Kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn - Luận văn tốt nghiệp HVTC

Luận văn phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. Nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận, phương pháp hạch toán và đề xuất giải

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Giấy Mục Sơn

Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp chế tạo. Tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Hệ thống kế toán NVL giúp kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập, xuất, tồn kho. Công tác này đảm bảo phản ánh đúng đắn tình hình sử dụng tài sản. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên vật liệu được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các khoản thuế không được hoàn lại. Kế toán NVL tại doanh nghiệp sản xuất giấy có nhiều đặc thù riêng. Nguyên liệu chính bao gồm bột giấy, hóa chất và phụ gia. Việc quản lý định mức tiêu hao là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất. Công ty cần xây dựng hệ thống sổ sách kho khoa học. Mọi biến động NVL phải được ghi chép kịp thời, chính xác.

1.1. Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là những vật chất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Chúng tạo thành thực thể hoặc là bộ phận của sản phẩm hoàn thành. Trong ngành sản xuất giấy, nguyên vật liệu được phân thành nhiều loại. Nguyên liệu chính gồm bột giấy, giấy phế liệu, bùn. Vật liệu phụ trợ bao gồm hóa chất xử lý, keo, phẩm màu. Vật liệu tiêu hao nhanh gồm nhiên liệu, bao bì đóng gói. Mỗi loại NVL có đặc tính quản lý riêng biệt. Việc phân loại chính xác giúp kế toán phản ánh đúng giá trị tồn kho. Đồng thời phục vụ công tác phân tích chi phí sản xuất hiệu quả.

1.2. Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

Nhiệm vụ kế toán NVL bao gồm nhiều nội dung quan trọng. Thứ nhất, ghi nhận kịp thời mọi giao dịch nhập xuất kho. Thứ hai, kiểm kê định kỳ để đối chiếu sổ sách với thực tế. Thứ ba, tính đúng trị giá NVL xuất kho theo phương pháp được chọn. Tại Công ty Giấy Mục Sơn, yêu cầu quản lý NVL càng nghiêm ngặt hơn. Doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm. Việc theo dõi tồn kho tối thiểu giúp tránh đứt gãy sản xuất. Báo cáo NVL phải đảm bảo tính trung thực, minh bạch. Hệ thống quản lý kho cần ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Giấy Mục Sơn

Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn áp dụng hệ thống kế toán NVL theo quy định hiện hành. Phương pháp tính giá xuất kho được sử dụng là bình quân gia quyền cuối kỳ. Hệ thống sổ chi tiết NVL được thiết lập đầy đủ theo từng loại vật tư. Sổ kho phản ánh chi tiết số lượng nhập, xuất, tồn của từng loại NVL. Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là chứng từ gốc quan trọng. Công ty sử dụng tài khoản 152 để hạch toán nguyên vật liệu. Quá trình nhập kho được kiểm soát qua nhiều bước nghiệm thu chất lượng. Định mức tiêu hao NVL được xây dựng cho từng dòng sản phẩm giấy. Tuy nhiên, thực tế triển khai vẫn còn một số bất cập. Việc kiểm kê kho chưa được thực hiện đều đặn theo kế hoạch. Một số chứng từ chưa được lập đầy đủ, kịp thời. Hệ thống quản lý kho vẫn chủ yếu dựa vào thủ công.

2.1. Hệ thống kế toán nhập xuất và tồn kho nguyên vật liệu

Hệ thống kế toán NVL tại Công ty Giấy Mục Sơn được tổ chức theo hai cấp. Kế toán tổng hợp ghi nhận trên tài khoản 152 và các tài khoản liên quan. Kế toán chi tiết theo dõi từng loại NVL trên sổ kho và thẻ kho. Khi nhập kho, kế toán ghi Nợ TK 152, Có TK 331 hoặc TK 111, 112. Khi xuất kho sản xuất, ghi Nợ TK 152, Có TK 621 hoặc TK 622, 627. Giá xuất kho tính theo bình quân gia quyền cuối kỳ. Mọi giao dịch đều có chứng từ gốc đầy đủ. Cuối kỳ, kế toán đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Các hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu hiện tại

Nghiên cứu thực tế tại Công ty Giấy Mục Sơn cho thấy nhiều hạn chế tồn tại. Việc kiểm kê kho chưa được tiến hành định kỳ theo quy trình chuẩn. Một số trường hợp chênh lệch giữa sổ sách và thực tế chưa được xử lý kịp thời. Chứng từ nhập xuất kho đôi khi bị chậm trễ trong việc lập và luân chuyển. Hệ thống định mức tiêu hao NVL chưa được cập nhật thường xuyên. Công ty chưa áp dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp. Nhân sự kho còn kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau. Việc phân loại NVL tại kho chưa thực sự khoa học, gây khó khăn cho kiểm kê. Các hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán báo cáo.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Giấy Mục Sơn

