Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2004 - 2009 ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt bình quân 24%/năm, đạt quy mô tổng doanh thu 13.644 tỷ đồng vào năm 2009. Sự gia nhập nhanh chóng của 27 doanh nghiệp bảo hiểm đã kích hoạt cuộc đua cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là tình trạng hạ phí bảo hiểm dưới chuẩn kỹ thuật và mở rộng điều khoản bảo hiểm thiếu kiểm soát. Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt – đơn vị tiên phong thành lập từ năm 1964 – đối mặt với tình trạng suy giảm thị phần từ 31,12% năm 2007 xuống còn 26,87% vào năm 2009. Vấn đề nghiên cứu then chốt là nhận diện đúng các điểm nghẽn nội tại, từ đó tìm ra lộ trình củng cố vị thế dẫn dắt thị trường cho Bảo hiểm Bảo Việt trong giai đoạn hội nhập.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, đánh giá năng lực cạnh tranh và so sánh vị thế với các đối thủ trực tiếp gồm Bảo Minh, PVI và PJICO. Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại 64 tỉnh, thành phố trên toàn quốc trong giai đoạn 2004 - 2009. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp hệ thống giải pháp định lượng giúp Bảo hiểm Bảo Việt duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu trên 18%/năm, kiểm soát tỷ lệ chi bồi thường ổn định dưới 45%, đồng thời cải thiện hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt trên 16%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược và kinh tế học bảo hiểm hiện đại. Hai lý thuyết cốt lõi được ứng dụng gồm Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và Lý thuyết xác suất gắn liền với Quy luật số đông do Pascal và Bernoulli phát triển từ thế kỷ 17 và thế kỷ 18. Quy luật số đông khẳng định khi số lượng đối tượng tham gia bảo hiểm đủ lớn, tần suất tổn thất thực tế sẽ tiệm cận xác suất lý thuyết (như thực nghiệm tung con xúc sắc 1.653 lần cho tần suất xuất hiện mặt 5 chấm là 0,165, tiến sát xác suất lý thuyết 0,1667).

Nghiên cứu vận dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dịch vụ kết hợp ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Khung phân tích làm rõ bốn khái niệm then chốt: chu trình sản xuất ngược (doanh nghiệp thu phí trước khi xác định chi phí bồi thường phát sinh sau khi kết thúc năm tài chính), quỹ dự phòng nghiệp vụ (nguồn tài chính trích lập từ phí bảo hiểm giữ lại để đảm bảo năng lực chi trả), biên khả năng thanh toán, và vốn pháp định với mức quy định tối thiểu 300 tỷ đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phân tích định lượng và so sánh định tính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Bộ Tài chính, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và báo cáo tài chính của các công ty bảo hiểm trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2009.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 27 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động tại Việt Nam tính đến năm 2009, trong đó áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích vào nhóm 4 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường chiếm 76% thị phần gồm Bảo Việt, PVI, Bảo Minh và PJICO. Lý do lựa chọn cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu này nhằm bảo đảm bao quát toàn diện bức tranh thị trường, đồng thời bóc tách sâu các chỉ số cạnh tranh giữa những định chế bảo hiểm có quy mô lớn nhất. Dữ liệu tài chính được xử lý qua phương pháp so sánh tỷ số tài chính (ROE, ROA, tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ phí giữ lại) nhằm phản ánh trung thực năng lực sinh lời và sức chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp mục tiêu so với các đối thủ trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu phí bảo hiểm của Bảo hiểm Bảo Việt tăng trưởng ổn định ở mức bình quân 18%/năm, tăng từ 2.601,46 tỷ đồng năm 2007 lên 3.676,58 tỷ đồng năm 2009. Tuy nhiên, thị phần của công ty suy giảm liên tục từ 31,12% năm 2007 xuống 30,49% năm 2008 và còn 26,87% vào năm 2009 do sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới thành lập.

Thứ hai, cơ cấu nghiệp vụ có sự phân hóa mạnh mẽ, trong đó hai mảng trụ cột là bảo hiểm xe cơ giới đạt 1.142,42 tỷ đồng (chiếm 31,07%) và bảo hiểm sức khỏe - tai nạn con người đạt 906,62 tỷ đồng (chiếm 24,66%), tổng cộng đóng góp tới 55,73% doanh thu toàn đơn vị năm 2009.

