Luận án tiến sĩ về nghiên cứu động cơ điện nhiệt dạng dầm chữ V và hệ điều khiển

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vi động cơ theo nguyên lý điện nhiệt dạng dầm chữ V và hệ điều khiển, đóng góp cho công nghệ vi cơ điện tử.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VI ĐỘNG CƠ VÀ HỆ ĐIỀU KHIỂN

1.1. Tổng quan về vi động cơ

1.1.1. Giới thiệu chung về vi động cơ (micro motor)

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.3. Nhận xét và định hướng nghiên cứu

1.2. Tổng quan về các bộ điều khiển cho vi động cơ

1.2.1. Điều khiển vòng hở

1.2.2. Điều khiển vòng kín

1.2.3. Điều khiển vòng kín phản hồi trên chíp

1.2.4. Tổng quan về điều khiển bộ kích hoạt điện nhiệt

1.2.5. Nhận xét và định hướng nghiên cứu

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: VI ĐỘNG CƠ QUAY SỬ DỤNG HIỆU ỨNG GIÃN NỞ NHIỆT

2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.2. Tính toán động học và động lực học cho vi động cơ

2.2.1. Tính toán vận tốc góc trung bình

2.2.2. Tính toán nhiệt của dầm chữ V

2.2.3. Tính toán chuyển vị và lực nhiệt của hệ dầm chữ V

2.2.4. Phân tích lực trong trong quá trình hoạt động của vi động cơ

2.3. Cải tiến cơ cấu dẫn động của vi động cơ

2.4. Xây dựng quy trình và chế tạo thử nghiệm vi động cơ

2.4.1. Tổng quan về công nghệ MEMS

2.4.2. Thiết kế chế tạo vi động cơ bằng công nghệ vi cơ khối

2.5. Kết quả chế tạo bước đầu

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN HỌC LẶP CHO VI ĐỘNG CƠ

3.1. Mô hình toán học của vi động cơ

3.1.1. Mô hình Điện - Nhiệt

3.1.2. Mô hình Nhiệt - Cơ

3.1.3. Mô hình toán học bộ kích hoạt dạng dầm chữ V

3.2. Giới thiệu về điều khiển học lặp

3.3. Nguyên lý học và điều khiển học

3.3.1. Đối với hệ tuyến tính tham số hằng

3.3.2. Đối với hệ không liên tục tuyến tính (ổn định)

3.3.3. Đối với hệ liên tục tuyến tính (ổn định)

3.3.4. Đối với hệ phi tuyến mô tả bằng toán tử

3.3.5. Đối với hệ phi tuyến mô tả bằng phương trình trạng thái

3.5. Thiết kế bộ điều khiển học lặp cho vi động cơ

3.5.1. Bộ điều khiển ILC cho bộ kích hoạt dạng dầm chữ V

3.5.2. Bộ điều khiển ILC cho vi động cơ

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỘ ĐIỀU KHIỂN ILC THÔNG QUA MÔ HÌNH VẬT LÝ SIMSCAPE

4.1. Giới thiệu công cụ Simscape

4.2. Mô hình hóa bộ kích hoạt dạng dầm chữ V bằng Simscape

4.3. Mô phỏng bộ điều khiển học lặp với mô hình Simscape

4.3.1. Mô phỏng bộ điều khiển ILC cho bộ kích hoạt dạng dầm chữ V

4.3.2. Bộ điều khiển ILC cho vi động cơ

4.3.3. Kết luận chương 4

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Tóm tắt quy trình chế tạo vi động cơ

Phụ lục 2: Giới thiệu một số trang thiết bị cơ bản tại viện ITIMS

Phụ lục 3: Hệ thống cấp nguồn

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu về động cơ điệnđộng cơ nhiệt đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ hiện đại. Đặc biệt, dầm chữ V là một trong những cấu trúc được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng vi cơ điện tử (MEMS). Việc phát triển các hệ điều khiển cho các loại động cơ này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực như y sinh, vi robot và tự động hóa. Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu và phát triển một mẫu vi động cơ mới dựa trên nguyên lý điện nhiệt, từ đó xây dựng một hệ thống điều khiển hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ MEMS trong thiết kế và chế tạo động cơ sẽ giúp tối ưu hóa kích thước và hiệu suất hoạt động của thiết bị.

