CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về ô tô Honda Civic Xe ô tô Honda Civic trong lần đầu tiên xuất hiện ở nước ta là vào năm 2006 trong lúc thị trường ô tô trong nước không máy phát triển. Ngay sau khi ra mắt, ô tô Honda Civic đã tạo nên một cuộc cách mạng về cạnh tranh và giúp tạo nên không khí sôi động cho thị trường lúc đó. Ô tô Honda Civic đã xuất hiện trên khắp mọi mặt báo,mọi phương tiện truyền thông với hình ảnh là được thiết kế trẻ trung, năng động và vận hành mạnh mẽ.
Điều này đánh đúng vào tâm lý người tiêu dùng và đã thật sự tạo nên sự phấn khích. Thành công rực rỡ sau đó của ô tô Honda Civic đã làm nóng thị trường xe hơi Việt Nam và không khí ấy kéo dài đến tận năm 2009 khi mà các hãng xe khác đã có những nỗ lực lấy lại vị thế với bản nâng cấp và người tiêu dùng đã quá quen thuộc với hình ảnh của Civic. Với một làn sóng cạnh tranh mới đến từ rất nhiều hãng xe khác, Civic vẫn đang duy trì vị thế của mình là một đối thủ cạnh tranh cho vị trí quán quân của mọi hãng xe. Hình ảnh của xe Hình 1.0 Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh 1.
Tuyến hình của xe 1 450 1500 Hình 1.2 Tuyến hình xe Honda Civic 2.0 Xe ôtô Honda Civic là loại xe đầu tiên, xe hạng trung của hãng Honda được sản xuất và lắp ráp ở nhiều cơ sở tại Việt Nam. Ô tô Honda Civic với nhiều tính năng mới vượt trội và được trang bị nhiều thiết bị an toàn, đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao theo chương trình đánh giá độ an toàn của xe mới tại Châu Âu. Các hệ thống an toàn bao gồm cấu tạo thân xe tương thích khi va chạm sẽ có khả năng tự bảo vệ cao và cải thiện mức tương thích với xe khác. Hệ thống an toàn thụ động với hai túi khí, trong số các hệ thống phanh hiện đại trên xe phải kể đến hệ thống phanh được tích hợp các hệ thống như: hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Anti-lock Brake System); hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD (Electronical Brake-Force Distribution).
Công dụng của hệ thống phanh Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của xe đến một tốc độ nào đó hoặc dừng hẳn xe lại, hệ thống phanh còn có tác dụng phải đảm bảo giữ cho xe ở trạng thái đứng yên khi không di chuyển hay đỗ trên địa hình phức tạp. Hệ thống phanh đảm bảo cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ cao và nâng cao năng suất vận chuyển. Đối với hầu hết xe hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất bởi vì nó đảm bảo cho xe chạy an toàn ở tốc độ cao, cho phép tài xế Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh điều chỉnh được tốc độ chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm. Yêu cầu của hệ thống phanh Hệ thống phanh là một trong những bộ phận quan trọng của xe đảm nhận chức năng an toàn chủ động, và cần đảm bảo được các yêu cầu dưới đây: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở các bánh xe trong mọi trường hợp.
Hoạt động êm dịu nhẹ nhàng. độ nhậy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm. - Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với mọi cường độ. - Không có hiện tượng tự xiết.
- Có hệ số ma sát cao và ổn định. - Tỉ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và lực phanh sinh ra ở cơ cấu phanh. - Có độ tin cậy, độ bền cao. - Đảm bảo hiệu quả phanh cao nhất ở bất kỳ chế độ chuyển động nào, ngay cả khi dừng xe tại chỗ, đảm bảo thoát nhiệt tốt.
- Thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh phải nhỏ và đảm bảo phanh xe êm dịu trong mọi trường hợp. - Điều khiển nhẹ nhàng thuận tiện và có tính tuỳ động. - Các chi tiết phải có trọng lượng nhỏ, tuổi thọ cao, dễ sử dụng và chăm sóc, bảo dưỡng bảo quản, thời gian bảo dưỡng sửa chữa ngắn. - Đối với phanh dừng phải đảm bảo giữ xe đứng yên ngay cả khi trên dốc có độ dốc 16% trong thời gian dài.
* Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh đĩa. Ưu điểm - Thoát nhiệt tốt. - Kết cấu đơn giản nên dễ dàng trong kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa. Nhược điểm Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh - Dễ bám bụi bẩn gây mòn nhanh má phanh.
* Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động thủy lực. Ưu điểm - Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh giữa các má phanh. - Hiệu suất phanh cao. - Độ nhậy tốt, kết cấu đơn giản.
- Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh. Nhược điểm - Không thể làm tỷ số truyền lớn hơn được vì thế phanh dầu không có cường hóa chỉ dùng cho ô tô có trọng lượng toàn bộ nhỏ, lực tác dụng lên bàn đạp lớn. - Khi có chỗ nào bị hư hỏng thì cả hệ thống phanh đều không làm việc được. - Hiệu suất truyền động sẽ giảm ở nhiệt độ thấp.
Cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh 1. Cấu tạo chung Bố trí hệ thống phanh a ) Bố trí trên xe Hình 1.3 Sơ đồ bố trí hệ thống phanh trên Honda Civic Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh 1. Bàn đạp phanh; 2. Trợ lực phanh; 3.