Thứ ba, công tác quản trị bồi thường đạt hiệu quả rõ rệt khi tỷ lệ bồi thường trên doanh thu giảm từ 50,09% năm 2007 xuống 48,02% năm 2008 và còn 44,19% năm 2009, giúp Bảo Việt đạt lợi nhuận sau thuế 166 tỷ đồng.

Thứ tư, tiềm lực tài chính bộc lộ nghịch lý: quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo Việt đạt mức 2.657 tỷ đồng (cao gần gấp 3 lần PVI với 890 tỷ đồng và Bảo Minh với 899 tỷ đồng), nhưng vốn chủ sở hữu chỉ đạt 1.251 tỷ đồng, chỉ bằng 42% vốn chủ sở hữu của PVI và 45% của Bảo Minh.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm thị phần của Bảo Việt là hệ quả tất yếu khi các đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giảm phí mạnh để thu hút khách hàng. Trong khi nhiều đơn vị hạ phí ở nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và tàu biển, Bảo Việt đã chủ động siết chặt nhận bảo hiểm đối với các rủi ro xấu như tàu biển trên 25 tuổi và ngành chế biến gỗ. Chính sách này giúp doanh nghiệp kiểm soát tỷ lệ bồi thường ở mức 44,19% và đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) lên tới 16,27%, vượt trội hoàn toàn so với mức 8,16% của PVI và 8,40% của Bảo Minh.

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện phân chia 76% thị phần của nhóm 4 công ty dẫn đầu năm 2009, kết hợp biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu doanh thu của 13 nghiệp vụ bảo hiểm và bảng đối chiếu các chỉ số tài chính chủ chốt. Điểm nghẽn lớn nhất của Bảo Việt là vốn chủ sở hữu 1.251 tỷ đồng còn thấp so với phí giữ lại, gây bất lợi lớn khi tham gia đấu thầu các công trình trọng điểm quốc gia vốn lấy vốn chủ sở hữu làm tiêu chí chấm thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt:

Thứ nhất, tăng cường tiềm lực tài chính và vốn chủ sở hữu. Ban Điều hành Tổng Công ty cần phối hợp cùng Tập đoàn Bảo Việt xây dựng lộ trình tăng vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng lên mức 2.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2011 - 2013. Mục tiêu cụ thể là nâng quy mô vốn chủ sở hữu tương xứng với quỹ dự phòng nghiệp vụ 2.657 tỷ đồng, xóa bỏ bất lợi về chỉ tiêu tài chính khi tham gia các dự án đấu thầu quy mô lớn.

Thứ hai, cải cách chính sách tiền lương và đãi ngộ nhân sự. Khối Quản trị Nguồn nhân lực cần chuyển đổi từ thang bảng lương hành chính sang cơ chế trả thu nhập theo hiệu quả công việc trong vòng 12 tháng, nhằm kéo giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự kỹ thuật cao xuống dưới 5%/năm và thu hút chuyên gia định phí giỏi.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống công nghệ thông tin lõi. Khối Công nghệ thông tin cần hoàn thiện triển khai phần mềm quản trị nghiệp vụ đồng bộ trên toàn bộ 66 công ty thành viên tại 64 tỉnh thành trong lộ trình 24 tháng, giúp cắt giảm thời gian giải quyết bồi thường xuống dưới 7 ngày làm việc và tiết giảm ít nhất 15% chi phí vận hành.