II. Tổng quan về vi động cơ và hệ điều khiển

Vi động cơ là một phần không thể thiếu trong các hệ thống tự động hóa hiện đại. Các loại động cơ điệnđộng cơ nhiệt có thể được sử dụng để tạo ra chuyển động chính xác trong các ứng dụng vi mô. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các loại hệ điều khiển hiện có, bao gồm điều khiển vòng hở và vòng kín. Đặc biệt, điều khiển học lặp (ILC) sẽ được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất của vi động cơ. Các phương pháp điều khiển này sẽ được so sánh và đánh giá để tìm ra giải pháp tối ưu cho việc điều khiển động cơ điệnđộng cơ nhiệt trong các ứng dụng thực tế.

III. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vi động cơ

Vi động cơ sử dụng hiệu ứng giãn nở nhiệt để tạo ra chuyển động. Cấu tạo của dầm chữ V cho phép động cơ hoạt động hiệu quả với lực tác động lớn. Nghiên cứu sẽ đi sâu vào việc tính toán động học và động lực học của vi động cơ, từ đó xây dựng mô hình toán học chính xác. Các thông số như nhiệt độ, lực và chuyển vị sẽ được phân tích để tối ưu hóa thiết kế. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động của động cơ điệnđộng cơ nhiệt sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ bền của thiết bị trong các ứng dụng thực tế.

IV. Thiết kế bộ điều khiển học lặp cho vi động cơ

Bộ điều khiển học lặp (ILC) sẽ được thiết kế để điều khiển vi động cơ một cách hiệu quả. Mô hình toán học của động cơ sẽ được xây dựng dựa trên các nguyên lý vật lý và các thông số kỹ thuật. Việc áp dụng ILC sẽ giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất của động cơ trong quá trình hoạt động. Các thuật toán điều khiển sẽ được mô phỏng và kiểm chứng thông qua các thí nghiệm thực tế, từ đó đánh giá hiệu quả của bộ điều khiển trong việc điều chỉnh hoạt động của động cơ điệnđộng cơ nhiệt.

V. Đánh giá chất lượng bộ điều khiển ILC thông qua mô hình vật lý Simscape

Mô hình hóa bộ kích hoạt dạng dầm chữ V bằng Simscape sẽ giúp đánh giá chất lượng của bộ điều khiển ILC. Công cụ Simscape cho phép mô phỏng các quá trình vật lý phức tạp, từ đó đưa ra các kết quả chính xác về hiệu suất của động cơ. Việc mô phỏng sẽ giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn trong thiết kế và điều khiển, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến. Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với các thí nghiệm thực tế để xác nhận tính chính xác và hiệu quả của bộ điều khiển.

VI. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu về động cơ điệnđộng cơ nhiệt dạng dầm chữ V đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các ứng dụng vi cơ điện tử. Việc thiết kế và chế tạo các mẫu vi động cơ mới cùng với hệ thống điều khiển hiệu quả sẽ mở ra nhiều cơ hội trong các lĩnh vực công nghệ cao. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tối ưu hóa thiết kế và mở rộng ứng dụng của vi động cơ trong các lĩnh vực khác nhau.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI ĐỘNG CƠ VÀ HỆ ĐIỀU KHIỂN 1.1 Tổng quan về vi động cơ 1.1 Giới thiệu chung về vi động cơ (micro motor) Động cơ là một thiết bị cung cấp năng lượng và dẫn động hệ thống. Động cơ được sử dụng rộng rãi trong các máy móc như ô tô, máy công cụ gia công, thiết bị văn phòng…Vi động cơ là loại động cơ có kích thước từ vài micro-mét đến vài mili-mét chuyển đổi tín hiệu vật lý (nhiệt, điện, từ…) thành tín hiệu cơ học (lực, chuyển vị, vận tốc…) dùng trong dẫn động các vi hệ thống. Hiện nay vi động cơ đã và đang được nghiên cứu với nhiều tiềm năng ứng dụng trong vi vận chuyển, y sinh, robot sinh học, thiết bị y tế, máy quét chất lượng cao, thiết bị chuyển mạch quang học cho mạng cáp quang, … 1.2 Phân loại Có nhiều cách phân loại vi động cơ và cũng đã có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm, tiêu chí khác nhau để phân loại [1]. Tuy nhiên đại đa số các tác giả đồng ý phân loại theo các tiêu chí cơ bản như [2]: + Theo hiệu ứng kích hoạt ta có vi động cơ tĩnh điện, áp điện, điện từ, giãn nở nhiệt, sử dụng hợp kim nhớ hình hoặc phối hợp nhiều hiệu ứng khác nhau.

