Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên ba phương diện then chốt: mẫu mã, chất lượng và giá cả sản phẩm. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận, việc quản trị và hạ thấp giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật là bài toán sống còn. Mức độ hạ giá thành phản ánh trực tiếp năng lực quản lý kinh tế - tài chính, trình độ tổ chức và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm; việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản mục chi phí là điều kiện tiên quyết để cung cấp thông tin phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Mạnh Tùng đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Đậu Thắm" (dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) nhằm khảo sát thực trạng, chỉ ra các điểm bất cập trong công tác kế toán chi phí - giá thành và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với mô hình hoạt động của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH Đậu Thắm.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của sự biến động chi phí trong quá trình sản xuất tại công ty.
  4. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Đậu Thắm (Địa chỉ: Số 383 Chu Văn Thịnh, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La), tập trung tại hai phân xưởng sản xuất trực tiếp là Phân xưởng sản xuất má phanh ô tô và Phân xưởng sản xuất bao bì Carton.
    • Thời gian: Số liệu hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, được phân chia theo ba khoản mục chi phí cơ bản:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Các chi phí phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và phục vụ sản xuất tại phân xưởng (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác).

Các phương pháp và nguyên tắc kế toán áp dụng trong nghiên cứu:

  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá vật tư tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá vật tư nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng vật tư tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng vật tư nhập trong kỳ}}$$
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng, tính mức trích hàng tháng theo công thức: $$\text{Mức trích khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ} \times \text{Tỷ lệ khấu hao năm}}{12}$$
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm nghiên cứu: Tổng tỷ lệ trích nộp là 30,5%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 22% (BHXH: 16%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%) và trừ vào lương người lao động là 8,5% (BHXH: 6%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán gốc, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp tổng hợp - phân tích so sánh số liệu thực tế trên hệ thống sổ chi tiết và sổ cái.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế tại Công ty TNHH Đậu Thắm bao gồm Phiếu xuất kho (số 39, 40, 42, 44, 45, 46...), Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện (số 0951703), Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tổng hợp chi phí và trích sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155 trong tháng 12/2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Đậu Thắm

Chương 1 khái quát bức tranh tổng thể về mô hình tổ chức sản xuất và cơ chế quản trị chi phí của Công ty TNHH Đậu Thắm:

  • Đặc điểm sản phẩm: Công ty chuyên sản xuất hai mặt hàng chính là bao bì carton và má phanh ô tô. Sản phẩm có giá trị đơn vị nhỏ, thời gian sản xuất ngắn, được sản xuất hàng loạt tại xưởng. Do chu kỳ sản xuất liên tục, giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng tại công ty thường chiếm tỷ trọng lớn.
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất thành hai phân xưởng độc lập do các Quản đốc điều hành trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc:
    • Phân xưởng sản xuất má phanh ô tô: Gồm tổ trộn, tổ ép, tổ hoàn thiện và bộ phận quản lý phục vụ. Quy trình công nghệ trải qua ba giai đoạn liên hoàn:
      1. Trộn khô: Amiăng được đánh tơi, sấy khô ở độ ẩm $< 1%$, cân nguyên liệu theo đơn phối liệu, đưa amiăng vào máy trộn đều trong 5 phút; tiếp tục trộn nhựa và bột màu phụ gia trong 25 phút; trộn tiếp mạt đồng trong 5 phút và để lắng 5 phút.
      2. Ép nóng tạo sản phẩm: Vật liệu đã trộn được đổ vào khuôn, sử dụng máy ép thủy lực công suất 100T, 200T, 400T để ép định hình sản phẩm.
      3. Hoàn thiện sản phẩm: Mài mặt cong ngoài khớp với vành tăm-bua ô tô; mài mặt cong trong khớp với xương phanh P5; chuyển sang tổ khoan để tạo lỗ bắt vít vào xương phanh.
    • Phân xưởng sản xuất bao bì Carton: Gồm tổ cắt, tổ làm máy, tổ in, tổ ghim dán cạnh và bộ phận quản lý. Quy trình công nghệ gồm các bước: Giấy cuộn $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Tạo phôi thô $\rightarrow$ Máy bế hoặc máy bổ $\rightarrow$ Tạo phôi chuẩn $\rightarrow$ In lưới $\rightarrow$ Ghim, dán cạnh hộp $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Quản lý chi phí sản xuất: Công ty phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ tính giá thành. Trong tổng chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 65% đến 70%), chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm từ 30% đến 35%.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ quản lý vật tư và chi phí: Mua vật tư dựa trên dự toán và phê duyệt của Giám đốc; xuất kho vật tư phải có đề nghị xuất của Trưởng bộ phận sản xuất, được Giám đốc và Kế toán trưởng phê duyệt; kế toán kho lập Phiếu xuất kho cho thủ kho xuất hàng. Chi phí nhân công được kiểm soát thông qua máy chấm công và sự giám sát của tổ trưởng; kế toán thanh toán lương vào ngày 09 hoặc 10 hàng tháng. Công nhân được quyền tạm ứng lương một lần trong tháng với mức tối đa: $$\text{Số tiền được ứng} = 50% \times \text{Số ngày công đã làm việc trong tháng} \times \text{Tiền lương bình quân ngày}$$

