Cơ Sở Dữ Liệu 2: Các Khái Niệm Cơ Bản và Ứng Dụng

Khám phá Gt co so du lieu 2 với những kiến thức và ứng dụng quan trọng trong quản lý dữ liệu hiệu quả và tối ưu hóa quy trình làm việc.

Trường đại học

Trường Đại Học Phan Thiết

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

I. CHƯƠNG I- CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I. I- Cơ sở dữ liệu

1. I.1- Định nghĩa cơ sở dữ liệu

2. 2- Các tính chất của một cơ sở dữ liệu

II. II- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1. II.1- Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2. 2- Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3. 3- Các đặc trưng của giải pháp cơ sở dữ liệu

4. 4- Ví dụ về một cơ sở dữ liệu

III. III- Mô hình cơ sở dữ liệu

1. III.1- Các loại mô hình cơ sở dữ liệu

2. 2- Lược đồ và trạng thái cơ sở dữ liệu

IV. IV- Con người trong hệ cơ sở dữ liệu

1. IV.1- Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

2. 2- Người thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Designer)

3. 3- Những người sử dụng (End User)

4. 4- Người phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng

5. 5- Người thiết kế và cài đặt hệ quản trị dữ liệu

6. 6- Những người phát triển công cụ

7. 7- Các thao tác viên và những người bảo trì

V. V- Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu và giao diện

1. V.1- Các ngôn ngữ hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2. 2- Các loại giao diện hệ quản trị cơ sở dữ liệu

VI. VI- Câu hỏi ôn tập

II. CHƯƠNG II- MÔ HÌNH THỰC THỂ - LIÊN KẾT

I. I- Sử dụng mô hình quan niệm bậc cao cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu

II. II- Các thành phần cơ bản của mô hình ER

1. II.1- Thực thể và thuộc tính

2. 2- Kiểu thực thể, tập thực thể, khóa và tập giá trị

3. 3- Kiểu liên kết, tập liên kết và các thể hiện

4. 4- Cấp liên kết, tên vai trò và kiểu liên kết đệ quy

5. 5- Các ràng buộc trên các kiểu liên kết

6. 6- Thuộc tính của các kiểu liên kết

7. 7- Các kiểu thực thể yếu

III. III- Ví dụ về thiết kế mô hình ER

1. III.1- Xác định các kiểu thực thể, các thuộc tính và các kiểu liên kết

IV. IV- Mô hình thực thể liên kết mở rộng (mô hình EER)

1. IV.1- Lớp cha, lớp con và sự thừa kế

2. 2- Chuyên biệt hóa, tổng quát hóa

3. 3- Phân cấp chuyên biệt và lưới chuyên biệt

4. 4- Các ràng buộc và các đặc trung của chuyên biệt hóa, tổng quát hóa

3. 3- Sơ đồ mô hình EER

V. V- Tổng kết chương và câu hỏi ôn tập

1. V.1- Tổng kết chương

2. 2- Câu hỏi ôn tập

III. CHƯƠNG III- MÔ HÌNH QUAN HỆ, CÁC RÀNG BUỘC QUAN HỆ VÀ ĐẠI SỐ QUAN HỆ

I. I- Các khái niệm của mô hình quan hệ

1. I.1- Miền, thuộc tính, bộ và quan hệ

2. 2- Các đặc trưng của các quan hệ

1. 1- Thứ tự của các bộ trong một quan hệ
2. 2- Thứ tự của các giá trị bên trong một bộ
3. 3- Các giá trị trong một bộ
4. 4- Thể hiện của một quan hệ

II. II- Các ràng buộc quan hệ, lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

1. II.1- Các ràng buộc miền

2. 2- Ràng buộc khoá và ràng buộc trên các giá trị không xác định (null)

3. 3- Cơ sở dữ liệu quan hệ và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

4. 4- Toàn vẹn thực thể, toàn vẹn tham chiếu và khoá ngoài

III. III- Các phép toán trên mô hình quan hệ

1. III.1- Các phép toán cập nhật

3. 3- Phép sửa đổi (Update)

2. 2- Các phép toán đại số quan hệ

3. 3- Phép đặt lại tên (RENAME)

4. 4- Các phép toán lý thuyết tập hợp

6. 6- Tập hợp đầy đủ các phép toán quan hệ

3. 3- Các phép toán quan hệ bổ sung

1. 1- Các hàm nhóm và các phép nhóm
2. 2- Các phép toán khép kín đệ quy
3. 3- Các phép toán nối ngoài (outer join), hợp ngoài (outer union)
4. 4- Một số ví dụ về truy vấn trong đại số quan hệ