+ Theo chuyển động ta có vi động cơ tuyến tính (chuyển động thẳng), vi động cơ quay (chuyển động quay một chiều hoặc hai chiều) và động cơ phối hợp các chuyển động trên.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Lần đầu tiên vi động cơ tĩnh điện (Electrostatic motor) được công bố vào năm 1967 [3]. Nhưng những động cơ này đã không thu hút được sự nghiên cứu của các nhà khoa học cho đến thập niên 80 của thế kỷ XX, khi họ bắt đầu chế tạo các thiết bị với kích thước cỡ micro-mét. Trong khoảng 20 năm trở lại đây, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ vi cơ điện tử (MEMS - Micro-Electro-Mechanical System), các bộ vi kích hoạt, vi động cơ đã được nghiên cứu, khai thác và ứng dụng rất rộng rãi. Kích thước và kết cấu ngày càng nhỏ gọn, đơn giản trong khi lực tác động, vận tốc và hiệu suất ngày càng được nâng cao.

Vi động cơ ứng dụng hiệu ứng tĩnh điện Các vi động cơ ứng dụng hiệu ứng tĩnh điện được phát triển sớm và chiếm ưu thế trong lĩnh vực thiết kế, ứng dụng trong giai đoạn đầu phát triển của thiết bị MEMS. Động cơ bước tĩnh điện truyền thống với rotor chuyển động tự do quanh trục stator là các điện cực cố định đã được đề cập đến trong các tài liệu [4]-[6]. Một kiểu kích hoạt tĩnh điện khác, đó là tạo các dao động điều hòa được sử dụng trong các động cơ lắc (rung) [7], [8], ở đó rotor liện hệ (tiếp xúc) với stator bởi các điểm lăn (điểm tỳ). Năm 1989, Tang công bố một nghiên cứu về bộ kích hoạt răng lược (ECA - comb-driver actuator) [9].

Cho đến nay, đã có số lượng lớn các vi động cơ cũng như vi cơ cấu sử dụng bộ kích hoạt răng lược. Bộ kích hoạt răng lược có thể sử dụng cho cả vi động cơ tuyến tính [9]-[11] và vi động cơ quay [12]-[17]. Nói chung, các cơ cấu sử dụng bộ kích hoạt tĩnh điện có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và dễ tích hợp với các cơ cấu silíc khác. Nhược điểm cơ bản là điện áp làm việc lớn nên vấn đề cách điện cũng như tích hợp các nguồn nuôi gặp nhiều khó khăn.

Một vài mẫu vi động cơ điển hình có thể kể đến như trong [13]- [20]. Nhiều động cơ tĩnh điện tuyến tính được thiết kế dựa vào nguyên lý hoạt động của bộ kích hoạt kiểu răng lược. Bộ kích hoạt này gồm nhiều răng đặt song song và cách đều nhau giống như các bản tụ điện nối song song nhau, chúng gồm phần cố định và phần chuyển động. Khi đặt điện áp vào các điện cực, lực tiếp tuyến hoặc pháp tuyến giữa các bản tụ tạo ra chuyển động tịnh tiến của động cơ.1 thể hiện ứng dụng của của bộ kích hoạt này trong dẫn động các chuyển động thẳng [13].1 Bộ kích hoạt kiểu răng lược và ứng dụng [13] 6 luan an N.