Xi lanh phanh chính; 4,9. Cảm biến tốc độ; 6. Bộ chấp hành và ECU điều khiển trượt; 7. ECU động cơ b) Sơ đồ bố trí dạng tổng quát Mạch thuỷ lực trên xe ABS được bố trí dạng mạch đường chéo.
Dưới đây là sơ đồ mạch thủy lực ABS trên xe Honda Civic: Hình 1.4 Sơ đồ bố trí hệ thống phanh dạng tổng quát 1.Bàn đạp phanh; 2. Trợ lực phanh; 3. Xi lanh phanh chính; 4. Rô to cảmbiến và cảm biến tốc độ; 5,10.
Cụm cơ cấu phanh; 6. Bộ chấp hành ABS; 7. ECU điều khiển trượt; 8. Giắc chẩn đoán DLC3; 9.
Đèn báo trên bảng táp lô 1. Nguyên lý làm việc chung Khi đạp phanh dầu áp suất cao trong xi lanh phanh chính (3) được khuếch đại bởi trợ lực sẽ được truyền đến các xi lanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh. Nếu 1 trong các bánh xe có dấu hiệu tốc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắp bó cứng) tín hiệu này được ECU (7) xử lý và ECU điều khiển bộ chấp hành phanh 6 (các van điện 2 vị trí) làm việc để giảm áp suất dầu trong xi lanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng. Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh Nếu có hư hỏng trong hệ thống ABS thì đèn báo ABS trên bảng táp lô (9) sáng lên và công việc kiểm tra phải được tiến hành thông qua giắc 8 bằng máy chẩn đoán.
* Những đặc điểm kết cấu của hệ thống phanh Cơ cấu phanh: Là kiểu phanh đĩa có calip cố định, đĩa phanh thông gió giúp làm mát tốt trong quá trình hoạt động. Phanh dừng kiểu tang trống tích hợp trên 2 bánh sau, điều khiển và dẫn động bằngcơ khí. Trợ lực phanh sử dụng bầu trợ lực kiểu chân không buồng kép có kết cấu nhỏ gọn nhưng đạt hiệu quả trợ lực cao. Trang bị ABS trên 4 bánh.
Trang bị hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD. * Sự tích hợp của các hệ thống trên đã tạo ra một hệ thống phanh tối ưu nâng cao tính nang an toàn chủ động của xe. Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC Phanh đĩa được dùng phổ biến trên ô tô con và du lịch có vận tốc cao và nó cũng được sử dụng trên xe Honda CR-V. Ở xe này phanh đĩa cho cả cầu trước và cầu sau.
Hệ thống bao gồm: - Một xi lanh chính loại "tăng đem"; - Một bộ cường hoá chân không; - Các xi lanh bánh xe; - Các cơ cấu phanh ; - Các đường ống dẫn dầu. Bộ cường hoá và xi lanh chính được ghép với nhau thành một khối. Ty đẩy của bàn đạp phanh trước khi tác dụng vào pít tông trong xi lanh chính có liên hệ với van phân phối của bộ cường hoá nên khi phanh lực tác dụng lên pít tông xi lanh chính bao gồm cả lực của người lái và lực của bộ cường hoá. Kết cấu cơ cấu phanh 2.
Cấu tạo Hình 2.1 Cấu tạo cơ cấu phanh trước và sau 1. Pít tông phanh bánh xe;5. Cúp ben cao su. Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Võ Văn Thịnh Trên xe Honda Civic cơ cấu phanh trước và sau đều là cơ cấu phanh đĩa và thuộc kiểu calíp di động điều khác biệt cơ bản của 2 cơ cấu phanh trước và sau chỉ là thống số đĩa phanh, kiểu đĩa phanh và đặc biệt là trên phanh sau của xe thì đĩa phanh có trống phanh tức là vừa trống vừa đĩa (trống cho phanh đỗ, đĩa cho phanh chính).
Nguyên lý làm việc Quá trình làm việc của 2 cơ cấu phanh trước và sau là như nhau và được trình bày dưới đây: - Khi đạp phanh: Dòng dầu có áp suất cao được truyền từ xi lanh phanh chính tới xi lanh phanh bánh xe, dưới áp suất của dầu làm pít tông dịch chuyển về phía trước theo hướng tác dụng của dầu làm cúp ben pít tông cao su bị biến dạng, pít tông tiếp tục tiến đến khi đẩy má phanh áp sát vào đĩa phanh. Trong lúc đó do càng phanh (calíp) là không cố định trên giá đỡ mà dưới tác dụng của dòng dầu trong xi lanh đẩy nó chuyển động ngược chiều với pít tông nhờ trục trượt làm má phanh còn lại lắp trên càng phanh cũng tiến vào áp sát vào đĩa phanh. Áp suất dầu vẫn tăng và các má phanh bị đẩy tiếp xúc vào đĩa phanh lực ma sát giữa má phanh và đĩa phanh sẽ giúp giảm tốc độ của xe và dừng xe (đĩa phanh lắp trên maoy ơ). - Khi thôi đạp phanh: Do dòng dầu hồi về bình chứa và xi lanh phanh chính nên lực tác dụng lên pít tông và càng phanh giảm dần và quá trình chuyển động của pít tông và càng phanh ngược chiều khi đạp phanh.
Lúc này đĩa phanh lại được tự do, cúp ben pít tông cũng trả về vị trí ban đầu và kết thúc quá trình phanh.