai đông cơ điện một chiều a.

Cấu tạo của động cơ điện một chiều Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: Phần tĩnh và phần động. - Phần tĩnh hay stato hay còn gọi là phần kích từ động cơ, là bộ phận sinh ra từ trường nó gồm có: +) Mạch từ và dây cuốn kích từ lồng ngoài mạch từ (nếu động cơ được kích từ bằng nam châm điện), mạch từ được làm băng sắt từ (thép đúc, thép đặc). Dây quấn kích thích hay còn gọi là dây quấn kích từ được làm bằng dây điện từ, các cuộn dây điện từ nay được mắc nối tiếp với nhau. +) Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ.

Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. Trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối, tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ.

Các cuộn dây kích từ được đặt trên các cực từ này được nối tiếp với nhau +) Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính. Lõi thép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông. +) Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy.

Trong động cơ điện nhỏ và vừa thường dùng thép dày uốn và hàn lại, trong máy điện lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy. +) Các bộ phận khác: Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn và an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp 3 máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi.

Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng gang. Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá.

Giá chổi than có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ, sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại. - Phần quay hay rôto: Bao gồm những bộ phận chính sau. +) Phần sinh ra sức điện động gồm có: Mạch từ được làm bằng vật liệu sắt từ (lá thép kĩ thuật) xếp lại với nhau. Trên mạch từ có các rãnh để lồng dây quấn phần ứng.

Cuộn dây phần ứng: Gồm nhiều bối dây nối với nhau theo một qui luật nhất định. Mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây các đầu dây của bối dây được nối với các phiến đồng gọi là phiến góp, các phiến góp đó được ghép cách điện với nhau và cách điện với trục gọi là cổ góp hay vành góp. Tỳ trên cổ góp là cặp trổi than làm bằng than graphit và được ghép sát vào thành cổ góp nhờ lò xo. +) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên.

Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những động cơ trung bình trở lên người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục. Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành những đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió. Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt.

Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto. +) Dây quấn phần ứng: Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua, dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện.

Trong máy điện nhỏ có công suất dưới vài Kw thường dùng 4 dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ nhật, dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép. Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakelit.

+) Cổ góp: Cổ góp gồm nhiều phiến đồng có được mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày từ 0,4 đến 1,2mm và hợp thành một hình trục tròn. Hai đầu trục tròn dùng hai hình ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn và các phiến góp được dễ dàng.

Phân loại, ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều - Phân loại động cơ điện một chiều Khi xem xét động cơ điện một chiều cũng như máy phát điện một chiều người ta phân loại theo cách kích thích từ các động cơ. Theo đó ta có 4 loại động cơ điện một chiều thường sử dụng: +) Động cơ điện một chiều kích từ độc lập: Phần ứng và phần kích từ được cung cấp từ hai nguồn riêng rẽ. +) Động cơ điện một chiều kích từ song song: Cuộn dây kích từ được mắc song song với phần ứng. +) Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp: Cuộn dây kích từ được mắc nối tếp với phần ứng.

+) Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp: Gồm có 2 cuộn dây kích từ, một cuộn mắc song song với phần ứng và một cuộn mắc nối tiếp với phần ứng. - Ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều Do tính ưu việt của hệ thống điện xoay chiều: để sản xuất, để truyền tải., cả máy phát và động cơ điện xoay chiều đều có cấu tạo đơn giản và công suất lớn, dễ vận hành. mà máy điện (động cơ điện) xoay chiều ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến. Tuy nhiên động cơ điện một chiều vẫn giữ một vị trí nhất định trong công nghiệp giao thông vận tải, và nói chung ở các thiết bị cần điều khiển tốc độ quay liên tục trong phạm vi rộng (như trong máy cán thép, máy công cụ lớn, đầu máy điện.