Tas [14] đã đề xuất một loại vi động cơ bước dựa trên hiệu ứng tĩnh điện, nguyên lý hoạt động được thể hiện trên Hình 1. Trong pha chuyển động đầu tiên, bộ kích hoạt kẹp (clamp actuator) chuyển động ngược chiều trục OY kẹp thanh trượt (rotor). Sau đó bộ kích hoạt kéo (pull actuator) kéo thanh trượt chuyển động sang phải (theo phương OX). Trong pha chuyển động tiếp theo, cặp kích hoạt kẹp-đẩy phía dưới phối hợp nhau tạo ra chuyển vị tịnh tiến tiếp theo sang phải.

Cứ như vậy thanh trượt chuyển động từng bước nhỏ trên đường thẳng nên gọi là động cơ bước tuyến tính (hay động cơ sâu đo).2 Hoạt động của vi động cơ bước tuyến tính [14] Năm 2010, tác giả Edin Sarajlic và các đồng nghiệp đã thiết kế, chế tạo thành công loại động cơ tĩnh điện 3 pha dạng động cơ bước, ứng dụng trong các đầu đĩa đọc ghi, ổ đĩa cứng, máy ghi âm [18] … Cấu tạo và nguyên lý của loại động cơ này cũng sử dụng hiệu ứng tĩnh điện tương tự như các động cơ đã trình bày ở trên. Rotor và stator đều có kết cấu dạng cực lồi, vị trí cực của rotor và stator được sắp xếp lệch nhau và số cực được tính toán theo một tỉ lệ nhất định. Các cực phía rotor được nối với điện cực âm, hệ thống điện cực phía stator được thiết kế là 3 pha đối xứng. Khi cấp nguồn điện áp lần lượt vào các pha, lực điện từ giữa các điện cực sẽ kéo rotor quay, tùy theo thứ tự cấp nguồn cho các pha mà rotor có thể quay thuận hoặc ngược.

7 luan an Hình 1.3 Nguyên lý làm việc của động cơ bước 3 pha [18] Vi động cơ được chế tạo bằng công nghệ vi cơ khối và ăn mòn sâu khô (Hình 1.4), đường kính động cơ là 1,4 mm có thể quay 2 chiều với góc quay là ±130 và có thể điều khiển chính xác tới 1/480. Loại vi động cơ này đã được ứng dụng rộng rãi trong các ổ đĩa đọc ghi, thiết bị ổ cứng, máy ghi âm… Ưu điểm của động cơ này là có thể điều khiển quay 2 chiều chính xác, nguyên lý và luật điều khiển tương đối đơn giản. Nhưng nhược điểm là điện áp sử dụng tương đối cao (75V), góc quay hẹp (±130 ) nên việc mở rộng khả năng ứng dụng còn hạn chế.4 Hình ảnh chế tạo của động cơ bước 3 pha [18] Một thời gian sau nhóm tác giả đã cải tiến loại động cơ này để mở rộng góc quay (±150 ) và giảm thấp điện áp làm việc (60 V) [19]. Năm 2012, tác giả Phạm Hồng Phúc cùng các đồng nghiệp đã đưa ra thiết kế vi động cơ quay truyền động dạng răng cóc (micro Ratcheting Transmission Systems) sử dụng cơ cấu răng cóc truyền động một chiều [15], [20].5 là cấu hình của động cơ này, trong đó phần cố định (1) và (2) được đặt làm hai điện cực khi vi động cơ làm việc.

Do tích chất của bộ kích hoạt răng lược dạng răng cong, lực tiếp tuyến giữa các bản điện cực sẽ đẩy bốn thanh dầm dẫn động quay 8 luan an theo chiều kim đồng hồ quanh điểm đàn hồi có bề dày nhỏ (4µm) nối giữa thanh dầm dẫn động và cực (2). Thông qua hệ thống truyền động (4) mà chuyển động này được truyền sang vành răng (5) và chuyển động được dẫn động ra ngoài. Chú ý rằng khi thanh dầm dẫn động chuyển động ngược lại vị trí ban đầu thì hệ thống cóc hãm (3) lúc ấy đóng vai trò cản trở sự di chuyển ngược chiều kim đồng hồ của vành răng ngoài. Động cơ này có ưu điểm chế tạo đơn giản (một lớp), mạch điều khiển đơn giản.

