Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động cũng như trình độ quản trị và tổ chức công nghệ. Đảm bảo nguyên tắc sản xuất kinh doanh chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn giá trị thu về để đảm bảo có lãi đòi hỏi công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải được thực hiện đúng, đủ và chính xác. Việc xác định chính xác chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, từng phân xưởng giúp nhà quản trị đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao, theo dõi biến động giá thành, từ đó đưa ra các quyết định điều hành giá bán và biện pháp hạ giá thành phù hợp.

Nhận thức được vai trò trọng yếu đó qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội (Hanotec), tác giả Nguyễn Văn Dũng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội; đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội (Địa chỉ: Số 38 – Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào tháng 10 năm 2012, kết hợp tham chiếu báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2010, 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Quy định về khái niệm chi phí, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận chi phí và doanh thu.
    • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Quy định các yếu tố cấu thành giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác), nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay): Quy định việc vốn hóa hoặc ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 (kèm các hướng dẫn của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Lý thuyết phân loại và phương pháp kế toán:
    • Phân loại chi phí: Phân loại theo yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước (có/không tính nửa thành phẩm), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tài liệu 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ...), hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 153...), báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2012, đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành: Phân tích định nghĩa chi phí theo Chuẩn mực kế toán số 01 và góc độ kinh tế học; phân biệt rõ bản chất giữa "chi phí" (hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ) và "chi tiêu" (sự giảm đi đơn thuần của vật tư, tiền vốn). Trình bày cách phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành: Làm rõ mối quan hệ và sự khác biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí (phạm vi phát sinh chi phí như phân xưởng, đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (kết quả sản xuất hoàn thành). Trình bày chi tiết công thức phân bổ chi phí gián tiếp: $$\text{Hệ số phân bổ } (H) = \frac{C}{\sum_{i=1}^{n} T_i}$$ Trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu thức phân bổ của từng đối tượng; từ đó xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = T_i \times H$.
  • Nội dung hạch toán theo Chế độ kế toán Việt Nam: Mô tả kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và trình tự định khoản trên các tài khoản kế toán chi phí:
    • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí xuất kho vật liệu chính, vật liệu phụ hoặc mua dùng trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận chi phí vượt định mức vào TK 632.
    • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278), sau đó phân bổ và kết chuyển vào Nợ TK 154.
    • Trình bày chi tiết các công thức xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) và công thức tính tổng giá thành thực tế ($Z_{tt} = D_{dk} + C - D_{ck}$) theo từng phương pháp tính giá thành cụ thể.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội (thành lập ngày 29/10/2004, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đăng Hiển):

  • Tổng quan tổ chức và môi trường tác động: Công ty có 4 xí nghiệp sản xuất (Xí nghiệp sản xuất ống gió, Xí nghiệp sản xuất cửa gió, Xí nghiệp sản xuất van gió, Xí nghiệp điện công nghiệp và dân dụng). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng - công nợ, Kế toán tổng hợp bảng tính giá thành, Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán tiền mặt, Thủ quỹ và Kế toán phân xưởng. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính với phần mềm Misa (đưa vào sử dụng từ đầu năm 2011).
  • Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cửa gió: Quy trình thực hiện qua 4 bước: (1) Tập hợp chi phí thực tế phát sinh tại phân xưởng theo 3 khoản mục; (2) Tổng hợp chi phí sản xuất toàn xưởng; (3) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; (4) Tính giá thành đơn vị và nhập kho thành phẩm. Kỳ tính giá thành thực hiện theo tháng.
  • Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí (tháng 10/2012):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6211): Chi phí vật liệu chính gồm nhôm M1 250, nhôm M2 265, tôn; vật liệu phụ gồm đinh rút, bu lông, ốc vít, ke góc. Xuất kho NVL ghi Nợ TK 6211: 90.000 (theo Phiếu xuất kho số 2.2b), mua NVL đưa thẳng vào sản xuất ghi Nợ TK 6211: 146.000 (theo Hóa đơn GTGT số 2.1). Đối với vật liệu phụ tại Xí nghiệp cửa gió, kế toán thực hiện phân bổ theo sản lượng nhập kho quy đổi (hệ số quy đổi của cửa gió bằng 1, ống gió bằng 1,5 do mức tiêu hao cao hơn). Cuối kỳ, tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 là 1.421 (nghìn đồng/đơn vị ghi sổ). Trong tháng 10/2012 không phát sinh phế liệu thu hồi.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6221): Công ty áp dụng trả lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất và lương thời gian cho bộ phận gián tiếp. Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng: BHXH 24% (17% tính vào chi phí, 7% trừ lương), BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương), KPCĐ 2% (tính vào chi phí), BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương). Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép. Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho từng mặt hàng theo tỷ lệ chi phí nhân công kế hoạch. Tháng 10/2012, kế toán ghi nhận lương công nhân trực tiếp Nợ TK 6221: 114.837; các khoản trích theo lương Nợ TK 6221: 24.175; kết chuyển cuối kỳ sang Nợ TK 154: 138.3... (theo Sổ tập hợp chi phí TK 622).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phân xưởng gồm lương nhân viên phân xưởng (Nợ TK 6271: 16.206), các khoản trích theo lương (Nợ TK 6271: 2.749), xuất dùng CCDC nhỏ (Nợ TK 6273: 12.303), trích khấu hao TSCĐ (Nợ TK 6274: 179.000), trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (Nợ TK 627: 195.702) và chi phí khác (Nợ TK 627: 9.644). Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các mặt hàng cửa gió theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất; tổng kết chuyển sang Nợ TK 154 là 400.959.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp toàn bộ chi phí trên Sổ chi tiết TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản xuất cho từng sản phẩm (như Bảng tính giá thành Cửa gió khuếch tán 05 - Biểu số 2.24 và Bảng tính giá thành sản xuất Xưởng sản xuất cửa gió - Biểu số 2.25).

