Bé c«ng th−¬ng ViÖn nghiªn cøu c©y nguyªn liÖu giÊy b¸o c¸o tæng kÕt ®Ò tµi kh&cn cÊp bé khai th¸c vµ ph¸t triÓn nguån gen c©y nguyªn liÖu giÊy chñ nhiÖm ®Ò tµi: nguyÔn ®øc thÕ 7111 17/02/2008 Phó thä - 2008 BỘ CÔNG THƢƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY BÁO CÁO KẾT QUẢ NHIỆM VỤ CẤP BỘ NĂM 2008 Tên nhiệm vụ: KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƢƠNG Cơ quan chủ trì: VIỆN N.C CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Đức Thế Phú Thọ, 2008 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH. Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nhiệm vụ. Địa điểm, đối tƣợng và nội dung công việc. Địa điểm thực hiện. Đối tƣợng khai thác và phát triển.
Nội dung nhiệm vụ. Tổng quan nhiệm vụ. Trên thế giới. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp khai thác nguồn gen. Khai thác hom giống Bạch đàn và Keo tai tƣợng. Khai thác hạt giống Keo tai tƣợng. Phát triển cây giống Keo tai tƣợng.
Phát triển cây giống Bạch đàn. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả rừng trồng giống mới. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của chiều cao tạo tán. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ lệ phối trộn đất mùn.
Phƣơng pháp nghiên cứu đa dạng hình thái lá Bạch đàn. Kết quả và thảo luận. Chọn lọc nguồn gen. Khai thác nguồn gen.
Phát triển nguồn gen. Khảo nghiệm đánh giá rừng trồng giống mới. Địa điểm và quy mô khảo nghiệm. Đánh giá giống năm thứ nhất.
Nghiên cứu hỗ trợ kỹ thuật khai thác phát triển nguồn gen. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chiều cao tạo tán đến sản lƣợng hom Keo tai tƣợng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số nhân tố môi trƣờng đến sinh trƣởng và phát triển cây hom Keo tai tƣợng: Nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ lệ phối trộn mùn - đất. Nghiên cứu đa dạng hình thái lá Bạch đàn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Sơ đồ rừng trồng khảo nghiệm giống. Danh mục nguồn gen chọn lọc năm 2008.
63 ii Phụ lục 3. Danh mục vật liệu giống khai thác năm 2008. Các bảng phân tích thống kê. 69 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tiêu chuẩn chọn lọc nguồn gen. Danh sách giống trồng rừng khảo nghiệm. Các công thức phối trộn mùn đất giâm hom Keo tai tƣợng. Sản phẩm phát triển nguồn gen cây nguyên liệu giấy năm 2008.
Sinh trƣởng chiều cao, đƣờng kính gốc và đƣờng kính tán lá của hậu thế cây trội Keo tai tƣợng tại Bắc Quang - Hà Giang (6 tháng tuổi). Tỷ lệ cây sống của hậu thế cây trội Keo tai tƣợng tại Bắc Quang - Hà Giang (6 tháng tuổi). Tỷ lệ cây theo chất lƣợng sinh trƣởng của hậu thế cây trội Keo tai tƣợng tại Bắc Quang - Hà Giang (6 tháng tuổi). Số lƣợng chồi của cây mẹ Keo tai tƣợng 18 tháng tuổi ở các cỡ chiều cao tạo tán 20cm, 25cm và 30cm.
Tỷ lệ chồi phân theo 3 cấp chất lƣợng A, B, C của cây mẹ Keo tai tƣợng 18 tháng tuổi ở các cỡ chiều cao tạo tán 20cm, 25cm và 30cm. Tỷ lệ hom Keo tai tƣợng ra rễ ở các công thức phối trộn mùn đất (hom cắm 45 ngày). Số lƣợng rễ, mắt rễ của hom Keo tai tƣợng (45 ngày) ở các công thức phối trộn mùn đất. Chiều dài bộ rễ và rễ cây hom Keo tai tƣợng (45 ngày) ở các công thức phối trộn mùn đất.
