Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành xây lắp công trình điện và công nghiệp phụ trợ đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, chi phí sản xuất thường chiếm từ 75% đến 85% tổng giá trị doanh thu của doanh nghiệp. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để vừa duy trì chất lượng kỹ thuật theo chuẩn công nghiệp, vừa tối ưu hóa cấu trúc chi phí nhằm gia tăng biên lợi nhuận hoạt động. Tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Cơ khí mạ Đà Nẵng, hệ thống kế toán chi phí hiện tại chủ yếu phục vụ việc lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán truyền thống, chưa phát huy đầy đủ chức năng cung cấp thông tin quản trị kịp thời để kiểm soát hao phí phát sinh trong quá trình chế tạo.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, nhận diện các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu và chi phí chung, từ đó thiết lập mô hình tính giá mục tiêu cùng hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình sản xuất dòng sản phẩm chủ lực là cột bê tông ly tâm ứng lực trước (PCI) và không ứng lực trước (NPCI) theo tiêu chuẩn TCVN 5847:2016 tại phân xưởng sản xuất bê tông, với dữ liệu khảo sát thực tế năm 2020, kế hoạch năm 2021 và số liệu chi tiết tháng 12 năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp giảm thiểu lãng phí từ 3% đến 5% tổng chi phí sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị giá thành cho hơn 2.011 sản phẩm cột xuất xưởng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai hệ thống lý thuyết quản trị chi phí cốt lõi:

Thứ nhất là lý thuyết quản trị chi phí 4 chức năng trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm: lập kế hoạch chi phí, tổ chức thực hiện, ghi chép phản ánh vào sổ sách kế toán, phân tích đánh giá và ra quyết định. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị như một công cụ đo lường và kiểm soát mọi hao phí về lao động sống và lao động vật hóa.

Thứ hai là lý thuyết quản trị chi phí mục tiêu (Target Costing), được phát triển từ mô hình sản xuất tiên tiến của các tập đoàn công nghiệp quốc tế và được các học giả trong nước hoàn thiện. Mô hình này đảo ngược quy trình định giá truyền thống bằng công thức xác định chi phí mục tiêu bằng giá bán thị trường trừ đi lợi nhuận kỳ vọng, kết hợp cùng triết lý cải tiến liên tục (Kaizen Costing) trong suốt vòng đời sản phẩm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), đối tượng tập hợp chi phí và phân tích biến động chi phí (Variance Analysis).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua việc phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý, kỹ sư giám sát và công nhân vận hành trực tiếp tại phân xưởng bê tông ly tâm. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154 trên phần mềm kế toán Sivip, các bảng định mức kỹ thuật của Phòng Kỹ thuật - Dự án và báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2021.

Về quy mô và chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case Study) với phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling). Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 2.011 sản phẩm cột bê tông hoàn thành nhập kho trong năm 2020 và tập dữ liệu chi tiết tháng 12 năm 2021 đối với sản phẩm cột bê tông ly tâm mã hiệu PCI 14-190-6,5.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp mô tả thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố cốt lõi: biến động về lượng tiêu hao và biến động về đơn giá đầu vào đối với từng khoản mục giá thành. Toàn bộ lộ trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ quý IV năm 2021 đến giữa năm 2022, bám sát các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hàng tồn kho VAS 02.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Cơ khí mạ Đà Nẵng với 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất có sự mất cân đối rõ rệt khi chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 70% tổng giá thành. Năm 2020, chi phí NCTT thực tế phát sinh bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp đạt hơn 1.450.000.000 đồng, lương thời gian phụ cấp là 45.398.000 đồng và các khoản trích theo lương chiếm 202.608.000 đồng. Chi phí SXC phát sinh thực tế là 677.151.000 đồng, trong đó khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất với 322.374.000 đồng, tiếp theo là chi phí dịch vụ mua ngoài 156.173.000 đồng, chi phí công cụ dụng cụ 79.440.000 đồng và chi phí sửa chữa 46.990.000 đồng.

Thứ hai, tồn tại sự sai lệch đáng kể giữa định mức kỹ thuật ban đầu và mức tiêu hao vật tư thực tế tại xưởng. Kế toán doanh nghiệp hiện xuất kho nguyên vật liệu theo định mức do Phòng Kỹ thuật - Dự án ban hành thay vì theo số lượng xuất dùng thực tế tại các khâu trộn bê tông và gia công lồng thép. Mức chênh lệch hao hụt thực tế dao động từ 2,5% đến 4,8% cho mỗi lô sản phẩm nhưng không được theo dõi và phản ánh kịp thời vào sổ sách.

