MỤC LỤC Bài 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học. Vấn đề cơ bản của triết học. Biện chứng và siêu hình.
Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin. Chức năng của triết học Mác - Lênin. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
13 Bài 2: VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C. 15 phạm trù vật chất.
Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất. Phương thức tồn tại của vật chất. Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. Nguồn gốc của ý thức. Bản chất của ý thức. Kết cấu của ý thức.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Quan điểm của CNDT và CNDV siêu hình. Quan điểm của CNDVBC. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
28 BÀI 3: HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT. Biện chứng và phép biện chứng. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển. 30 Bài 4: CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT. Khái lược về phạm trù triết học. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Cái riêng và cái chung. Nguyên nhân và kết quả (ONLINE). Tất nhiên và ngẫu nhiên. Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng. Khả năng và hiện thực. 39 Bài 5: NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 41 5. Một số lý luận chung về quy luật.
Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại. 41 Bài 6: LÝ LUẬN NHẬN THỨC. Bản chất của nhận thức.
Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng Bản chất và các cấp độ của nhận thức. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Phạm trù thực tiễn.
Biện chứng của quá trình nhận thức. Các giai đoạn của quá trình nhận thức. Tính chất của chân lý. 50 Bài 7: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI.
Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa của quy luật trong đời sống xã hội. 56 Bài 8: GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC. Giai cấp và đấu tranh giai cấp (ONLINE).
Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản. Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc(4 hình thức). Dân tộc - hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay.
Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại Quan hệ giai cấp - dân tộc. 66 Bài 9: NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI. Nguồn gốc của nhà nước. Bản chất của nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của nhà nước. Chức năng cơ bản của nhà nước. Các kiểu và hình thức nhà nước. Cách mạng xã hội.
Nguồn gốc của cách mạng xã hội. Bản chất của cách mạng xã hội. Phương pháp cách mạng. Vấn đề cách mạng xã hội trên thế giới hiện nay.
74 Bài 10: Ý THỨC XÃ HỘI. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội (giảng trực tuyến). Các hình thái ý thức xã hội.
Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội .2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. 79 Bài 11: TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI. Con người và bản chất con người.
Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội. Cá nhân và xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam. 86 3 4 Bài 1 KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN 1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI TCN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội: * Nguồn gốc nhận thức: Triết học xuất hiện khi con người hình thành, phát triển tư duy trừu tượng, có năng lực khái quát trong nhận thức. * Nguồn gốc xã hội: Triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến một trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình thành, xuất hiện của cải dư thừa, xuất hiện tư hữu, giai cấp, nhà nước ra đời. Khái niệm triết học ~ Trung Quốc: chữ triết (哲) đã có từ rất sớm, có ý nghĩa là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng. Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người.
~ Ở Ấn Độ, thuật ngữ Darsana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải. ~ Ở phương Tây: thuật ngữ “triết học” (philosophia) xuất hiện Hy Lạp cổ đại, với nghĩa là yêu mến sự thông thái, vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý ~Ở cả phương Đông và phương Tây: triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa rất cao. Triết học nhìn nhận và đánh giá đối tượng thông qua thực tế và thông qua hiện tượng quan sát được về con người và vũ trụ. Ngay cả khi triết học còn bao gồm trong nó tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt này đã tồn tại với tính cách là một hình thái ý thức xã hội.
Có nhiều định nghĩa về triết học, nhưng các định nghĩa thường bao hàm những nội dung chủ yếu sau: - Triết học là một hình thái ý thức xã hội. - Khách thể khám phá của triết học là thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn vốn có của nó. - Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất chi phối, quy định và quyết định sự vận động của thế giới, của con người và của tư duy. - Tri thức triết học mang tính hệ thống, lôgíc và trừu tượng về thế giới.
- Triết học là hạt nhân của thế giới quan. Với sự ra đời của triết học Mác - Lênin, triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. 5 • Đối tượng của triết học trong lịch sử Đối tượng của triết học là các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy. - Hy Lạp cổ đại: triết học tự nhiên - bao hàm trong nó tri thức về tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng.
- Tây Âu trung cổ: triết học kinh viện, chịu sự chi phối của Kito giáo. Đối tượng của triết học kinh viện chỉ tập trung vào lý giải các vấn đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục. - Thế kỷ XV-XVI: triết học Phục hưng, tạo cơ sở tri thức cho sự phát triển mới của triết học. Triết học duy vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm.
Vấn đề đối tượng của triết học bắt đầu được đặt ra. - Thế kỷ XVII-XVIII: Những đỉnh cao mới trong CNDV xuất hiện ở Anh, Pháp, Hà Lan; triết học duy tâm cũng phát triển mạnh, đỉnh cao là Kant và Hegel (triết học Cổ điển Đức) Triết học cổ điển Đức (Hêghen): Triết học đóng vai trò “Khoa học của mọi khoa học”. - Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan * Thế giới quan: là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó.
Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. - Thành phần chủ yếu của thế giới quan: tri thức, niềm tin và lý tưởng.