Thứ tư, tái cấu trúc và đa dạng hóa sản phẩm. Khối Quản lý Nghiệp vụ cần tập trung nâng cấp các gói bảo hiểm sức khỏe chất lượng cao và bảo hiểm tài sản chuyên biệt, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu mảng bảo hiểm con người trên 20%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ năm, phát triển kênh phân phối hiện đại và Bancassurance. Ban Giám đốc cần phối hợp cùng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt để khai thác chéo tệp khách hàng tiềm năng, phấn đấu nâng thị phần toàn thị trường trở lại mốc trên 30% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Công trình cung cấp mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh chi tiết giữa 4 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường chiếm 76% thị phần, mang lại case study hữu ích để định vị thị trường và xây dựng chính sách định phí phù hợp với quy luật số đông.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tài chính và định chế đầu tư ngành bảo hiểm. Tài liệu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng về quy mô tài sản, quỹ dự phòng nghiệp vụ 2.657 tỷ đồng và hệ số sinh lời ROE 16,27%, phục vụ việc thẩm định giá trị và đo lường rủi ro thanh khoản của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước gồm Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn về tình trạng cạnh tranh hạ phí của 27 doanh nghiệp bảo hiểm, làm cơ sở xây dựng khung pháp lý về quản lý biên khả năng thanh toán và ngăn ngừa gian lận bảo hiểm.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh tại một doanh nghiệp có mạng lưới 66 công ty trực thuộc trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân nào khiến thị phần của Bảo hiểm Bảo Việt sụt giảm từ 31,12% xuống 26,87% dù doanh thu tăng 18%/năm? Sự sụt giảm thị phần là do áp lực từ 26 doanh nghiệp đối thủ liên tục hạ phí bảo hiểm dưới chuẩn để tranh giành hợp đồng. Trong khi đó, Bảo Việt chủ động từ chối nhận bảo hiểm các rủi ro xấu như tàu biển trên 25 tuổi và xưởng gỗ để bảo toàn chất lượng kinh doanh.

  2. Vì sao vốn chủ sở hữu của Bảo Việt chỉ đạt 1.251 tỷ đồng, thấp hơn nhiều so với PVI? Mặc dù sở hữu tổng tài sản lớn lên tới 4.736 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu của Bảo Việt chỉ bằng 42% của PVI do các đối thủ đã cổ phần hóa sớm và thu được thặng dư vốn rất lớn qua đợt phát hành IPO, trong khi Bảo Việt thực hiện tái cơ cấu hạch toán độc lập muộn hơn.

  3. Chu trình sản xuất ngược và quy luật số đông chi phối định phí bảo hiểm ra sao? Doanh nghiệp bảo hiểm thu phí trước khi biết chính xác chi phí tổn thất phát sinh trong tương lai. Nhờ quy luật số đông trên một tập hợp khách hàng đủ lớn, doanh nghiệp có thể ước tính tương đối chuẩn xác xác suất rủi ro để đưa ra mức phí bảo hiểm đủ bù đắp chi phí bồi thường.

  4. Hai nhóm nghiệp vụ nào đóng góp hơn 55% doanh thu của Bảo hiểm Bảo Việt? Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đạt 1.142,42 tỷ đồng và bảo hiểm sức khỏe - tai nạn con người đạt 906,62 tỷ đồng vào năm 2009. Hai sản phẩm mũi nhọn này đóng góp tới 55,73% tổng doanh thu của công ty, giữ vai trò rường cột trong việc mở rộng thị trường bán lẻ.

  5. Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ thị trường bảo hiểm Liên minh Châu Âu? Thị trường EU chỉ ra bài học về việc quản lý chặt chẽ biên khả năng thanh toán, kiểm soát danh mục đầu tư phân tán an toàn và duy trì bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Điều này giúp ngăn chặn nguy cơ vỡ quỹ khi các doanh nghiệp bảo hiểm chạy đua hạ phí thiếu lành mạnh.

Kết luận

  • Bảo hiểm Bảo Việt khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường với doanh thu phí đạt 3.676,58 tỷ đồng năm 2009, duy trì mức tăng trưởng bình quân 18%/năm dù thị phần giảm về mức 26,87%.
  • Năng lực quản trị rủi ro được củng cố vững chắc khi tỷ lệ bồi thường giảm liên tục từ 50,09% năm 2007 xuống 44,19% năm 2009, tạo tỷ suất sinh lời ROE ấn tượng đạt 16,27%.
  • Quỹ dự phòng nghiệp vụ đạt 2.657 tỷ đồng thể hiện cam kết bồi thường vượt trội, tuy nhiên vốn chủ sở hữu 1.251 tỷ đồng cần được bổ sung kịp thời để gia tăng sức cạnh tranh đấu thầu.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp định lượng thực tiễn, gắn kết giữa lý thuyết chu trình sản xuất ngược với thực tế vận hành của 66 đơn vị thành viên trên toàn quốc.
  • Lộ trình thực hiện giai đoạn 2011 - 2015 đặt trọng tâm vào việc tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng, số hóa quy trình bồi thường và khai thác sức mạnh hiệp đồng Bancassurance.

Các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác ngay các dữ liệu và đề xuất của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế.