Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành tại Cty CP ĐT MTV Toàn Cầu - Mai Thu Huyền

Bài viết phân tích phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng trong doanh nghiệp toàn cầu. Nắm vững cách quản lý chi phí để tối ưu

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các chi phí này được phân thành ba nhóm chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Giá thành sản phẩm thể hiện tổng chi phí cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Việc xác định giá thành chính xác giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả sản xuất. Đối với doanh nghiệp xây lắp như Công ty Cổ phần Đầu tư MTV Toàn Cầu, kế toán chi phí sản xuất có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Công tác kế toán phải tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu là nhóm tài khoản 62. Việc tập hợp và phân bổ chi phí đúng đối tượng là yêu cầu tiên quyết.

1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí sản xuất được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí gián tiếp phục vụ sản xuất. Mỗi loại chi phí có phương pháp hạch toán riêng biệt.

1.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm, dịch vụ hoặc công trình mà doanh nghiệp thực hiện. Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là từng công trình, hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp chi phí bao gồm phương pháp giản đơn và phương pháp hệ số. Tài khoản 154 dùng để theo dõi giá thành dở dang cuối kỳ. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí giúp giá thành phản ánh đúng thực tế. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức chi tiêu hợp lý.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại MTV Toàn Cầu

Công ty Cổ phần Đầu tư MTV Toàn Cầu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và cơ điện lạnh. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bộ máy kế toán gồm kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách từng mảng nghiệp vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 621, tính theo giá thực tế xuất kho. Chi phí nhân công trực tiếp hạch toán qua tài khoản 622, bao gồm lương và các khoản trích theo lương. Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên tài khoản 627 rồi phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí. Công ty sử dụng phần mềm kế toán để ghi nhận và tổng hợp số liệu. Việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ được thực hiện thường xuyên. Thực tế cho thấy công tác kế toán còn một số hạn chế cần khắc phục. Công ty cần tăng cường công tác quản lý chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty MTV Toàn Cầu bao gồm các loại vật tư như ga lạnh, ống đồng, que hàn, xốp bảo ôn. Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế bình quân gia quyền. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên theo quy định. Thủ kho chịu trách nhiệm lập bảng kê khai vật tư hàng tháng. Phòng kế toán kiểm tra chứng từ gốc trước khi hạch toán. Việc quản lý vật tư xuất kho cần được siết chặt để tránh thất thoát. Số liệu nguyên vật liệu được tổng hợp theo từng công trình, dự án.

2.2. Kế toán chi phí nhân công và sản xuất chung

Chi phí nhân công trực tiếp được tính dựa trên bảng chấm công và hợp đồng giao khoán. Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn chiếm khoảng 23,5% quỹ lương. Tài khoản 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, không có số dư cuối kỳ. Chi phí sản xuất chung trên tài khoản 627 bao gồm chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố định. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên cơ sở phù hợp như tiền lương trực tiếp hoặc giờ công. Công ty cần rà soát lại phương pháp phân bổ để đảm bảo tính hợp lý.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, Công ty MTV Toàn Cầu cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, công ty cần xây dựng hệ thống định mức chi tiêu vật tư cho từng loại công trình. Việc áp dụng định mức giúp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu hiệu quả hơn. Thứ hai, công ty nên hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với công tác xuất kho. Mọi chứng từ phải được phê duyệt đúng quy trình trước khi thực hiện. Thứ ba, cần đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao. Công ty cũng nên tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cần được rà soát và điều chỉnh theo thực tế. Cuối cùng, công ty cần xây dựng báo cáo phân tích chi phí định kỳ để phục vụ công tác quản trị.

3.1. Hoàn thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí

Quy trình tập hợp chi phí cần được chuẩn hóa theo từng bước rõ ràng. Công ty nên xây dựng mã công trình thống nhất để theo dõi chi phí. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cần dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo tính chất chi phí. Chi phí chung cố định nên phân bổ theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí chung biến đổi nên phân bổ theo giờ máy hoặc sản lượng. Công ty cần lập bảng phân bổ chi phí hàng tháng để đối chiếu và kiểm tra. Hệ thống sổ chi tiết cần phản ánh đầy đủ thông tin theo từng công trình.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí

Công ty cần thiết lập hệ thống báo cáo chi phí theo tuần và tháng để kịp thời phát hiện sai lệch. Việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán giúp đánh giá hiệu quả sản xuất. Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng phù hợp với đặc thù xây lắp. Đội ngũ kế toán cần được đào tạo về quy định mới của Bộ Tài chính. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi phí cần được đẩy mạnh. Ban lãnh đạo cần quan tâm hơn đến công tác phân tích và đánh giá chi phí định kỳ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong quản lý doanh nghiệp xây lắp. Nghiên cứu tại Công ty MTV Toàn Cầu cho thấy hệ thống kế toán đã cơ bản đáp ứng yêu cầu. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí và phân bổ chi phí chung. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Hệ thống kế toán chi phí sản xuất cần được cải tiến liên tục để thích ứng với thay đổi. Doanh nghiệp cần coi trọng công tác phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở quan trọng để xây dựng giá thầu cạnh tranh. Bài học kinh nghiệm từ Công ty MTV Toàn Cầu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp tương tự. Đầu tư vào hệ thống kế toán chi phí sản xuất là đầu tư cho sự phát triển bền vững.

4.1. Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp xác định đúng giá thành từng sản phẩm, dịch vụ. Thông tin giá thành chính xác là cơ sở để ban lãnh đạo ra quyết định sản xuất kinh doanh. Việc kiểm soát tốt chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Doanh nghiệp xây lắp cần giá thành để lập hồ sơ dự thầu và tính toán lợi nhuận. Hệ thống kế toán chi phí còn phục vụ công tác lập báo cáo tài chính theo quy định. Quản lý tốt chi phí sản xuất là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong thực tiễn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS là xu hướng tất yếu. Doanh nghiệp xây lắp nên áp dụng phần mềm ERP để tích hợp quản lý chi phí toàn diện. Công nghệ số hóa giúp giảm thiểu sai sót trong ghi chép kế toán. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao là nhiệm vụ lâu dài. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa kiểm soát chi phí trong toàn bộ tổ chức. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích chi phí sẽ là hướng đi mới.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- MAI THU HUYỀN CQ55/21.01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM T I C NG T CỔ PHẦN ĐẦU TƢ MTV TOÀN CẦU Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp Mã số : 21 Giáo viên hƣớng dẫn : GS.TS Ngô Thế Chi HÀ NỘI – 2021 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI C M ĐO N T M H ề SV: Mai Thu Huyền i Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp kế toán với đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn Cầu”. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên GS.TS Ngô Thế Chi đã tận tình hƣớng dẫn, quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện Luận văn này. Em cũng xin cảm ơn Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn Cầu và các anh chị trong phòng ban kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị và cung cấp cho em các thông tin, tài liệu cần thiết để e hoàn thành Luận văn này. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng em không tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và bạn đọc để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! SV: Mai Thu Huyền ii Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC L C M ĐO N .ii MỤC LỤC. iii D N MỤC C V T TẮT .vi D N MỤC BẢNG B ỂU . viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu của đề tài . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp số liệu .2 Phƣơng pháp điều tra và thống kê .3 Phƣơng pháp so sánh, đánh giá . Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp . 4 C ƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TẬP ỢP C P Í SẢN XUẤT VÀ TÍN G Á T ÀN SẢN P ẨM TRONG DO N NG ỆP . Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất . Khái niệm chi phí sản xuất . Phân loại chi phí sản xuất . Giá thành và các loại giá thành . Khái niệm giá thành . Phân loại giá thành . Kế toán chi phí sản xuất . Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất . 11 SV: Mai Thu Huyền iii Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí . Nội dung kế toán chi phí sản xuất. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp . Kế toán chi phí sản xuất chung . Kế toán chi phí sử dụng máy thi công . Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất . Kế toán tính giá thành . Đối tƣợng tính giá thành . Các phƣơng pháp tính giá thành . 28 C ƢƠNG 2: T ỰC TRẠNG K TOÁN C P Í SẢN XUẤT VÀ TÍN G Á T ÀN SẢN P ẨM TẠ CÔNG TY CỔ P ẦN ĐẦU TƢ MTV TOÀN CẦU . Tổng quan về Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn cầu . Quá trình hình thành và phát triển của công ty . Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh . Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty . Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn cầu . Thực trạng về chi phí sản xuất tại công ty . Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất .Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .Kế toán chi phí sử dụng máy thi công .Kế toán chi phí sản xuất chung . 49 SV: Mai Thu Huyền iv Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn Cầu: . Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty . Đối tƣợng và phƣơng pháp tính giá thành . Thực trạng kế toán tính giá thành . Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm. Những kết quả đạt đƣợc . Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 62 C ƢƠNG 3: OÀN T ỆN VỀ K TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH G Á T ÀN SẢN P ẨM TẠ CÔNG TY CỔ P ẦN ĐẦU TƢ MTV TOÀN CẦU . Định hƣớng phát triển công ty . Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện . Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tƣ MTV Toàn Cầu. 72 D N MỤC TÀ L ỆU T M K ẢO . 74 SV: Mai Thu Huyền v Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp D NH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Ý nghĩa từ viết tắt 1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 CCDC Công cụ dụng cụ 5 CP Chi phí 6 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp 7 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8 CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công 9 CPSX Chi phí sản xuất 10 CPSXC Chi phí sản xuất chung 11 CT Công trình 13 HMCT ạng mục công trình 14 KLXL Khối lƣợng xây lắp 15 KPCĐ Kinh phí công đoàn 16 NCTT Nhân công trực tiếp 17 NVL Nguyên vật liệu 18 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp 20 SXKD Sảm xuất kinh doanh 21 TSCĐ Tài sản cố định SV: Mai Thu Huyền vi Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp D NH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng .1: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .2: Bảng tổng hợp Chi phí NCTT thuê ngoài .3: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công .4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung .5: Bảng tính giá thành công trình .1: Biên bản kiểm kê và đánh giá phế liệu thu hồi . 66 Phụ lục 01: Phiếu xuất kho . 75 Phụ lục 02: Trích sổ cái TK 621 . 77 Phụ lục 03: Bảng chấm công của công nhân thuê ngoài . 80 Phụ lục 04: Trích sổ chi tiết TK 622 . 81 Phụ lục 05: Trích sổ cái TK 622 . 82 Phụ lục 06: Trích nhật trình sử dụng máy thi công . 83 Phụ lục 07: Bảng chi phí thuê máy . 84 Phụ lục 08: Trích sổ chi tiết TK 623 . 85 Phụ lục 09:Trích sổ cái TK 623 . 86 Phụ lục 10: Trích sổ chi tiết TK 6277 . 88 Phụ lục 11: Trích sổ chi tiết Tài khoản 154 . 90 SV: Mai Thu Huyền vii Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp D NH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .3: Hạch toán chi phí sản xuất chung .4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công .5: Hạch toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên .6: Hạch toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ .1 : Sơ đồ quá trình SXKD của Công ty .2: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành và quản lý.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung .5: Tổng hợp CPSX và tính giá thành Dự án B DV Nam Định56 SV: Mai Thu Huyền viii Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu iện nay với xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế nƣớc ta ngày càng có sự phát triển và hòa nhập với nền kinh tế thế giới, chính vì vậy đã có nhiều sự thay đổi trong các lĩnh vực khác nhau, và kế toán là một điển hình trong đó, hệ thống kế toán Việt Nam có nhiều sự thay đổi, điều chỉnh để có thể phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng nhƣ để có thể phù hợp với nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quốc tế ngày càng tạo đƣợc môi trƣờng cạnh tranh bình đ ng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. àng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tƣ của cả nƣớc. Với nguồn đầu tƣ lớn nhƣ vậy, cùng với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là thời gian thi công kéo dài và thƣờng trên quy mô lớn. ạch toán kinh tế là phạm trù khách quan gắn liền với mối quan hệ hàng hoá – tiền tệ, là phƣơng pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố khách quan. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, hoạt động kinh doanh, sản xuất phải có lợi nhuận, lấy doanh thu bù đắp chi phí. Song trên thực tế tỷ lệ thất thoát vốn trong xây dựng cơ bản còn tƣơng đối cao, chƣa quản lý tốt chi phí sản xuất. Chính vì vậy trong doanh nghiệp nói chung cũng nhƣ doanh nghiệp xây lắp nói riêng để tăng lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thông qua công tác kế toán - một công cụ quản lý kinh tế hiệu quả. Một trong những chiến lƣợc kinh doanh mà từ trƣớc đến nay các doanh nghiệp thƣờng áp dụng và luôn thu đƣợc hiệu quả cao là: “ ạ giá thành sản phẩm”. Vấn đề đặt ra ở đây là các nhà quản trị phải làm thế nào để quản lý vốn tốt, khắc phục đƣợc tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi SV: Mai Thu Huyền 1 Lớp:CQ55/21.01 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh để từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những chính sách quan trọng hàng đầu mà Công ty cổ phần đầu tƣ MTV Toàn Cầu đã áp dụng trong những năm vừa qua. Để hạ giá thành sản phẩm yêu cầu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải luôn đảm bảo đƣợc những yêu cầu đặt ra trong mỗi giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