Chiều dài, bề rộng, tỷ số dài/rộng của phiến lá và chiều dài cuống lá 4 dòng Bạch đàn trồng ở khu bảo tồn gen Tiên Kiên - Phú Thọ (tuổi 44 tháng). 53 iv DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cây trội Keo tai tƣợng chọn ở rừng giống Quốc gia Hàm Yên - Tuyên Quang. Cây mẹ đem trồng bổ sung nguồn gen Vƣờn vật liệu giống.
Ken vỏ tạo chồi trên cây mẹ Bạch đàn urophylla để dẫn giống về Vƣờn vật liệu. Cắt chồi tạo hom giống Bạch đàn. Cây hom Keo tai tƣợng dòng AH.09 giâm ở giá thể cát chuyển sang nuôi dƣỡng ở bầu đất lớn hơn. Cắt chồi tạo hom Keo tai tƣợng dòng AH.
Bản đồ khu trồng rừng khảo nghiệm hậu thế 5 cây trội Keo tai tƣợng. Gốc cây con gia đình Keo tai tƣợng AH. Cây con của gia đình Keo tai tƣợng AH.09 trồng ở Đội Sông Bạc Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham - Hà Giang (6 tháng tuổi). Chồi Keo tai tƣợng có giai đoạn lá thật (trái) và không qua giai đoạn lá không lá thật (phải) sau tạo tán 30 ngày (Cỡ chiều cao tạo tán 30cm).
Lá của 4 dòng Bạch đàn CTIV, PN14, PN3d và PN2 ở khu bảo tồn gen Tiên Kiên - Phú Thọ. Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ Năm 2008 nhiệm vụ khoa học công nghệ: “Khai thác và phát triển nguồn gen cây nguyên liệu giấy” đƣợc triển khai thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau (chi tiết xem phụ lục 5): - Quyết định số 1999/QĐ-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ trƣởng Bộ Công nghiệp về việc giao kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008 cho Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy. - Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 03.QG/HĐ-KHCN ký ngày 28/01/2008 giữa Bộ Công thƣơng và Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy. - Quyết định số 17/QĐ-KHTH ngày 28/01/2008 của Viện trƣởng Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Tính cấp thiết Trồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ nguyễn liệu giấy trong những năm vừa qua đã vấp phải nhiều khó khăn. Thực tế cho thấy giống cây trồng là một trong những rào cản lớn nhất đối với những kế hoạch, dự án trồng rừng quy mô lớn. Rất nhiều nơi đã không thể trồng rừng thành công vì đã sử dụng cây giống đƣợc phát triển từ những nguồn gen kém chất lƣợng (Lê Đình Khả và Dƣơng Mộng Hùng, 2003). Trong khi đó, diện tích đất trồng rừng của các công ty lâm nghiệp liên tục giảm bởi các nguyên nhân nhƣ chuyển đổi mục đích sử dụng, lấn chiếm trái phép, tranh chấp đất đai (Tổng công ty Giấy Việt Nam, 2005).
Vì vậy một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay đối với trồng rừng nguyên liệu giấy là tạo ra những rừng có hiệu quả sản xuất gỗ cao, chu kỳ kinh doanh ngắn và đồng thời phải đảm bảo đƣợc tính ổn định, bền vững, chống thoái hoá đất đai và đặc biệt phải đảm bảo đƣợc sự đa dạng sinh học. Để thoả mãn những yêu cầu nói trên, việc khai thác và phát triển nguồn gen của các giống đã đƣợc cải thiện di truyền (về năng suất và chất lƣợng rừng) luôn đƣợc coi là một trong những giải pháp quan trọng, góp phần đa dạng hoá tập đoàn giống (Đoàn Thị Thanh Nga, 2005; Đoàn Thị Thanh Nga, 2006; Đoàn Thị Thanh Nga, 2007). Trong những năm gần đây, nhiều giống cây trồng mới của Bạch đàn (Eucalyptus spp) và Keo (Acacia spp) đã đƣợc chọn lọc và lai tạo. Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy đã chọn lọc đƣợc 15 dòng vô tính bạch đàn và keo lai, 2 xuất xứ Keo tai tƣợng (Acacia mangium Wild), 2 biến chủng Thông caribê đạt tiêu chuẩn giống Quốc gia và giống Tiến bộ kỹ thuật.