IV. IV- Chuyển đổi mô hình ER thành mô hình quan hệ

1. IV.1- Các quy tắc chuyển đổi

2. 2- Chuyển đổi mô hình cụ thể

V. V- Tổng kết chương và câu hỏi ôn tập

1. V.1- Tổng kết chương

2. 2- Câu hỏi ôn tập

IV. CHƯƠNG IV- PHỤ THUỘC HÀM VÀ CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ, CÁC THUẬT TOÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

I. I- Các nguyên tắc thiết kế lược đồ quan hệ

1. I.1- Ngữ nghĩa của các thuộc tính quan hệ

2. 2- Thông tin dư thừa trong các bộ và sự dị thường cập nhật

3. 3- Các giá trị không xác định trong các bộ

4. 4- Sinh ra các bộ giả

II. II- Các phụ thuộc hàm

1. II.1- Định nghĩa phụ thuộc hàm

2. 2- Các quy tắc suy diễn đối với các phụ thuộc hàm

3. 3- Sự tương đương của các tập phụ thuộc hàm

4. 4- Các tập phụ thuộc hàm tối thiểu

III. III- Các dạng chuẩn dựa trên khóa chính

1. III.1- Nhập môn về chuẩn hoá

5. 5- Dạng chuẩn Boyce-Codd

IV. IV- Các thuật toán thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và các dạng chuẩn cao hơn

1. IV.1- Định nghĩa tổng quát các dạng chuẩn

2. 2- Các thuật toán thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

1. 1- Tách quan hệ và tính không đầy đủ của các dạng chuẩn
2. 2- Phép tách và sự bảo toàn phụ thuộc
3. 3- Phép tách và kết nối không mất mát

3. 3- Các phụ thuộc hàm đa trị và dạng chuẩn 4

1. 1- Định nghĩa phụ thuộc đa trị
2. 2- Các quy tắc suy diễn đối với các phụ thuộc hàm và phụ thuộc đa trị
4. 4- Tách có tính chất nối không mất mát thành các quan hệ 4NF

4. 4- Các phụ thuộc nối và dạng chuẩn 5

V. V- Tổng kết chương và câu hỏi ôn tập

1. V.1- Tổng kết chương

2. 2- Câu hỏi ôn tập

Tóm tắt

I. Khám Phá Cơ Sở Dữ Liệu 2 Kiến Thức Cơ Bản và Ứng Dụng

Cơ sở dữ liệu 2 là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ thông tin, cung cấp nền tảng cho việc quản lý và khai thác dữ liệu. Bài viết này sẽ giới thiệu tổng quan về cơ sở dữ liệu, các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn của nó trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu và Hệ Quản Trị

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu có liên quan, được tổ chức và lưu trữ trên máy tính. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là phần mềm giúp người dùng tạo ra, duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu. Các hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin trong nhiều lĩnh vực.

1.2. Các Tính Chất Cơ Bản Của Cơ Sở Dữ Liệu

Một cơ sở dữ liệu có các tính chất như tính nhất quán, tính toàn vẹn và khả năng truy cập đồng thời. Những tính chất này đảm bảo rằng dữ liệu được lưu trữ một cách chính xác và có thể được truy cập bởi nhiều người dùng cùng lúc mà không gây ra xung đột.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu

Quản lý cơ sở dữ liệu không chỉ đơn thuần là lưu trữ thông tin mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức như bảo mật, hiệu suất và khả năng mở rộng. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

2.1. Thách Thức Về Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu

Bảo mật cơ sở dữ liệu là một vấn đề quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh dữ liệu nhạy cảm. Các biện pháp bảo mật như mã hóa và kiểm soát truy cập cần được áp dụng để bảo vệ thông tin khỏi các mối đe dọa.

2.2. Vấn Đề Hiệu Suất Trong Cơ Sở Dữ Liệu

Hiệu suất của cơ sở dữ liệu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như cấu trúc dữ liệu, số lượng người dùng và khối lượng truy vấn. Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu là cần thiết để đảm bảo tốc độ truy cập và xử lý dữ liệu nhanh chóng.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Cơ Sở Dữ Liệu Hiệu Quả

Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu là một quy trình quan trọng giúp cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ thống. Các phương pháp này bao gồm thiết kế lược đồ hợp lý và sử dụng các chỉ mục.

3.1. Thiết Kế Lược Đồ Cơ Sở Dữ Liệu

Thiết kế lược đồ là bước đầu tiên trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu. Một lược đồ tốt sẽ giúp tổ chức dữ liệu một cách hợp lý, giảm thiểu sự dư thừa và cải thiện khả năng truy cập.