CHƯƠNG 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 tổng kết các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá các tồn tại, hạn chế:
    • Công tác kế toán TSCĐ: Việc hạch toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định chưa có kế hoạch và dự toán chi tiết rõ ràng, dẫn đến thiếu tính nhất quán khi ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.
    • Công tác kế toán tiền lương: Chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, gây biến động đột biến trong chi phí nhân công giữa các tháng có nhiều công nhân nghỉ phép.
    • Công tác luân chuyển chứng từ: Thời gian luân chuyển chứng từ gốc từ phân xưởng sản xuất về phòng kế toán công ty còn chậm (đến ngày mùng 5 hàng tháng mới tập hợp), ảnh hưởng tới tính kịp thời của việc ghi sổ và tính giá thành.
    • Phân bổ công cụ dụng cụ và kiểm soát sản phẩm hỏng: Việc phân bổ CCDC một lần hoặc theo dõi phế liệu, sản phẩm dở dang, hao hụt chưa được tổ chức chặt chẽ theo từng đơn vị sản phẩm cụ thể.
  • Các giải pháp đề xuất cụ thể:
    • Hoàn thiện kế toán TSCĐ thông qua việc lập kế hoạch sửa chữa lớn định kỳ và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đúng quy định vào tài khoản chi phí sản xuất chung.
    • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ kế hoạch để ổn định giá thành sản phẩm trong năm.
    • Cải tiến quy trình và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng và phòng tài chính kế toán.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí công cụ dụng cụ dài hạn qua TK 142/TK 242 và thiết lập quy trình theo dõi, xử lý phế liệu, sản phẩm hỏng trong sản xuất.
    • Xác định các điều kiện tiền đề về tổ chức quản trị và nhân sự để triển khai đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu hạch toán thực tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cửa gió của Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội trong tháng 10 năm 2012:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Nghiệp vụ phát sinh chính trong tháng 10/2012 Số tiền ghi sổ (theo chứng từ/biểu mẫu) Tiêu thức phân bổ cho từng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 (TK 6211) - Xuất kho NVL (Phiếu XK 2.2b)
- Mua NVL dùng ngay (HĐ GTGT 2.1)
- Kết chuyển cuối kỳ sang TK 154
- 90.000
- 146.000
- 1.421 (theo Biểu 2.9)
Phân bổ NVL phụ theo sản lượng nhập kho quy đổi (Hệ số: Cửa gió = 1,0; Ống gió = 1,5)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 (TK 6221) - Tiền lương công nhân sản xuất
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Kết chuyển cuối kỳ sang TK 154
- 114.837
- 24.175
- 138.3... (theo Biểu 2.15)
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp kế hoạch của từng mặt hàng
Chi phí sản xuất chung TK 627 (TK 6271 - TK 6278) - Lương nhân viên phân xưởng (6271)
- Trích theo lương NV phân xưởng (6271)
- CCDC xuất dùng nhỏ (6273)
- Khấu hao TSCĐ (6274)
- Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ (627)
- Chi phí khác bằng tiền
- Tổng kết chuyển sang TK 154
- 16.206
- 2.749
- 12.303
- 179.000
- 195.702
- 9.644
- 400.959
Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Đóng góp về mặt lý luận và phương pháp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành gắn liền với đặc thù sản xuất phụ tùng, thiết bị thông gió điều hòa.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ, sổ sách và thuật toán phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán Misa tại doanh nghiệp; đưa ra các kiến nghị cụ thể, khả thi về việc trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhằm phản ánh trung thực giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã làm rõ các nhân tố môi trường đặc thù của ngành sản xuất cơ điện tác động đến quy trình kế toán, khắc phục điểm hạn chế của một số đề tài trước đó (như các luận văn tại Xí nghiệp phân bón An Lạc hay Công ty Cổ phần cơ khí xây lắp số 7 vốn chưa phân tích sâu tác động môi trường và đặc thù sản phẩm riêng biệt).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khảo sát thực tế hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu tháng 10 năm 2012 tại Xí nghiệp sản xuất cửa gió, chưa mở rộng bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất trong năm hoặc phân tích đồng thời tất cả các xí nghiệp khác của công ty (ống gió, van gió, thiết bị điện). Trong kỳ nghiên cứu chưa có số liệu phát sinh thực tế về phế liệu thu hồi và chi phí CCDC dài hạn phân bổ nhiều kỳ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu mở rộng việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho toàn bộ 4 xí nghiệp của doanh nghiệp; theo dõi dữ liệu liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá chính xác biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (nhôm, tôn) trong điều kiện thị trường biến động giá cả.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, nắm bắt quy trình hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật lập bảng phân bổ chi phí.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị điện: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, tiêu thức phân bổ nguyên vật liệu phụ theo hệ số sản lượng quy đổi và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy (Misa) theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Hanotec được phân định như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo nơi phát sinh chi phí, cụ thể là Phân xưởng/Xí nghiệp sản xuất cửa gió. Đối tượng tính giá thành được xác định là từng loại cửa gió hoàn thành nhập kho (ví dụ: Cửa gió khuếch tán 05). Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo tháng.

2. Chi phí nguyên vật liệu phụ tại Xí nghiệp cửa gió được phân bổ cho từng sản phẩm theo phương pháp nào?

Chi phí nguyên vật liệu phụ được phân bổ cho các mặt hàng theo số lượng nhập kho quy đổi. Hệ số quy đổi được xác định căn cứ vào mức tiêu hao thực tế: các loại cửa gió có mức tiêu hao tương đương nhau nên áp dụng hệ số quy đổi bằng 1,0; trong khi sản phẩm ống gió có mức tiêu hao gấp 1,5 lần nên áp dụng hệ số quy đổi bằng 1,5.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất và khấu trừ vào lương người lao động tại công ty là bao nhiêu?

Công ty trích các khoản theo tỷ lệ:

  • BHXH: 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào lương).
  • BHYT: 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ vào lương).
  • KPCĐ: 2% (tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh).
  • BHTN: 2% (1% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ vào lương).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế trọng tâm nào trong công tác kế toán của đơn vị?

Các hạn chế chính gồm: chưa lập dự toán và trích trước bài bản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất; thời gian luân chuyển chứng từ gốc từ phân xưởng lên phòng kế toán còn chậm (ngày mùng 5 hàng tháng mới tập hợp); và việc theo dõi, phân bổ CCDC, phế liệu thu hồi chưa thật sự chặt chẽ.

5. Công ty Hanotec áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ khảo sát?

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (kết hợp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung cho dòng sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội trong tháng 10 năm 2012. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất (đặc biệt là việc trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép và sửa chữa lớn TSCĐ) mang tính thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán giá thành cho doanh nghiệp.