CHƯƠNG 1: Tổng quan về hệ thống điều khiển động cơ PMSM. Trong chương này trình bày những nội dung cơ bản nhất về PMSM như cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp điều khiển hiện nay. CHƯƠNG 2: Mô hình toán của động cơ PMSM. Trong chương trình bày các toán hóa động cơ PMSM và phương pháp điều khiển động cơ PMSM theo phương pháp điều khiển vector.
Động cơ PMSM hoạt động dựa trên hiệu ứng điện từ được tạo bởi rotor và stator. Để hiểu và có thể điều khiển được động cơ này thì phải mô hình hóa động cơ. Các hiện tượng điện từ được chuyển về dưới 3 Luan van dạng các mô hình toán học. Dựa vào các mô hình động cơ thu được, các phương pháp điều khiển khác nhau được đề xuất.
Trong luận văn, phương pháp điều khiển dựa trên vector được đề xuất vì đây là phương pháp điều khiển thông dụng và hiệu quả cao trong các phương pháp điều khiển động cơ hiện nay. CHƯƠNG 3: Thiết kế bộ điều khiển với bộ quan sát kiểu mới cho động cơ PMSM không cảm biến. Dựa trên mô hình động cơ PMSM được xây dựng, các phương pháp ước lượng vị trí rotor được xây dựng nhằm loại bỏ cảm biến góc rotor ra khỏi mạch điều khiển. Trong chương trình bày các phương pháp xây dựng các bộ ước lượng vị trí góc rotor theo các phương pháp khác nhau.
Phương pháp xây dựng bộ quan sát chế độ trượt cải tiến được đề xuất trong luận văn cũng được thể hiện một cách cụ thể. CHƯƠNG 4: Thực hiện mô phỏng bằng Matlab hệ thống điều khiển động cơ PMSM không cảm biến. Trong chương trình bày các bước và các khối trong một mô hình hóa mô phỏng điều khiển vận tốc động cơ PMSM. Các kết quả trong quá trình mô phỏng có ý nghĩa quan trọng trong định hướng xây dựng mô hình thực nghiệm điều khiển vận tốc động cơ PMSM không cảm biến.
4 Luan van CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ PMSM 2.1 Giới thiệu về động cơ. Một động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) là một thiết bị cơ điện biến đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ học bằng cách sử dụng các trường điện từ. Năng lượng cơ học này tạo ra một chuyển động quay và mô-men xoắn cơ học. PMSM ba pha gồm hai phần chính.
Một phần được gọi là stator và bao gồm ba cuộn dây pha. Một phần quay được gọi là rotor và được hình thành bởi một nam châm vĩnh cửu. Stator và rotor có hình dạng hình trụ nơi rotor được bao phủ bởi stato. Chúng được ngăn cách bởi một khoảng trống nhỏ.
Nguyên tắc hoạt động của PMSM được mô tả trong [2]. Tuy nhiên, các pha stator được kết nối với một nguồn điện áp ba pha hình sin. Sự chồng chất của ba từ trường được tạo ra bởi ba cuộn dây pha của stato tạo ra một thông lượng hình sin quay ở tần số của nguồn điện áp. Từ trường quay luân phiên này tương tác với dòng rotor trong khoảng cách không khí tách stato khỏi rôto và tạo ra lực điện từ dẫn đến vòng quay của rôto.
Giá trị của tốc độ động cơ tương ứng với tần số của điện áp động cơ. Ngày nay, động cơ điện được sử dụng rộng rãi. Theo công bố trong [21], hơn 60% điện được sử dụng để chạy các máy điện. PMSM là một loại động cơ điện quan trọng ngày càng được sử dụng trong những năm gần đây.
Các tính năng chính của động cơ PMSM là mật độ công suất và mô-men xoắn cao, tiêu thụ năng lượng thấp (hệ số công suất cao) và hoạt động tốt. Do đó, PMSM đang thay thế các động cơ không đồng bộ trong nhiều loại ứng dụng. Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh 5 Luan van chóng của các linh kiện điện tử công suất và tốc độ xử lý tín hiệu tăng nhanh cũng nằm ngoài việc sử dụng các động cơ này tăng lên. PMSM được sử dụng trong nhiều ứng dụng như xe điện và máy giặt (cần mật độ công suất cao).