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đậu Thắm

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí và tổng hợp giá thành tại đơn vị trong tháng 12/2011:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

  • Công ty mở hai tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng cho từng phân xưởng: TK 6212 (Chi phí NVLTT Phân xưởng má phanh) và TK 6214 (Chi phí NVLTT Phân xưởng bao bì).
  • Hàng tháng, kế toán căn cứ kế hoạch và định mức tiêu hao của phòng kế hoạch vật tư để xuất vật tư. Đơn giá xuất kho do phần mềm kế toán tự động tính theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ khi thực hiện khóa sổ cuối tháng.
  • Dữ liệu hạch toán chứng từ tiêu biểu:
    • Phiếu xuất kho số 42 (23/12/2011) cho PX má phanh: Xuất Zoăng pittông chính TDMYA 450 (10 cái - 1.040,32 đ), Zoăng cao su chịu dầu phi 445 (10 cái - 977.235,65 đ), Zoăng cao su chịu dầu phi 430 (10 cái - 935.365,65 đ), Bột cao su (210 kg). Định khoản: Nợ TK 6212 / Có TK 1524.
    • Phiếu xuất kho số 40 (21/12/2011) cho PX bao bì: Xuất Dây buộc (45,2 m - 241.820 đ), Ghim dập hộp (10,7 hộp - 132.210,27 đ) ghi Nợ TK 6214 / Có TK 1522; Găng tay cao su (30 đôi) ghi Nợ TK 62734 / Có TK 1528.
    • Phiếu xuất kho số 45 (25/12/2011) cho PX bao bì: Xuất Giấy Krap mộc định lượng 150 (5.001 kg - 19.329.670 đ), Giấy Krap mộc định lượng 130 (763 kg - 3.970.890 đ), Giấy Krap mộc định lượng 180 (2.028 kg - 9.394.080 đ). Định khoản: Nợ TK 6214: 32.694.640 đ / Có TK 1521: 32.694.640 đ.
  • Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT sang tài khoản tính giá thành:
    • Kết chuyển chi phí NVLTT PX bao bì: Nợ TK 1544 / Có TK 621: 157.351.000 đ.
    • Kết chuyển chi phí NVLTT PX má phanh: Nợ TK 1542 / Có TK 621: 112.331.000 đ.
    • Tổng số phát sinh Nợ/Có TK 621 trong tháng đạt 269.682.000 đ (TK 621 không có số dư cuối kỳ).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

  • Tài khoản sử dụng: TK 6222 (PX má phanh) và TK 6224 (PX bao bì).
  • Hình thức tiền lương: Trả lương theo ngày công kết hợp đơn giá công đoạn sản phẩm. Ví dụ, đơn giá công đoạn sản xuất bao bì carton quy định: vận hành máy sóng 33 đ/$\text{m}^2$; vận hành máy kẻ dọc, ngang 27 đ/$\text{m}^2$; vận chuyển máy bổ 21 đ/$\text{m}^2$; in lưới hộp Thạch Bàn 56 đ/hộp, hộp Hữu Hưng 42 đ/hộp; ghim, bó hộp 20 đ/hộp; dán hộp Thạch Bàn 24 đ/hộp...
  • Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2011:
    • Tính tiền lương phải trả công nhân trực tiếp: Nợ TK 622: 200.100.000 đ (trong đó TK 6224: 154.600.000 đ; TK 6222: 45.100.000 đ) / Có TK 334: 200.100.000 đ.
    • Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (22% tính vào chi phí): Nợ TK 622: 44.734.000 đ (trong đó TK 6224: 33.932.000 đ; TK 6222: 10.802.000 đ) / Có TK 338: 44.734.000 đ.
    • Kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ: Nợ TK 154: 244.434.000 đ (PX bao bì TK 1544: 188.532.000 đ; PX má phanh TK 1542: 56.902.000 đ) / Có TK 622: 244.434.000 đ.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

