Tổng quan nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng lớn, tương đương khoảng 60% đến 70% tổng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và các tổ chức kinh tế. Hoạt động xây lắp sở hữu đặc thù sản xuất công nghiệp đơn chiếc, quy mô công trình lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán ngoài trời. Những yếu tố này khiến công tác quản trị chi phí và tính giá thành trở thành bài toán sống còn đối với mọi nhà thầu xây dựng. Khi tỷ lệ lãi định mức trong ngành xây dựng cơ bản chỉ dao động từ 8% đến 12% trên giá trị dự toán theo quy định hiện hành, bất kỳ sự sai lệch nào trong hạch toán hao phí cũng có thể chuyển một hợp đồng có lãi thành thua lỗ thực tế.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong quy trình kế toán tập hợp chi phí và định giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại (BMC) – một doanh nghiệp Nhà nước hạng I trực thuộc Bộ Thương mại với mạng lưới 20 đơn vị trực thuộc trên toàn quốc. Mục tiêu cụ thể là phân tích toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung; từ đó xác định rõ các lỗ hổng quản trị và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình tính giá thành công trình.
Phạm vi nghiên cứu không gian được tiến hành tại Phòng Kinh tế - Tài chính Công ty BMC và đi sâu vào công trình trọng điểm Khách sạn BMC Thăng Long. Khung thời gian nghiên cứu thực địa kéo dài 3 tháng, từ ngày 20/03/2006 đến ngày 20/06/2006, dựa trên chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh của cả năm tài chính 2005. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận, giảm tỷ lệ thất thoát vật tư và rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Hệ thống lý luận của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết kế toán chi phí sản xuất (Cost Accounting Theory) và Lý thuyết quản trị giá thành trong xây dựng cơ bản. Các lý thuyết này khẳng định chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình trong một thời kỳ nhất định.
Hệ thống chỉ tiêu giá thành được phân định rành mạch qua bốn khái niệm cốt lõi:
- Giá thành dự toán: Tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước trừ đi mức lãi định mức từ 8% đến 12% và thuế giá trị gia tăng.
- Giá thành kế hoạch: Chỉ tiêu chi phí do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên năng lực công nghệ và mục tiêu hạ giá thành nội bộ, luôn đảm bảo thấp hơn giá thành dự toán.
- Giá thành định mức: Chi phí tiêu chuẩn tính toán theo các định mức kinh tế kỹ thuật đạt được tại thời điểm thi công.
- Giá thành thực tế: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh hợp lý được kế toán tổng hợp trên hệ thống tài khoản chuyên dụng.
Cơ sở pháp lý được áp dụng xuyên suốt bao gồm Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 89/2002/TT-BTC, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về quản lý công cụ dụng cụ dài hạn và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC về trích lập dự phòng bảo hành công trình. Theo quy định chế độ kế toán hiện hành của thời kỳ này, tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương đạt mức 25%, trong đó 19% được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (15% Bảo hiểm xã hội, 2% Bảo hiểm y tế, 2% Kinh phí công đoàn) và 6% trừ vào thu nhập người lao động (5% Bảo hiểm xã hội, 1% Bảo hiểm y tế).
[Chi phí NVL trực tiếp (TK 621)] ---> |
[Chi phí Nhân công TT (TK 622)] ---> | ---> [Chi phí SXKD dở dang (TK 154)] ---> [Giá vốn hàng bán (TK 632)]
[Chi phí Máy thi công (TK 623)] ---> | (Tập hợp theo từng công trình)
[Chi phí SX chung (TK 627)] ---> |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu điển hình gồm 1 công trình xây dựng dân dụng cấp I quy mô lớn (Khách sạn BMC Thăng Long) với toàn bộ 12 tháng dữ liệu thực tế phát sinh từ ngày 09/01/2005 đến ngày 31/12/2005. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì công trình Khách sạn BMC Thăng Long hội tụ đầy đủ các đặc trưng phức tạp nhất của hoạt động xây lắp: thi công kết cấu ngầm, khối lượng lớn, thời gian dài, nhiều tổ đội tham gia và áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ.
Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập toàn diện từ 100% chứng từ phát sinh tại công trường và hệ thống sổ cái kế toán: Phiếu xuất kho vật tư, Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành, Bảng chấm công tổ đội, Phiếu đề nghị thanh toán lương, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, 632.
Phương pháp phân tích kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán định mức với số phát sinh thực tế, và phương pháp kế toán tài chính tổng hợp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu giữa quy chuẩn hạch toán theo Chế độ kế toán của Bộ Tài chính với thực tế vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03/2006 đến tháng 06/2006, trải qua 4 giai đoạn: khảo sát thực tế, thu thập chứng từ, phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực chứng tại Công ty BMC và công trình Khách sạn BMC Thăng Long đã chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu với số liệu minh chứng cụ thể:
-
Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng công tác quản lý định mức tại hiện trường xuất hiện chênh lệch âm đáng kể. Trên sổ chi tiết Tài khoản 621 của công trình Khách sạn BMC Thăng Long, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển sang Tài khoản 154 đạt 504.390.000 đồng. Bảng tổng hợp khối lượng vật tư ngày 15/09/2005 cho thấy tình trạng hao hụt vật tư thực tế vượt định mức: thép tròn trơn phi 6 thực nhận 652,56 kg trong khi khối lượng hoàn thành chỉ đạt 625,50 kg (vượt 27,06 kg, tương đương 4,33%); thép phi 8 thực nhận 1.560,50 kg so với nghiệm thu 1.532,24 kg (vượt 28,26 kg, tương đương 1,84%); cát xây sử dụng 380 m3 so với hoàn thành 350 m3 (vượt 30 m3, tương đương 8,57%).
-
Thứ hai, cơ chế tính lương khoán nhân công trực tiếp được kiểm soát theo định mức khối lượng nhưng tiềm ẩn biến động chi phí lớn giữa các kỳ. Công ty thực hiện quy chế tạm ứng thanh toán nhân công không vượt quá 80% giá trị khối lượng công trình hoàn thành theo biên bản nghiệm thu giai đoạn. Điển hình trong tháng 09/2005, tổng quỹ lương đội xây lắp được duyệt là 39.000.000 đồng với tổng hệ số ngày công toàn đội đạt T = 720,17. Đội xây lắp thực hiện trích 3% tổng quỹ lương lập quỹ khen thưởng nội bộ. Tuy nhiên, toàn bộ tiền lương công nhân nghỉ phép chưa được trích trước mà chi trả trực tiếp, dẫn đến hiện tượng chi phí nhân công tăng đột biến vào các tháng có nhiều công nhân nghỉ chế độ.
-
Thứ ba, tồn tại sai sót mang tính nguyên tắc trong phân loại chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 623 để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công theo đúng Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC mà theo dõi gộp vào Tài khoản 627 dưới dạng chi phí bằng tiền khác hoặc chi phí thuê ngoài (ví dụ chứng từ số 1723 ngày 03/10/2005 chi thuê xe vận chuyển 2.000.000 đồng ghi nhận thẳng vào Tài khoản 627). Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thiếu tính nhất quán: tháng 09/2005 phân bổ 325.000.000 đồng cho Khách sạn BMC Thăng Long, 332.000.000 đồng cho Trung tâm thương mại Hà Tĩnh, 226.000.000 đồng cho Nhà máy bia Toàn Cầu trên cơ sở vừa căn cứ theo doanh thu vừa theo chi phí nhân công. Đồng thời, phần mềm kế toán chưa hỗ trợ bút toán Nợ/Có cùng tài khoản nên phải mượn Tài khoản 142 làm tài khoản trung gian chuyển tiếp số tiền 25.000.000 đồng trong quý II/2005.