3.2. Sử Dụng Chỉ Mục Để Tăng Tốc Độ Truy Vấn

Chỉ mục là một công cụ mạnh mẽ giúp tăng tốc độ truy vấn dữ liệu. Việc sử dụng chỉ mục đúng cách có thể giảm thiểu thời gian truy cập và cải thiện hiệu suất tổng thể của cơ sở dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cuộc Sống

Cơ sở dữ liệu hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, thương mại điện tử và quản lý thông tin. Những ứng dụng này không chỉ giúp tổ chức thông tin mà còn hỗ trợ ra quyết định.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngân Hàng

Trong ngành ngân hàng, cơ sở dữ liệu được sử dụng để quản lý thông tin khách hàng, giao dịch và tài sản. Điều này giúp cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường bảo mật thông tin.

4.2. Ứng Dụng Trong Thương Mại Điện Tử

Cơ sở dữ liệu là nền tảng cho các trang web thương mại điện tử, cho phép lưu trữ thông tin sản phẩm, đơn hàng và khách hàng. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng và quản lý kho hàng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Cơ Sở Dữ Liệu

Cơ sở dữ liệu sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ như trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho lĩnh vực này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Cơ Sở Dữ Liệu

Các xu hướng như cơ sở dữ liệu đám mây và NoSQL đang ngày càng trở nên phổ biến. Những công nghệ này giúp cải thiện khả năng mở rộng và tính linh hoạt của hệ thống.

5.2. Tác Động Của Trí Tuệ Nhân Tạo Đến Cơ Sở Dữ Liệu

Trí tuệ nhân tạo sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý dữ liệu, từ việc phân tích đến dự đoán xu hướng. Điều này sẽ tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong việc khai thác dữ liệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I- CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một thành phần chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của xã hội hiện đại. Trong vòng một ngày con người có thể có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến ngân hàng để rút tiền và gửi tiền, đăng ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện đã tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua tạp chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các cửa hàng, người ta cũng cập nhật tự động việc quản lý tiền bạc, hàng hoá. Tất cả các giao tiếp như trên được gọi là các ứng dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số.

Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã đưa đến những ứng dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện bây giờ có thể lưu trữ hình ảnh, phim và tiếng nói. Các hệ thống thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các hệ thống phân tích trực tuyến được sử dụng trong nhiều công ty để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất lớn nhằm đưa ra các quyết định.

Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được sử dụng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật tìm kiếm cơ sở dữ liệu đang được áp dụng cho World Wide Web để cung cấp việc tìm kiếm các thông tin cần thiết cho người sử dụng bằng cách duyệt qua Internet. Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải bắt đầu từ các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. Mục đích của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó.

Trong chương này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản khác. I- Cơ sở dữ liệu I.1- Định nghĩa cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu và kỹ thuật cơ sở dữ liệu đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng máy tính. Có thể nói rằng cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong mọi 7 lĩnh vực có sử dụng máy tính như giáo dục, thương mại, kỹ nghệ, khoa học, thư viện,…. Thuật ngữ cơ sở dữ liệu trở thành một thuật ngữ phổ dụng.

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên máy tính, có nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình. Dữ liệu là những sự kiện có thể ghi lại được và có ý nghĩa. Ví dụ, để quản lý việc học tập trong một môi trường đại học, các dữ liệu là các thông tin về sinh viên, về các môn học, điểm thi….Chúng ta tổ chức các dữ liệu đó thành các bảng và lưu giữ chúng vào sổ sách hoặc sử dụng một phần mềm máy tính để lưu giữ chúng trên máy tính. Ta có một tập các dữ liệu có liên quan đến nhau và mang nhiều ý nghĩa, đó là một cơ sở dữ liệu.2- Các tính chất của một cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu có các tính chất sau: 1.

Một cơ sở dữ liệu biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực như hoạt động của một công ty, một nhà trường, một ngân hàng… Những thay đổi của thế giới thực phải được phản ánh một cách trung thực vào trong cơ sở dữ liệu. Những thông tin được đưa vào trong cơ sở dữ liệu tạo thành một không gian cơ sở dữ liệu hoặc là một “thế giới nhỏ” (miniworld). Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên kết với nhau một cách logic và mang một ý nghĩa cố hữu nào đó. Một cơ sở dữ liệu không phải là một tập hợp tuỳ tiện.

Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và được phổ biến cho một mục đích riêng. Nó có một nhóm người sử dụng có chủ định và có một số ứng dụng được xác định phù hợp với mối quan tâm của người sử dụng. Nói cách khác, một cơ sở dữ liệu có một nguồn cung cấp dữ liệu, một mức độ tương tác với các sự kiện trong thế giới thực và một nhóm người quan tâm tích cực đến các nội dung của nó. Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi.