Thứ ba, công tác phân tích chi phí phục vụ kiểm soát hoàn toàn bị bỏ ngỏ. Doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí toàn bộ truyền thống theo hình thức chứng từ ghi sổ. Kế toán chưa tiến hành phân loại chi phí thành định phí và biến phí, đồng thời chưa lập các báo cáo đánh giá biến động giá và lượng đối với các nguyên liệu chính như thép cường độ cao, xi măng PCB40, cát vàng và đá dăm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, định hướng hạch toán phục vụ kế toán tài chính thuần túy. Cơ chế luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Dự án và Phân xưởng sản xuất chưa có sự kết nối trực tuyến theo thời gian thực.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố khoa học của nhiều học giả trong ngành kế toán quản trị khi đánh giá thực trạng các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu tại Việt Nam. Sự thiếu hụt công cụ chi phí mục tiêu khiến doanh nghiệp luôn ở thế bị động trước biến động giá vật tư trên thị trường, dẫn đến giá thành sản phẩm thiếu tính cạnh tranh trong các gói thầu.

Để nâng cao hiệu lực kiểm soát, dữ liệu chi phí của doanh nghiệp cần được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng so sánh định mức - thực tế - mục tiêu và các biểu đồ chuyên dụng. Cụ thể, việc sử dụng biểu đồ tròn (Pie chart) sẽ giúp ban giám đốc theo dõi ngay lập tức tỷ trọng 3 yếu tố NVLTT, NCTT và SXC; trong khi biểu đồ đường (Line chart) kết hợp biểu đồ cột chồng sẽ thể hiện trực quan xu hướng biến động giá và lượng của từng loại vật tư qua các tháng sản xuất trong năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí phục vụ kiểm soát, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, áp dụng phương pháp tính giá thành mục tiêu (Target Costing) cho dòng sản phẩm cột bê tông ly tâm. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh chủ trì việc xác định giá bán mục tiêu dựa trên khảo sát giá thị trường ngành điện lực, trừ đi mức lợi nhuận mục tiêu từ 12% đến 15%, từ đó xác lập chi phí mục tiêu tối đa cho từng mã sản phẩm, đặc biệt là cột PCI 14-190-6,5. Thời gian hoàn thành thử nghiệm và ban hành quy chế trong vòng 6 tháng.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng và cập nhật định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Phòng Kỹ thuật - Dự án phối hợp với Quản đốc phân xưởng bê tông tiến hành đo lường thực tế hao hụt trong từng công đoạn như căng kéo thép dự ứng lực, trộn đổ bê tông và hấp dưỡng hộ nhiệt. Định mức kỹ thuật phải được rà soát và điều chỉnh theo chu kỳ định kỳ hàng tháng, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ sai lệch hao hụt dưới ngưỡng 1,5%.

Thứ ba, thiết lập hệ thống báo cáo quản trị phân tích biến động chi phí định kỳ. Kế toán trưởng chỉ đạo bộ phận kế toán giá thành xây dựng các biểu mẫu chuyên sâu: Báo cáo thực hiện chi phí NVLTT, Báo cáo thực hiện chi phí NCTT và Báo cáo thực hiện chi phí SXC theo từng tổ đội sản xuất. Báo cáo cần bóc tách rõ chênh lệch do nhân tố giá và chênh lệch do nhân tố lượng, gửi trực tiếp cho ban lãnh đạo trước ngày mùng 5 hàng tháng nhằm cảnh báo sớm các khoản chi vượt ngân sách từ 2% trở lên.

Thứ tư, tái cơ cấu định mức lao động và phương thức khoán quỹ lương. Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì hoàn thiện định mức giờ công cho từng công đoạn chế tạo 2.011 cột mỗi năm, gắn đơn giá tiền lương trực tiếp với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và tỷ lệ tiết kiệm nguyên vật liệu, hướng đến mục tiêu nâng cao năng suất lao động thêm 8% đến 10% trong vòng 9 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) tại các doanh nghiệp xây lắp điện, cơ khí mạ và sản xuất cấu kiện bê tông: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang quản trị thực chiến để chuyển đổi mô hình hạch toán chi phí từ thụ động sang chủ động, kiểm soát giá dự thầu trong các dự án lưới điện quy mô lớn đến 500kV.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán quản trị: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết, biểu mẫu báo cáo biến động chi phí nội bộ và quy trình kết nối dữ liệu sản xuất trên nền tảng phần mềm kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Thứ ba, Kỹ sư trưởng và Quản đốc phân xưởng sản xuất công nghiệp: Nắm bắt phương pháp quản lý hao hụt vật tư tại xưởng, tối ưu hóa công đoạn lồng thép, quay ly tâm và dưỡng hộ nhiệt 24 giờ nhằm đồng bộ hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật với hạch toán kế toán.