-
Thứ tư, quy trình tập hợp chi phí và định giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phản ánh đúng bản chất đơn đặt hàng nhưng chưa hạch toán đầy đủ các khoản dự phòng rủi ro. Số dư đầu kỳ của công trình trên Tài khoản 154 là 425.000.000 đồng; trong năm tài chính đã tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 468.000.000 đồng, chi phí sản xuất chung 352.000.000 đồng cùng chi phí vật liệu. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành sang Tài khoản 632 là 2.000.000.000 đồng, ghi nhận doanh thu Tài khoản 131 là 3.200.000.000 đồng và số dư dở dang cuối kỳ chuyển tiếp trên Tài khoản 154 là 651.000.000 đồng (tăng 53,17% so với đầu kỳ). Doanh nghiệp hoàn toàn bỏ qua việc trích trước chi phí bảo hành công trình theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC.
| Hạng mục vật tư |
Khối lượng hoàn thành (kg / m3) |
Khối lượng thực nhận (kg / m3) |
Chênh lệch hao hụt |
Tỷ lệ vượt định mức (%) |
| Thép tròn trơn phi 6 |
625,50 |
652,56 |
-27,06 kg |
4,33% |
| Thép tròn trơn phi 8 |
1.532,24 |
1.560,50 |
-28,26 kg |
1,84% |
| Cát xây dựng |
350,00 |
380,00 |
-30,00 m3 |
8,57% |
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chênh lệch hao hụt vật tư xuất phát từ khâu kiểm soát giao nhận tại kho bãi công trường chưa gắn chặt trách nhiệm vật chất cá nhân của đội trưởng thi công với định mức dự toán được duyệt. Dữ liệu cơ cấu chi phí xây lắp tại Công ty BMC có thể được trực quan hóa thông qua một biểu đồ hình quạt (Pie Chart), trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm áp đảo từ 60% đến 65%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 18% đến 22%, chi phí sản xuất chung và máy thi công chiếm khoảng 15% đến 20% tổng giá thành.
So sánh với các nghiên cứu điển hình trong ngành xây lắp Việt Nam, việc không hạch toán riêng Tài khoản 623 làm mờ nhạt hiệu quả sử dụng năng lực cơ giới hóa của doanh nghiệp. Khi chi phí máy bị hòa lẫn vào Tài khoản 627, nhà quản trị không thể đánh giá chính xác đơn giá một ca máy thực tế so với đơn giá ca máy dự toán định mức. Hơn nữa, việc thiếu vắng khoản trích trước bảo hành công trình từ 1% đến 3% giá trị hợp đồng đẩy doanh nghiệp vào tình thế bị động về dòng tiền khi có sự cố kỹ thuật phát sinh trong thời gian cam kết bảo hành sau nghiệm thu bàn giao.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và xác định chính xác giá thành sản phẩm tại Công ty BMC, 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:
-
Tái thiết lập quy trình hạch toán chi phí máy thi công qua Tài khoản 623: Phòng Kinh tế - Tài chính cần chấm dứt việc ghi nhận chi phí máy vào Tài khoản 627. Toàn bộ chi phí nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công, lương thợ điều khiển và chi phí sửa chữa lớn phải được tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 623. Target metric là đạt 100% tính minh bạch của chi phí ca máy, giảm sai số phân bổ giá thành xuống dưới 2%. Timeline thực hiện: Hoàn thành nâng cấp hệ thống tài khoản trong vòng 30 ngày kể từ đầu quý tài chính. Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp.
-
Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua Tài khoản 335: Hàng tháng, kế toán căn cứ vào kế hoạch tiền lương cả năm để tính tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép (bằng tổng quỹ lương nghỉ phép kế hoạch chia cho tổng lương chính kế hoạch) và ghi Nợ Tài khoản 622 / Có Tài khoản 335. Khi thực tế phát sinh ghi Nợ Tài khoản 335 / Có Tài khoản 334. Target metric: Triệt tiêu hoàn toàn sự biến động đột biến của giá thành nhân công giữa các tháng, duy trì biên độ dao động chi phí dưới 3%. Timeline: Áp dụng định kỳ từ ngày mùng 1 hàng tháng. Chủ thể thực hiện: Kế toán tiền lương.