Chúng cũng được sử dụng cho các thiết bị có độ chính xác cao như máy in điện, công cụ sản xuất, thiết bị y tế có độ chính xác cao (máy bơm y tế, máy thổi và máy nén) và nhiều lĩnh vực khác.2 Phương trình toán của PMSM 2.1 Phương trình toán trong miền pha abc. Để có được các mô hình toán học của PMSM chúng ta cần phải áp dụng, tương ứng, định luật thứ hai Kirchhoff và định luật thứ hai của Newton về các bộ phận điện và cơ khí của động cơ.1 Mô hình tương đương cơ khí và điện của PMSM Phần điện: Từ Hình 2.1, định luật 2 Kirchhoff có thể được áp dụng vào phần điện của động cơ ta thu được d a ua t rsia t , dt d b ub t rsib t , (2.1) dt d c uc t rsic t , dt 6 Luan van Với rs là thành phần điện trở của mỗi pha, ua t , ub t , uc t và ia , ib , ic lần lượt là điện áp pha và dòng điện. a , b , c là các liên kết từ thông và bao gồm hai phần, a Lsaa ia Lsabib Lsac ic a e , b Lsba ia Lsbbib Lsbcic b e , (2.2) c Lsca ia Lscbib Lscc ic c e , Trong đó L biểu thị các điện cảm pha tương ứng là a , b , c , đại diện cho các liên kết từ thông được cung cấp bởi các nam châm vĩnh cửu trong mỗi pha của stator. Thông lượng này được coi là một hàm tuần của vị trí quay góc điện e Giả sử rằng các cuộn dây stator được phân bố hình sin, sau đó chúng ta có thể thể hiện những mối liên hệ từ thông nam châm vĩnh cửu như sau e aa e m sin e 2 b e m sin e (2.3) 3 2 c e m sin e 3 Ba thành phần đầu tiên trong mỗi phương trình (2.2) biễu diễn thông lượng từ hóa gắn liền với độ từ cảm tự thân và từ cảm tương hỗ của mỗi pha.
Dựa trên đề xuất trong [22] sẽ thu được ma trận điện cảm từ hóa ba pha như thể hiện trong (2.4) 1 1 Lsl Lm Lm 2 Lm 2 Ls Lm 1 1 Lsl Lm Lm (2.4) 2 2 1 1 Lm Lm Lsl Lm 2 2 Với Lsl là điển cảm tự thân của mỗi pha và Lm là giá trị trung bình của điện cảm từ hóa. 7 Luan van Thay (2.4) vào phương trình (2.2), có thể viết lại phương trình (2.2) dưới dạng ma trận. Tổng thông lượng từ hóa, được tạo ra bởi cả hai loại điện cảm và nam châm vĩnh cửu, được thể hiện như 1 1 Lsl Lm Lm Lm sin ia a 2 2 m e 1 L Lm . ib m sin e 1 2 b 2 m Lsl Lm (2.5) 2 3 c ic 1 Lm 1 2 Lm Lsl Lm m sin e 2 2 3 Phương trình này có thể được viết dưới dạng vector như trong (2.6) abc Lsiabc abc , (2.6) Với abc , iabc , abc là các vector 3x1, và Ls là ma trận 3x3.
Do đó, chúng ta có thể viết mô hình phần điện, mô tả trong phương trình (2.1), trong một dạng ma trận như d abc uabc Rsiabc (2.7) dt Bằng cách thay thế phương trình (2.6) vào phương trình (2.7) ta thu được diabc d abc uabc Rsiabc Ls (2.8) dt dt mở rộng (2.8) ta nhận được phương trình (2.9) 1 1 Lsl Lm Lm Lm sin ua rs 0 0 ia 2 2 ia m e u 0 0 . ib Lm Lm . ib e m sin e 1 1 2 b rs Lsl Lm (2.9) 2 2 3 uc 0 0 rs ic ic 1 Lm 1 2 Lm Lsl Lm 2 2 m sin e 3 Điều này có thể được thể hiện dưới dạng không gian trạng thái như (2.10) 8 Luan van 1 1 1 1 1 1 Lsl Lm Lm 2 Lm 2 Lsl Lm Lm 2 Lm 2 ia s r 0 0 a i u a 1L Lsl Lm Lm . ib Lm Lm .
ub 1 1 1 i b Lsl Lm 2 m 2 2 2 ic 0 0 rs ic uc 1 Lm 1 Lm Lsl Lm 1 Lm 1 Lm Lsl Lm 2 2 2 2 (2.10) 1 1 1 Lsl Lm 2 Lm Lm sin 2 m e e Lm Lsl Lm Lm . m sin e 1 1 2 2 2 3 1 1 Lm Lm Lsl Lm sin 2 2 2 m e 3 Phần cơ: mô hình cơ của máy điện và phụ tải được biễu diễn đơn giản bằng cách dùng định luật hai Newton.