Có những cơ sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ở một cơ quan nhỏ), và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn). Các cơ sở dữ liệu phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết. Một cơ sở dữ liệu có thể được tạo ra và duy trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học 8 hoá. Một cơ sở dữ liệu tin học hoá được tạo ra và duy trì bằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặc bằng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

II- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu II.1- Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu. Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, làm dễ quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng khác nhau. Định nghĩa một cơ sở dữ liệu bao gồm việc đặc tả các kiểu dữ liệu, các cấu trúc và các ràng buộc cho các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong cơ sở. Xây dựng một cơ sở dữ liệu là quá trình lưu trữ các dữ liệu trên các phương tiện lưu trữ được hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểm soát.

Thao tác một cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như truy vấn cơ sở dữ liệu để lấy ra các dữ liệu cụ thể, cập nhật cơ sở dữ liệu để phản ánh các thay đổi trong thế giới nhỏ và tạo ra các báo cáo từ các dữ liệu. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để thể hiện một cơ sở dữ liệu tin học hoá có thể là phổ dụng (là một phần mềm đóng gói) hoặc có thể là chuyên dụng (là một tập các phần mềm được tạo ra với một mục đích riêng). Người ta gọi cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu bằng một thuật ngữ chung là hệ cơ sở dữ liệu. Môi trường của một hệ cơ sở dữ liệu được mô tả bằng hình vẽ dưới đây (hình I-1).2- Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay có các chức năng sau : 1.

Lưu trữ các định nghĩa, các mối liên kết dữ liệu (gọi là siêu dữ liệu) vào một từ điển dữ liệu. Các chương trình truy cập đến cơ sở dữ liệu làm việc thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng dữ liệu trong từ điển dữ liệu để tìm kiếm các cấu trúc thành phần dữ liệu và các mối liên kết được yêu cầu. Mọi sự thay đổi trong các tệp cơ sở dữ liệu sẽ được tự động ghi lại vào từ điển dữ liệu.

Như vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu giải phóng người sử dụng khỏi việc lập trình cho các mối liên kết phức tạp trong mỗi chương trình, việc sửa đổi các 9 chương trình truy cập đến tệp cơ sở dữ liệu đã bị sửa đổi. Nói cách khác, hệ quản trị cơ sở dữ liệu loại bỏ sự phụ thuộc giữa dữ liệu và cấu trúc ra khỏi hệ thống. Người sử dụng / Người lập trình Chương trình ứng dụng / Truy vấn Phần mềm xử lý Truy vấn / Chương trình Phần mềm truy cập đến các dữ liệu được lưu trữ Định nghĩa cơ sở dữ Cơ sở dữ liệu liệu (Siêu dữ liệu ) ình I-1. Môi trường hệ cơ sở dữ liệu 2.

Tạo ra các cấu trúc phức tạp theo yêu cầu để lưu trữ dữ liệu. Nó giúp người sử dụng làm nhiệm vụ khó khăn là định nghĩa và lập trình cho các đặc trưng vật lý của dữ liệu. Biến đổi các dữ liệu được nhập vào để phù hợp với các cấu trúc dữ liệu ở điểm 2. Như vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp người sử dụng phân biệt dạng logic và dạng vật lý của dữ liệu.

Bằng việc duy trì sự độc lập dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyển các yêu cầu logic thành các lệnh định vị một cách vật lý và lấy ra các dữ liệu yêu cầu. Điều đó cũng có nghĩa là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tạo khuôn dạng 10 cho các dữ liệu được lấy ra để làm cho nó phù hợp với mong muốn logic của người sử dụng. Tạo ra một hệ thống bảo mật và áp đặt tính bảo mật và riêng tư trong cơ sở dữ liệu. Tạo ra các cấu trúc phức tạp cho phép nhiều người sử dụng truy cập đến dữ liệu 6.

Cung cấp các thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu để đảm bảo sự an toàn và toàn vẹn dữ liệu. Xúc tiến và áp đặt các quy tắc an toàn để loại bỏ vấn đề toàn vẹn dữ liệu. Điều đó cho phép ta làm tối thiểu sự dư thừa dữ liệu và làm tối đa tính nhất quán dữ liệu. Cung cấp việc truy cập dữ liệu thông qua một ngôn ngữ truy vấn.

Một ngôn ngữ truy vấn là một ngôn ngữ phi thủ tục cho phép người sử dụng chỉ ra cái gì cần phải làm mà không cần phải chỉ ra nó được làm như thế nào. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp việc truy cập dữ liệu cho những người lập trình thông qua các ngôn ngữ thủ tục.3- Các đặc trưng của giải pháp cơ sở dữ liệu Trước khi khái niệm cơ sở dữ liệu ra đời, hệ thống tệp (file) là một phương pháp được áp dụng trong việc quản lý. Một tệp có thể được xem là một cặp hồ sơ lưu trữ các thông tin liên quan đến từng công việc riêng biệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