-
Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ luân chuyển nhiều lần qua Tài khoản 242: Áp dụng triệt để quy định tại Thông tư 89/2002/TT-BTC đối với các tài sản có giá trị lớn như cốp pha định hình, giàn giáo thép, máy trộn nhỏ. Giá trị xuất dùng phải ghi nhận vào Tài khoản 242 để phân bổ đều đặn từ 2 đến 3 niên độ thi công thay vì hạch toán toàn bộ một lần vào chi phí công trình đầu tiên. Target metric: Giảm ngay 30% áp lực đội giá thành ban đầu cho các công trình mới khởi công. Timeline: Thực hiện ngay khi phát sinh nghiệp vụ mua sắm thiết bị luân chuyển. Chủ thể thực hiện: Kế toán vật tư và Kế toán thanh toán khối lượng.
-
Trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC: Căn cứ vào biên bản bàn giao nghiệm thu công trình Khách sạn BMC Thăng Long, kế toán chủ động trích từ 1% đến 3% tổng giá trị dự toán xây lắp vào chi phí sản xuất chung bằng bút toán Nợ Tài khoản 627 / Có Tài khoản 335. Khi hết thời hạn bảo hành nếu không phát sinh chi phí sửa chữa thì thực hiện hoàn nhập ghi Nợ Tài khoản 335 / Có Tài khoản 711. Target metric: Đảm bảo 100% quỹ dự phòng rủi ro kỹ thuật, không làm xáo trộn kết quả kinh doanh sau quyết toán. Timeline: Thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi ký biên bản bàn giao. Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng phối hợp Ban chỉ huy công trường.
-
Chuẩn hóa cơ chế giao khoán nội bộ và luân chuyển chứng từ qua Tài khoản 136: Thiết lập bộ máy kế toán phụ trách riêng tại các đội thi công trực thuộc. Toàn bộ tiền tạm ứng vật tư và chi phí công ty rót xuống được theo dõi chặt chẽ qua Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ); đội xây lắp tự mở sổ chi tiết tập hợp Tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang Tài khoản 154 trước khi bàn giao khối lượng quyết toán cho công ty. Target metric: Rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán công trình từ 60 ngày xuống còn tối đa 15 ngày sau nghiệm thu. Timeline: Triển khai thí điểm trong 6 tháng tại các đội xây lắp trọng điểm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức hành chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung năng lực quản trị chi phí thực tế, giải pháp hạch toán giao khoán nội bộ và phương pháp thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn thất thoát vật tư tại công trường.
-
Kế toán viên phụ trách phần hành chi phí và giá thành xây lắp: Tài liệu cung cấp trọn bộ biểu mẫu, sơ đồ luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ phức tạp liên quan đến Tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo chuẩn mực kế toán.
-
Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán - Kiểm toán: Nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về mô hình kế toán chi phí tại một tổng thầu Nhà nước, phục vụ làm giáo trình giảng dạy chuyên sâu về kế toán xây dựng cơ bản và tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
-
Kỹ sư định mức, cán bộ kỹ thuật dự toán và quản lý dự án: Nắm bắt mối liên hệ hữu cơ giữa khối lượng thi công thực tế tại hiện trường với định mức kinh tế kỹ thuật trên sổ sách kế toán, giúp tối ưu hóa công tác lập tiên lượng và kiểm soát định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải theo dõi chi phí máy thi công riêng trên Tài khoản 623 thay vì gộp chung vào Tài khoản 627?
Việc theo dõi riêng trên Tài khoản 623 giúp doanh nghiệp phân tích chính xác hiệu quả sử dụng phương tiện cơ giới, tách bạch giữa hao phí ca máy (nhiên liệu, khấu hao, lương thợ máy) với chi phí quản lý chung. Tại Công ty BMC, việc gộp chung vào Tài khoản 627 khiến công tác phân bổ chi phí thiếu chính xác, làm sai lệch giá thành thực tế từng hạng mục công trình khoảng 5% đến 8%.
Hậu quả tài chính của việc không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân xây dựng là gì?
