KẾT CẤU NỘI DUNG Chương 3 Chương Chương 11 I. Mác về giá trị thặng dư 1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư 2. Bản chất của giá trị thặng dư 3.
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư GIÁ TRỊLUẬN KHÁI THẶNG DƯ II. Tích luỹ tư bản TRONG VỀ TRIẾT HỌC NỀN VÀ TRIẾT HỌC 1. Bản chất của tích luỹ tư bản KINH TẾMÁC THỊ– LÊNIN TRƯỜNG 2. Những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích luỹ 3.
Một số hệ quả của tích luỹ tư bản III. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường 1. Địa tô tư bản chủ nghĩa I. Mác về giá trị thặng dư 1.
Nguồn gốc của giá trị thặng dư Công thức chung của tư bản H – T – H’ T – H – T’ Trong nền sản xuất hàng Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, bắt đầu bằng hóa TBCN, bắt đầu bằng hành vi bán, kết thúc bằng hành vi mua, kết thúc bằng hành vi mua, mục đích trao hành vi bán. Điểm bắt đầu đổi là giá trị sử dụng của và điểm kết thúc là tiền, hàng hóa. Tiền tệ chỉ đóng hàng hóa đóng vai trò môi vai trò là môi giới trong trao giới trong trao đổi. Hỏi: Vai trò của Tiền khác nhau như thế nào trong hai công thức H – T – H’ và T – H – T’? Vì sao có sự khác nhau đó? Công thức chung của tư bản T – H – T’ • Vận động theo công thức T-H-T’, tiền ban đầu là tiền ứng trước để thu về một lượng tiền lớn hơn T’>T → T’= T+ ∆T.
• ∆T là lượng tiền trội hơn, Marx gọi đó là giá trị thặng dư (m). • Tiền vận động với mục đích ứng trước để thu được T’ lớn hơn thì gọi là tư bản. • Mọi tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên đây chính là công thức chung của tư bản. Hỏi: Trong trao đổi ngang giá và không ngang giá thì giá trị thặng dư có được tạo ra không? Vì sao? 1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản T – H – T’ Giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu thông 1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản T – H – T’ Tiền: Trong lưu thông, tiền đóng vai trò là vật ngang giá, ngòai lưu thông thì tiền nằm im không vận động, nguồn gốc của ∆T → nhân tố H.
Hàng: Nếu là tư liệu tiêu dùng thì khi tiêu dùng nó sẽ mất đi cả giá trị và giá trị sử dụng. Nếu là tư liệu sản xuất thì khi tiêu dùng giá trị của nó sẽ dịch chuyển dần hoặc dịch chuyển hết sang sản phẩm mới nhờ vào lao động của người công nhân. Nguồn gốc của ∆T là hàng hóa sức lao động Hàng hóa sức lao động ĐK SLĐ →HH Người lao động Người lao động tự do không sở hữu được về thân thể, có quyền tư liệu sản xuất cá bán sức lao động của nhân, tài sản duy mình. nhất còn lại là SLĐ, để tồn tại họ phải bán SLĐ.
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động Giá trị hàng hóa sức lao Giá trị sử dụng của sức lao động là lượng lao động xã hội động nhằm thỏa mãn nhu cần thiết để sản xuất và tái cầu người mua. sản xuất ra nó. Hàng hóa sức lao động đặc Phụ thuộc vào các yếu tố sau: biệt là khi được sử dụng thì nó tạo ra một lượng giá trị -Giá trị tư liệu sinh hoạt cần lớn hơn giá trị bản thân nó. thiết để duy trì đời sống của công nhân và gia đình.
Sự chênh lệch giữa giá trị do hàng hóa sức lao động tạo -Phí tổn đào tạo CN để có ra là giá trị thặng dư (m) một trình độ nhất định. Sự sản xuất giá trị thặng dư Giá trị thặng dư (m) là giá trị do lao động của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà tư bản. Tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tổng giá trị hàng hóa: G = c + v+ m c : Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất được lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và di chuyển toàn bộ vào sản phẩm mới, được gọi là tư bản bất biến.
v: Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động. Bằng lao động trừu tượng của mình, người lao động đã tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình, tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Nguồn gốc của giá trị thặng dư là v, còn c là điều kiện để thực hiện m. TƯ BẢN TƯ BẢN BẤT BIẾN KHẢ BIẾN MẶT HIỆN VẬT: MẶT HIỆN VẬT: Số lượng tư liệu sản xuất: Số lượng Tư liệu tiêu dùng Máy móc, thiết bị, nhà và dịch vụ cần thiết để tái xưởng (C1), nguyên liệu, sản xuất ra sức lao động.