Để nâng cao hiệu quả quản lý NVL, Công ty Giấy Mục Sơn cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, công ty nên đầu tư hệ thống phần mềm quản lý kho hiện đại. Phần mềm giúp tự động hóa quy trình nhập xuất, giảm sai sót con người. Thứ hai, cần xây dựng quy trình kiểm kê kho định kỳ và đột xuất. Kết quả kiểm kê phải được xử lý kịp thời, đúng quy trình. Thứ ba, cập nhật định mức tiêu hao NVL thường xuyên theo thực tế sản xuất. Việc so sánh định mức với thực tế giúp phát hiện lãng phí. Thứ tư, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự kho và kế toán. Đào tạo thường xuyên về quy trình, chứng từ và phần mềm quản lý. Cuối cùng, tăng cường kiểm soát nội bộ trong toàn bộ quy trình quản lý NVL.

3.1. Cải tiến quy trình kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu

Quy trình kiểm kê kho cần được chuẩn hóa và thực hiện nghiêm túc. Công ty nên lập kế hoạch kiểm kê định kỳ hàng tháng, hàng quý. Mỗi lần kiểm kê cần có thành phần tham gia đầy đủ gồm kế toán, thủ kho, đại diện ban lãnh đạo. Kết quả kiểm kê phải được lập biên bản chi tiết, có chữ ký xác nhận. Trường hợp phát hiện chênh lệch, cần truy nguyên nguyên nhân và xử lý kịp thời. Việc đánh giá NVL tồn kho nên áp dụng theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được trích lập đúng quy định. Quy trình cải tiến này giúp thông tin kế toán phản ánh trung thực hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán nguyên vật liệu

Công nghệ thông tin là giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả quản lý NVL. Công ty nên triển khai phần mềm ERP tích hợp module quản lý kho và kế toán. Hệ thống barcode hoặc QR code giúp theo dõi NVL chính xác từng thời điểm. Dữ liệu nhập xuất tồn kho được cập nhật theo thời gian thực. Báo cáo tồn kho được tự động sinh ra, phục vụ quản lý ra quyết định. Việc kết nối giữa bộ phận mua hàng, kho và kế toán trở nên liền mạch. Hệ thống cảnh báo khi tồn kho dưới mức tối thiểu giúp tránh gián đoạn sản xuất. Đầu tư công nghệ ban đầu tốn kém nhưng mang lại hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất giấy

Luận văn đã nghiên cứu toàn diện công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. Kết quả cho thấy hệ thống kế toán cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục kịp thời. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ là bước đột phá quan trọng. Cải tiến quy trình kiểm kê giúp nâng cao độ tin cậy của số liệu. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp sản xuất giấy. Kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng cho các công ty cùng ngành. Công tác kế toán NVL cần được cải tiến liên tục theo thời gian. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Tổng hợp các kết luận chính từ nghiên cứu kế toán NVL