Mặc dù so với động cơ không đồng bộ để chế tạo động cơ điện một chiều cùng cỡ thì giá thành đắt hơn do sử dụng nhiều 5 kim loại màu hơn, chế tạo bảo quản cổ góp phức tạp hơn. Nhưng do những ưu điểm của nó mà máy điện một chiều vẫn không thể thiếu trong nền sản xuất hiện đại. +) Ưu điểm của động cơ điện một chiều là có thể dùng làm động cơ điện hay máy phát điện trong những điều kiện làm việc khác nhau. Song ưu điểm lớn nhất của động cơ điện một chiều là điều chỉnh tốc độ và khả năng quá tải.

Nếu như bản thân động cơ không đồng bộ không thể đáp ứng được hoặc nếu đáp ứng được thì phải chi phí các thiết bị biến đổi đi kèm (như bộ biến tần.) rất đắt tiền thì động cơ điện một chiều không những có thể điều chỉnh rộng và chính xác mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng cao. +) Nhược điểm chủ yếu của động cơ điện một chiều là có hệ thống cổ góp - chổi than nên vận hành kém tin cậy và không an toàn trong các môi trường rung chấn, dễ cháy nổ. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều a. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Khi cho điện áp một chiều vào, trong dây quấn phần ứng có điện.

Các thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng làm rôto quay, chiều của lực được xác định bằng quy tắc bàn tay trái. Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau. Do có phiếu góp chiều dòng điện dữ nguyên làm cho chiều lực từ tác dụng không thay đổi. Khi quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng với suất điện động Eư chiều của suất điện động được xác định theo quy tắc bàn tay phải, ở động cơ chiều sđđ Eư ngược chiều dòng điện Iư nên Eư được gọi là sức phản điện động.

Khi đó ta có phương trình: U = Eư + Rư. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập Khi nguồn một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch điện kích từ mắc vào hai nguồn độc lập nhau. Lúc này động cơ được gọi là động cơ điện một chiều kích từ độc lập [2].1: Sơ đồ nối dây của động cơ điện một chiều kích từ độc lập Ta có phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng như sau: Uư - Eư + (Rư + Rf)Iư (1.1) Trong đó: Uư: Điện áp phần ứng, V Eư: Sức điện động phần ứng, V Rư: Điện trở mạch phần ứng,  Iư: Dòng điện của mạch phần ứng, A Với: Rư = rư + rCf + rb + rCt rư: Điện trở cuộn dây phần ứng rcf: Điện trở cuộn dây cực từ phụ rct: Điện trở tiếp xúc cuộn bù Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức: P.2) 2a Trong đó: P: Số đôi cực từ chính N: Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng a: Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng  : Từ thông kích từ dưới một cực từ  : Tốc độ góc (rad/s) 7 P.N K  2a : hệ số cấu tạo của động cơ Từ (1.3) Biểu thức trên là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ Mặt khác, mô men điên từ Mđt của động cơ được xác định bởi Mđt = K. thay giá trị I vào (1.5) Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thât thép thì mômen cơ trên trục động cơ bằng mô men điên từ, ta ký hiệu là M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khám Phá Tính Chất Và Yêu Cầu Của Các Loại Động Cơ Điện Trong Truyền Động Điện" cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại động cơ điện phổ biến, đặc biệt tập trung vào tính chất kỹ thuật và yêu cầu vận hành trong hệ thống truyền động điện. Nội dung làm nổi bật sự khác biệt giữa các loại động cơ như BLDC, PMSM, và động cơ không đồng bộ, đồng thời phân tích vai trò của chúng trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách lựa chọn và tối ưu hóa động cơ điện phù hợp với nhu cầu cụ thể, từ đó nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khoá luận tốt nghiệp so sánh máy PMSM và BLDC bàn về điều khiển trực tiếp mô men các động cơ này, Luận văn thạc sĩ HCMUTE điều khiển định hướng từ thông rotor RFOC động cơ không đồng bộ ba pha, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử bộ điều khiển khử mômen sử dụng thuật toán trượt thích nghi cho hệ động lực động cơ BLDC đồng trục và pin lithium công suất cao. Những tài liệu này sẽ giúp bạn đi sâu hơn vào các phương pháp điều khiển và tối ưu hóa động cơ điện, mang lại góc nhìn toàn diện và chuyên sâu.