MẶT GIÁ TRỊ: MẶT GIÁ TRỊ: Tổng lượng giá trị đang Tổng lượng giá trị sức lao kết tinh trong tổng số động đang kết tinh trong TLSX: C1+C2 cơ thể của tổng số người lao động. Tiền công trong chủ nghĩa tư bản Tiền công Bản chất tiền công -Tiền công là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá SLĐ, là giá cả của hàng hoá SLĐ. - Phân biệt tiền công là giá cả hàng hoá sức lao động, chứ không phải là giá cả của lao động. Tiền công trong chủ nghĩa tư bản Hai hình thức cơ bản của tiền công Tiền công tính theo thời gian: là hình thức trả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng).
Giá trị hàng ngày của slđ Tiền công tính theo thời gian= Ngày lao động với một số giờ nhất định Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công tính theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (Hoặc số lượng công việc hoàn thành) trong một thời gian nhất định. Tiền công trong chủ nghĩa tư bản Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế Tiền công danh nghĩa: Tiền công thực tế: là tiền là số tiền mà người công được biểu hiện bằng công nhân nhận được số lượng hàng hoá tư liệu do bán sức lao động tiêu dùng và dịch vụ mà cho nhà tư bản. người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa & tiền công thực tế Tiền công danh nghĩa Tiền công thực tế = Chỉ số giá tiêu dùng - Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng hoá sức lao động trên thị trường. - Chỉ số giá tiêu dùng tăng thì tiền công thực tế giảm.
Tuần hoàn của tư bản Tuần hoàn của tư bản là sự chuyển biến liên tiếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn. Chu chuyển của tư bản Sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và lặp đi lặp lại, chứ không phải là một quá trình cô lập, riêng lẻ thì gọi là chu chuyển của tư bản. Qúa trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư Thời gian chu chuyển= thời gian SX +thời gian lưu thông Thời gian SX là thời gian tư bản nằm trong SX Thời gian lao động Thời gian gián đoạn lao động Thời gian SX Thời gian dự trữ SX Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông Thời gian mua Thời gian bán Thời gian lưu thông Thời gian vận chuyển Tốc độ chu chuyển của tư bản: N = CH / ch (n): Số vòng chu chuyển (CH): Thời gian trong năm (ch): Thời gian cho một vòng chu chuyển. => Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với 1 vòng chu chuyển của tư bản.
=> Tăng tốc độ chu chuyển tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của nó. Tư bản cố định và tư bản lưu động: * Tư bản cố định Khái niệm: là bộ phận của tư bản sản xuất được sử dụng toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó chỉ chuyển từng phần vào trong giá trị sản phẩm. - Tư bản cố định tồn tại dưới hình thái hiện vật là máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… - TBCĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển dần vào giá trị SP trong nhiều chu kỳ SX. Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn dần.
Có 2 loại hao mòn: + Hao mòn hữu hình: là do sử dụng, do tác động của tự nhiên làm cho tư bản cố định dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, không dùng được nữa. ->Hao mòn hữu hình là hao mòn cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng. Qúa trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về giá trị do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Máy móc tuy còn tốt, nhưng bị mất giá vì có những máy móc tốt hơn, năng suất cao hơn có khi còn rẻ hơn làm cho máy cũ giảm giá thậm chí bị đào thải.
->KHCN phát triển, các máy móc thiết bị được SX ra với: + Chi phí thấp hơn, + Có hiệu suất cao hơn + Mẫu mã đẹp hơn. Tư bản lưu động: - Là bộ phận của tư bản sản xuất, mà giá trị của nó sau một thời kỳ sản xuất, có thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thức tiền tệ, sau khi hàng hóa đã bán xong. - Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái hiện vật là nguyên nhiên vật liệu và tiền lương. - TBLĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong 1 chu kỳ sản xuất.
Bài tập mẫu: Tư bản tiêu dùng trong năm (chi phí sản xuất) của một doanh nghiệp như sau: Khấu hao tư bản cố định 200.000$, quay 1/10 vòng Chi phí nguyên vật liệu 400.000$, quay 4v/năm Chi phí năng lượng, nhiên liệu 200.000$, quay 2v/năm Chi phí tiền lương 1.000$, quay 5v/năm a)Tính tốc độ chu chuyển (số vòng chu chuyển) của toàn bộ tư bản ứng trước (tư bản sử dụng)? b)Tổng tư bản sử dụng nói trên, quay một vòng hết bao nhiêu tháng? 2 Bản chất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu là m’.