Khi không trích trước qua Tài khoản 335, toàn bộ tiền lương nghỉ phép được tính dồn vào chi phí kỳ phát sinh. Do công nhân thường tập trung nghỉ phép vào mùa mưa hoặc dịp lễ, giá thành công trình trong các tháng này bị đội lên bất hợp lý từ 10% đến 15%, gây méo mó báo cáo tài chính và làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận từng thời kỳ.
Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ lớn như cốp pha, giàn giáo qua Tài khoản 242 mang lại lợi ích gì?
Thay vì tính toàn bộ giá trị mua sắm vào công trình khởi điểm làm đội giá thành ban đầu lên 20% đến 30%, việc treo trên Tài khoản 242 và phân bổ dần theo thời gian luân chuyển giúp phản ánh trung thực mức hao mòn thiết bị qua từng công trình, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu theo chuẩn mực kế toán.
Xử lý kế toán như thế nào đối với khoản dự phòng bảo hành công trình sau khi hết thời hạn cam kết?
Căn cứ Quyết định 165/2002/QĐ-BTC, khi công trình được nghiệm thu, kế toán trích trước từ 1% đến 3% giá trị xây lắp ghi Nợ 627 / Có 335. Khi hết thời hạn bảo hành, nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích hoặc không phát sinh hỏng hóc, kế toán thực hiện hoàn nhập số dư còn lại bằng bút toán Nợ 335 / Có 711 để tăng thu nhập khác.
Tại sao phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo đơn đặt hàng lại tối ưu cho các công trình xây lắp quy mô lớn?
Do sản phẩm xây dựng có tính đơn vị, giá trị lớn và chu kỳ dài, phương pháp tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng (công trình/hạng mục công trình) cho phép toàn bộ chi phí thực tế phát sinh dồn tích trên Tài khoản 154 chính là giá trị dở dang cuối kỳ. Điều này giúp loại bỏ sai số ước tính tỷ lệ hoàn thành chủ quan và phản ánh chính xác giá trị tài sản dở dang.
Kết luận
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, làm rõ các chuẩn mực pháp lý và kỹ thuật hạch toán theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC.
- Phân tích thực chứng tại Công ty BMC và công trình Khách sạn BMC Thăng Long cho thấy tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đạt 504.390.000 đồng, giá vốn kết chuyển đạt 2.000.000.000 đồng trên tổng doanh thu 3.200.000.000 đồng, đồng thời chỉ ra mức hao hụt thép phi 6 vượt 4,33% và cát xây vượt 8,57% so với định mức hoàn thành.
- Phát hiện chính xác các tồn tại trọng yếu trong công tác hạch toán: chưa mở Tài khoản 623 theo dõi máy thi công, chưa trích trước lương nghỉ phép và bảo hành công trình, phân bổ công cụ dụng cụ chưa khoa học và phụ thuộc tài khoản trung gian 142.
- Đề xuất thành công hệ thống 5 giải pháp ứng dụng thực tế với hệ thống tài khoản chuẩn hóa (TK 623, TK 335, TK 242, TK 136), giúp kiểm soát chặt chẽ hao phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.
- Đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện mô hình kế toán quản trị nội bộ cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý vốn Nhà nước.
Lộ trình triển khai ứng dụng các khuyến nghị tiếp theo được xác định qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ 1 đến 3 tháng) hoàn thiện nâng cấp phần mềm kế toán và mở hệ thống tài khoản chi tiết 623, 335, 242; Giai đoạn 2 (từ 3 đến 6 tháng) áp dụng thí điểm cơ chế trích trước lương nghỉ phép, dự phòng bảo hành và phân bổ chi phí tại các ban chỉ huy công trường trọng điểm; Giai đoạn 3 (từ 6 đến 12 tháng) chuẩn hóa toàn diện quy chế giao khoán nội bộ qua Tài khoản 136 trên toàn hệ thống 20 đơn vị trực thuộc. Các nhà thầu và doanh nghiệp xây lắp cần chủ động rà soát, áp dụng ngay mô hình kiểm soát chi phí này để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.