Thứ tư, Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển cứu thực tế chất lượng cao, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc kết hợp giữa lý thuyết kế toán chi phí hiện đại và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt cốt lõi giữa phương pháp tính giá truyền thống và chi phí mục tiêu tại doanh nghiệp là gì?

Phương pháp truyền thống tính giá thành dựa trên chi phí thực tế phát sinh cộng thêm tỷ lệ lợi nhuận mong muốn, dẫn đến nguy cơ giá thành cao và khó cạnh tranh. Phương pháp chi phí mục tiêu xuất phát từ giá bán thị trường chấp nhận trừ đi biên lợi nhuận kỳ vọng từ 12% đến 15%, qua đó xác định trần chi phí cho phép và thúc đẩy cải tiến công nghệ ngay từ khâu thiết kế cột bê tông.

Tại sao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là trọng tâm hàng đầu trong kiểm soát chi phí của công ty?

Chi phí NVLTT chiếm từ 65% đến 70% tổng giá thành cột bê tông ly tâm. Các loại vật tư cốt lõi như thép dự ứng lực và xi măng thường có giá thị trường biến động mạnh. Do đó, việc kiểm soát chặt chẽ hao hụt thực tế từ mức 4,8% xuống dưới 1,5% có ý nghĩa quyết định đến việc bảo toàn lợi nhuận cho hơn 2.011 sản phẩm xuất xưởng mỗi năm.

Doanh nghiệp cần làm gì để khắc phục tình trạng chênh lệch giữa định mức kỹ thuật và hao phí thực tế?

Doanh nghiệp cần thành lập hội đồng định mức liên phòng ban, kết hợp Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Dự án và Phân xưởng sản xuất. Kế toán phải lập bảng phân tích biến động lượng tiêu hao hàng tháng để đối chiếu với số liệu xuất kho thực tế, từ đó kịp thời cập nhật lại định mức định kỳ thay vì áp dụng một định mức cố định kéo dài.

Chi phí sản xuất chung tại phân xưởng bê tông được tối ưu hóa như thế nào?

Năm 2020, chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm 322.374.000 đồng trong tổng số 677.151.000 đồng chi phí SXC. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa công suất vận hành máy quay ly tâm và nồi hơi dưỡng hộ nhiệt trong 24 giờ, đồng thời thực hiện bảo dưỡng định kỳ để cắt giảm chi phí sửa chữa phát sinh vốn ở mức 46.990.000 đồng.

Hệ thống phần mềm kế toán Sivip cần nâng cấp những chức năng nào để hỗ trợ kiểm soát chi phí?

Phần mềm kế toán Sivip cần được tích hợp thêm phân hệ kế toán quản trị, hỗ trợ tự động lập Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT, NCTT và SXC. Hệ thống cần có tính năng cảnh báo tự động khi xuất hiện các khoản chi phí thực tế vượt quá 2% so với chi phí mục tiêu của từng mã sản phẩm cột bê tông.

Kết luận

Nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Cơ khí mạ Đà Nẵng đã đạt được các kết quả trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp kiểm soát chi phí hiện đại trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành cho hơn 2.011 cột bê tông ly tâm trong giai đoạn 2020 - 2021.
  • Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi gây chênh lệch định mức nguyên vật liệu từ 2,5% đến 4,8% và sự bất cập của phương pháp tính giá truyền thống.
  • Đề xuất hoàn chỉnh mô hình áp dụng chi phí mục tiêu (Target Costing) kết hợp cải tiến Kaizen cho dòng sản phẩm cột bê tông ứng lực trước PCI 14-190-6,5.
  • Thiết lập hệ thống 3 mẫu biểu báo cáo phân tích biến động chi phí quản trị nội bộ giúp phát hiện nhanh các sai lệch ngân sách trên 2%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một giải pháp quản trị chi phí có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững về giá thành. Ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương triển khai lộ trình áp dụng các giải pháp trong vòng 6 tháng tới để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các nhà quản trị và chuyên viên kế toán hãy bắt tay vào việc chuẩn hóa hệ thống dữ liệu chi phí ngay hôm nay nhằm tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của tổ chức.