2 Giống mới chọn lọc có năng suất rừng trồng cao hơn giống chƣa cải thiện vài ba lần, có sức chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trƣờng, có khả năng kháng nhiều loại sâu bệnh hại. Đặc biệt, trong điều kiện khảo nghiệm, có những giống mới sau trồng 54 tháng tuổi có thể tích thân cây vƣợt giống đại trà hơn 350% (65,3dm3/cây so với 14,4dm3/cây). Trong điều kiện trồng rừng nguyên liệu giấy hiện nay, đó là những nguồn gen quý hiếm, cần sớm đƣa vào phục vụ sản xuất (Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn Quang Đức, 1992; Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn Quang Đức, Nguyễn Sỹ Huống, Nguyễn Đức Thế, 2007). Mặc dù có nhiều giống mới chọn tạo, có triển vọng nâng cao năng suất rừng trồng, nhƣng cơ cấu cây nguyên liệu hiện nay chủ yếu vẫn là các dòng vô tính Bạch đàn PN2, PN14 và Keo lai BV10, BV32 (Tổng công ty Giấy Việt Nam, 2005).
Phần lớn các nguồn gen quý hiếm của Bạch đàn và Keo tai tƣợng sau khi chọn lọc, lai tạo đƣợc vẫn chỉ đƣợc lƣu giữ thông qua hoạt động bảo tồn, chúng chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi trong trồng rừng. Do số lƣợng giống trồng rừng còn quá ít đã góp phần hình thành nên những vùng rừng trồng nguyên liệu thuần loại rộng lớn. Điều này đã dẫn đến hình thành những điều kiện thuận lợi (nguồn thức ăn dồi dào) cho nguy cơ phát sinh sâu bệnh hại và đồng thời gây ra nguy cơ mất nguồn gen, mất đi những vốn biến dị di truyền có lợi. Một trong những khó khăn trong việc khai thác và phát triển các nguồn gen quý hiếm của Bạch đàn và Keo tai tƣợng là do vật liệu di truyền ban đầu (hạt, hom, mô) chƣa có nhiều, các kỹ thuật dẫn giống, nhân giống chƣa đƣợc hoàn thiện (Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy, 2007).
Vì những lý do trên, cần thiết phải thực hiện việc khai thác và phát triển nguồn gen cây nguyên liệu giấy. Mục tiêu nhiệm vụ (1) Khai thác và phát triển đƣợc các nguồn gen cây nguyên liệu giấy chất lƣợng cao phục vụ nghiên cứu và sản xuất cây giống đáp ứng yêu cầu trồng rừng năng suất chất lƣợng cao; (2) Bổ sung các nguồn gen chất lƣợng cao vào tập đoàn giống cây nguyên liệu giấy; (3) Tăng cƣờng năng lực kỹ thuật sản xuất cây giống chất lƣợng cao. Địa điểm, đối tƣợng và nội dung công việc 1. Địa điểm thực hiện Năm 2008, nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen đƣợc triển khai thực hiện ở 3 địa điểm sau: (1) Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy: Giâm hom, gieo ƣơm tạo cây giống, xây dựng vƣờn vật liệu giống và các nghiên cứu ở vƣờn ƣơm đƣợc thực hiện tại Viện Nghiên cứu Cây Nguyên liệu Giấy, thuộc địa bàn xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Vƣờn ƣơm của Viện đƣợc xây dựng hệ thống cung cấp nƣớc tƣới và các bể ƣơm để sản xuất cây giống lâm nghiệp. Trong khuôn viên của vƣờn ƣơm còn có quỹ đất dành cho việc xây dựng vƣờn vật liệu giống. Đất đai trong khu vực chủ yếu là đất feralit nâu vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình. Nhiệt độ không khí trung bình năm vào khoảng 22-260C, nhiệt độ các tháng mùa Đông vào khoảng 12-150C.
Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 10, lƣợng mƣa 4 bình quân khoảng 1200-1300mm/năm.