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết luận quan trọng về kế toán NVL tại công ty. Hệ thống hạch toán NVL được xây dựng theo đúng quy định chế độ kế toán. Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền phù hợp với đặc thù doanh nghiệp. Tuy nhiên, quy trình kiểm kê và kiểm soát nội bộ còn nhiều bất cập. Chứng từ kế toán chưa được quản lý thống nhất, một số thiếu sót. Định mức tiêu hao NVL chưa phản ánh sát thực tế sản xuất. Nhân sự kế toán kho cần được đào tạo bài bản hơn. Những phát hiện này là cơ sở để công ty cải tiến công tác quản lý NVL hiệu quả hơn.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho Công ty Giấy Mục Sơn. Kết quả giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý NVL. Các giải pháp đề xuất có thể triển khai ngay trong ngắn hạn và dài hạn. Về học thuật, luận văn cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên kế toán. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích chi phí sản xuất. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo trong dự báo nhu cầu NVL cũng đáng quan tâm. Nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp sản xuất giấy sẽ cho góc nhìn toàn diện hơn. Tóm lại, kế toán NVL là lĩnh vực cần được đầu tư nghiên cứu liên tục.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN ---------- NGUYỄN THỊ MINH LINH LỚP: CQ55/21.03 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY MỤC SƠN CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÃ SỐ: 21 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY HÀ NỘI – 2021 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn đều là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và chưa từng được sử dụng trong luận văn, luận án nào. Sinh viên Nguyễn Thị Minh Linh Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 i Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU .v PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP .1 Một số vấn đề cơ bản trong kế toán nguyên vật liệu . Khái niệm nguyên vật liệu . Đặc điểm của nguyên vật liệu . Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu . Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu . Phân loại nguyên vật liệu . Trị giá nguyên vật liệu . Nội dung kế toán bán hàng . Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam . Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán Việt Nam (theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) .3 Trình bày trên báo cáo kế toán .29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY MỤC SƠN . Tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn . Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy tổ chức kinh doanh . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán .Tình hình tài chính của công ty năm 2020 . Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn . Đặc điểm về nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn . Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn .48 Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 ii Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính 2. Hệ thống kho nguyên vật liệu và định mức tiêu hao nguyên vật liệu . Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn. Trị giá nguyên vật liệu xuất, nhập kho tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn .61 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIÚP .66 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY .66 CỔ PHẦN GIẤY MỤC SƠN . Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu. Những ưu điểm đạt được. Những hạn chế còn tồn tại . Các giải pháp giúp hoàn thiên kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Mục Sơn .71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .76 Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 iii Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ ATLĐ An toàn lao động BHLĐ Bảo hộ lao động BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BKS Ban kiểm soát CBCNV Cán bộ công nhân viên CCDC Công cụ dụng cụ CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng HĐQT Hội đồng quản trị KPCĐ Kinh phí công đoàn NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NVPX Nhân viên phân xưởng PCCC Phòng cháy chữa cháy SPDD Sản phẩm dở dang SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định VSLĐ Vệ sinh lao động XDCB Xây dựng cơ bản Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 iv Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG .2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN .3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ.1:THỦ TỤC NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU.2 THỦ TỤC XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU .3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL TẠI CÔNG TY GIẤY MỤC SƠN .62 Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 v Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nguyên vật liệu là những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất sản phẩm, hay còn gọi là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động mà con người tác động vào, biến đối để trở thành sản phẩm phụ. Nguyên vật liệu được coi là yếu tố quan trọng đầu tiên trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Muốn làm ra một sản phẩm chất lượng, có sức cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp phải tổ chức nguyên vật liệu một cách khoa học. Đây cũng là một phần công việc của kế toán nguyên vật liệu, dụng cụ. Công việc của kế toán nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Kế toán vật liệu có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Để cấp trên có phương án sản xuất đúng đắn, hiệu quả, tạo được chất lượng và năng suất, đề xuất đúng giá thành sản phẩm thì kế toán nguyên vật liệu phải luôn sẵn sàng cập nhật kịp thời tình hình thu, mua, nhập, xuất và giá thành của nguyên vật liệu. Lí do chọn đề tài Tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Muốn đạt được mục đích này doanh nghiệp cần phải tối thiếu hóa chi phí. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu luôn là yếu tố quan trọng cần được quan tâm quản lý để có thể tối thiểu hóa chi phí. Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn em đã tìm hiểu và nhận thấy còn có những tồn tại về công tác quản lý và tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu trong việc tối thiểu hóa chi phí trong doanh nghiệp vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn” làm để tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu đề tài Đưa ra hệ thống cơ sở lí luận phương pháp nghiên cứu chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Tổng hợp các yếu tố thực tế về nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn, kết hợp so sánh đối chiếu với hệ thống cơ sở lí luận chung về kế toán Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 1 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất. Từ các yếu tố trên, đưa ra đánh giá nhận xét về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Dựa vào tình hình của doanh nghiệp, có các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu: - Phương pháp phỏng vấn : thu thập số liệu bằng cách hỏi trực tiếp các nhân viên kế toán tại công ty về các thông tin liên quan đến hoạt động kế toán đặc biệt là kế toán chi phí doanh nghiệp của công ty. Các câu hỏi phỏng vấn phải chuẩn bị trước, nội dung chủ yếu nghiên cứu về tình hình tổ chức , số liệu nghiên cứu và tình hình hoạt động tại công ty. - Phương pháp quan sát: thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viêc kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu chứng từ, luân chuyển chứng từ, lên bảng cân đối tài khoản, lập BCTC. Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc. Kết quả thu được của quá trình quan sát sẽ khách quan, chính xác và làm tăng độ tin cậy của thông tin. -Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), các BCTC của công ty. Ngoài ta, việc tham khảo các tài liệu liên quan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán, các sách chuyên ngành kế toán, các khóa luận năm trước cũng giúp ích phần rất nhiều cho việc nghiên cứu. Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệm các thông tin thu được từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểm của kế toán chi phí kinh doanh tại công ty. Phương pháp xử lí dữ liệu : Tất cả các thông tin thu thập được đều được ghi chép cẩn thận, hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết và có giá trị cho luận văn của mình em còn sử dụng các kỹ thuật phân tích so sánh, đối chiếu, kết hợp với những phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn như phần mềm hỗ trợ word và excel. Tất cả các thông tin sau khi xử lý được dùng làm Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 2 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực trạng công kế toán chi phí kinh doanh. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. - Không gian nghiên cứu : Khóa luận được thực hiện trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn tại Thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Số liệu nghiên cứu: Số liệu thực tế của công ty năm 2020. Kết cấu bài nghiên cứu Ngoài mục lục , danh mục từ viết tắt , danh mục sơ đồ bảng biểu, phần mở đầu , kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục bài khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn. Nguyễn Thị Minh Linh – CQ55/21.03 3 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