Tuy nhiên động cơ chỉ quay một chiều và có trượt khi tần số hoạt động tăng lên, dải tần số làm việc tin cậy là từ 030 Hz.5 Cấu tạo vi động cơ quay một chiều sử dụng hiệu ứng tĩnh điện [15] b. Vi động cơ ứng dụng hiệu ứng điện từ Bộ kích hoạt điện từ có thể cho tỷ trọng công suất cao hơn và chuyển động trơn hơn các bộ kích hoạt tĩnh điện. Phần lớn các bộ kích hoạt điện từ sử dụng để tạo chuyển động thẳng [21], [22] vì nó phù hợp với các hệ thống vi cơ dài và cũng đã có một số nghiên cứu về các loại vi động cơ quay sử dụng hiệu ứng điện từ [23]-[25]. Ưu điểm của những loại động cơ này là có kết cấu, nguyên lý điều khiển giống với các động cơ điện thông thường, có thể áp dụng nhiều luật điều khiển khác nhau cho chất 9 luan an lượng và độ chính xác cao.

Nhược điểm là khó có thể đạt được kích thước nhỏ gọn do phải tuân thủ kết cấu và các vật liệu cơ bản của một động cơ điện.6 trình bày nguyên lý một vi động cơ từ tuyến tính được nghiên cứu và phát triển bởi M. Trong động cơ này, (1) là phần nền, (2) là thanh thẳng chứa các lõi dẫn từ 3 pha. Khi kích từ cho phần (2), từ trường theo đường zic-zac trên thanh sẽ tương tác với từ tính vĩnh cửu trên phần động (rotor-3) tạo ra lực dẫn nó chuyển động theo đường ray định hướng. Ưu điểm của loại động cơ này là có kết cấu và mạch điều khiển tương đối đơn giản.

Song nhược điểm là tốc độ chuyển động và độ lớn lực phụ thuộc vào bản chất của vật liệu từ và chịu ảnh hưởng nhiều của bão hòa mạch từ. Hơn nữa kích thước lớn và khó có thể đạt tốc độ cao Hình 1.6 Một loại vi động cơ điện từ tuyến tính [26] Một trong những ứng dụng tiêu biểu của hiệu ứng điện từ đó là động cơ từ trở. Chúng có kết cấu đơn giản và cấu tạo chắc chắn được sử dụng nhiều ở những ứng dụng với nhiều mức điện áp, nhiều cấp tốc độ dưới nhiều loại có hình dáng và kết cấu hình học khác nhau. Tại hội nghị VCCA-2013, tác giả Đặng Phước Vinh- Đại học Bách khoa Đà Nẵng và các đồng nghiệp đã đưa ra thiết kế một số mẫu vi động cơ từ trở có tích hợp cảm biến dòng Eddy (dòng xoáy) để lấy phản hồi trong quá trình giám sát và điều khiển [23].

Kết cấu và nguyên lý làm việc được mô tả trên Hình 1. Nhóm tác giả 10 luan an đã thiết kế, mô phỏng và chế tạo thành công mẫu vi động cơ 4 pha, đường kính 6 mm và mẫu vi động cơ 2 pha, đường kính 1 mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tiến Dũng về Nghiên Cứu Động Cơ Điện Nhiệt Dạng Dầm Chữ V Và Hệ Điều Khiển tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội năm 2020 tập trung vào việc phát triển và tối ưu hóa các động cơ điện nhiệt, đặc biệt là loại dầm chữ V, cùng với hệ thống điều khiển tương ứng. Bài nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và hoạt động của động cơ mà còn đề xuất các phương pháp điều khiển hiệu quả, giúp nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về ứng dụng của động cơ điện trong các lĩnh vực công nghiệp và tự động hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu điều khiển bước đi cho robot humanoid, nơi nghiên cứu về các hệ thống điều khiển phức tạp, hoặc Thiết bị mạng và điều khiển động cơ nhiều pha sử dụng phương pháp RFOC Fuzzy và ANN, cung cấp cái nhìn sâu sắc về điều khiển động cơ trong các ứng dụng hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ Không Đồng Bộ, một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và phương pháp điều khiển hiện đại trong ngành điện và tự động hóa.