  • Tài khoản 627 được mở chi tiết theo 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất - phân bổ 1 lần theo giá đích danh), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Dữ liệu chi phí sản xuất chung phát sinh tiêu biểu trong tháng:
    • Tiền lương nhân viên phân xưởng: PX má phanh 5.000.000 đ, PX bao bì 6.900.000 đ (hoặc 6.000.000 đ). Các khoản trích theo lương nhân viên PX: PX má phanh 1.000.000 đ, PX bao bì 1.900.000 đ.
    • Khấu hao TSCĐ: PX má phanh trích 50.251.000 đ, PX bao bì trích 16.320.000 đ (Nợ TK 627 / Có TK 214).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn tiền điện GTGT số 0951703 của Công ty Điện lực Sơn La với tổng thanh toán 33.980.000 đ (tiền điện chưa thuế 30.709.000 đ ghi Nợ TK 6277, thuế GTGT 10% là 3.271.000 đ ghi Nợ TK 133).
    • Chi phí bằng tiền khác: Chi bảo dưỡng xe máy/máy phục vụ sản xuất PX bao bì 3.695.000 đ và 2.465.000 đ, PX má phanh 4.000.000 đ (ghi Nợ TK 627 / Có TK 111).
  • Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được kết chuyển sang TK 154: PX bao bì (TK 1544) là 71.600.000 đ; PX má phanh (TK 1542) là 83.279.000 đ (hoặc 83.320.000 đ).

4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:

  • Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 chi tiết cho từng phân xưởng (TK 1542 và TK 1544).
  • Kế toán tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm bao bì (Bảng 2.16) và Bảng tính giá thành sản phẩm má phanh (Bảng 2.17), làm căn cứ kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho vào bên Nợ TK 155 (Bảng 2.18) / Có TK 154.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đậu Thắm

Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc kết xuất dữ liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết và sổ cái; mở tài khoản chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất rõ ràng; công tác quản lý định mức vật tư chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch đến khâu xuất dùng; quy trình kiểm soát thời gian lao động bằng máy chấm công nghiêm túc.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến công tác tính toán dồn ứ vào thời điểm cuối tháng, chưa cung cấp kịp thời thông tin chi phí thực tế cho quản trị điều hành trong kỳ.
    • Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất chung (TK 6273) được phân bổ 1 lần toàn bộ vào chi phí trong kỳ, chưa sử dụng tài khoản chi phí trả trước (TK 142/242) đối với các công cụ có giá trị lớn hoặc thời gian sử dụng dài, gây đột biến chi phí giữa các tháng.
    • Việc theo dõi, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ giữa các công đoạn sản xuất liên hoàn còn gặp khó khăn do chưa lượng hóa chính xác mức độ hoàn thiện kỹ thuật tại từng tổ đội.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ công cụ dụng cụ: đưa các loại công cụ có thời gian sử dụng trên một chu kỳ sản xuất qua tài khoản chi phí trả trước để phân bổ nhiều kỳ, tránh gây biến động bất thường đến giá thành sản phẩm.
    • Nâng cấp chức năng phần mềm kế toán để hỗ trợ tính toán chi phí xuất kho tức thời hoặc áp dụng phương pháp giá đích danh/nhập trước xuất trước đối với các lô vật tư đặc thù.
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các tổ đội và sản phẩm nhằm phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế của từng phân xưởng.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên tỷ lệ hoàn thành tương đương của từng công đoạn công nghệ.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán và hoàn thiện sự phối hợp cung cấp số liệu giữa các phòng ban (Kế hoạch vật tư, Quản đốc phân xưởng, Kế toán).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh đầy đủ số liệu hạch toán thực tế của Công ty TNHH Đậu Thắm trong kỳ kế toán tháng 12/2011. Bảng số liệu tổng hợp các yếu tố chi phí sản xuất tập hợp theo từng phân xưởng được tóm tắt như sau:

Khoản mục chi phí Phân xưởng má phanh ô tô (VNĐ) Phân xưởng bao bì Carton (VNĐ) Tổng cộng chi phí sản xuất (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 112.331.000 157.351.000 269.682.000
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 56.902.000 188.532.000 245.434.000
Trong đó: Tiền lương trực tiếp (TK 334) 45.100.000 154.600.000 199.700.000
Các khoản trích theo lương (TK 338) 11.802.000 33.932.000 45.734.000
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 83.279.000 71.600.000 154.879.000
Trong đó: Lương & trích theo lương NV PX 6.000.000 8.800.000 14.800.000
Khấu hao tài sản cố định (TK 214) 50.251.000 16.320.000 66.571.000
Dịch vụ mua ngoài & chi phí khác 27.028.000 46.480.000 73.508.000
Tổng chi phí kết chuyển sang TK 154 252.512.000 417.483.000 669.995.000

Về mặt đóng góp:

  • Chuyên đề đã làm rõ quy trình sản xuất khép kín của hai dòng sản phẩm có quy trình kỹ thuật hoàn toàn khác nhau (má phanh ô tô chịu lực, chịu nhiệt và bao bì carton) trong cùng một thực thể doanh nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại địa bàn miền núi (Sơn La), làm sáng tỏ cách thức vận hành luân chuyển chứng từ từ các tổ đội sản xuất đến bộ máy kế toán.
  • Đề xuất các kiến nghị thiết thực gắn liền với đặc điểm kỹ thuật và điều kiện quản lý thực tế của Công ty TNHH Đậu Thắm nhằm kiểm soát chi phí đầu vào, tránh thất thoát vật tư và hạ giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán trong phạm vi một tháng (tháng 12/2011) tại một doanh nghiệp cụ thể, do đó chưa phản ánh được sự biến động chi phí mang tính chu kỳ giữa các mùa vụ trong năm. Ngoài ra, đề tài chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính (tập hợp chi phí và tính giá thành theo quy định kế toán) mà chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí (như chi phí định mức, phân tích biến động chi phí, điểm hòa vốn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn (standard costing) và ứng dụng kỹ thuật phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) phục vụ ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng và bao bì.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì carton, sản xuất cơ khí, phụ tùng ô tô.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất má phanh ô tô và bao bì carton.
    • Phương pháp xây dựng định mức đơn giá tiền lương theo từng công đoạn sản xuất chi tiết.
    • Phương pháp thiết kế hệ thống tài khoản kế toán cấp 2 (TK 6212, 6214, 6222, 6224, 1542, 1544) để theo dõi song song nhiều phân xưởng sản xuất độc lập.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái thực tế của các tài khoản chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đậu Thắm áp dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho của từng loại vật tư được phần mềm tính toán tự động vào thời điểm cuối tháng khi thực hiện khóa sổ, dựa trên tổng giá trị và tổng số lượng của vật tư tồn đầu kỳ cộng với vật tư nhập trong kỳ.

2. Các khoản trích theo lương được phân bổ vào chi phí sản xuất của công ty theo tỷ lệ nào trong kỳ khảo sát?
Trong tháng 12/2011, tổng tỷ lệ trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công ty là 22% trên quỹ lương cơ bản của công nhân trực tiếp và nhân viên phân xưởng, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 16%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% và Kinh phí công đoàn 2%.

3. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Đậu Thắm được phân chia như thế nào?
Công ty gồm hai phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng sản xuất má phanh ô tô (gồm tổ trộn, tổ ép, tổ hoàn thiện và bộ phận quản lý phục vụ) và Phân xưởng sản xuất bao bì Carton (gồm tổ cắt, tổ làm máy, tổ in, tổ ghim dán cạnh và bộ phận quản lý). Mỗi phân xưởng do một Quản đốc phụ trách trực tiếp.

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 12/2011 của từng phân xưởng là bao nhiêu?
Trong tháng 12/2011, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên TK 621 là 269.682.000 VNĐ. Trong đó, chi phí NVLTT của Phân xưởng má phanh ô tô (TK 6212) là 112.331.000 VNĐ và của Phân xưởng bao bì Carton (TK 6214) là 157.351.000 VNĐ.

5. Chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Đậu Thắm được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Mạnh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khảo sát sâu sắc thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đậu Thắm. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại hai phân xưởng sản xuất má phanh ô tô và bao bì carton trong tháng 12/2011, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tổng hợp chi phí trên hệ thống tài khoản kế toán. Các đánh giá về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.