Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao tính độc lập và tự chủ trong hoạt động kinh doanh. Để tồn tại, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ khâu tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa. Đây là khâu quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra nguồn thu bù đắp chi phí đã bỏ ra và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, hợp lý có vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành, đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn vận hành doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Quan sát, phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành.
  2. Nắm rõ quy trình bán hàng, đánh giá hiệu quả bán hàng và xem xét việc vận hành hệ thống kế toán nói chung cũng như kế toán bán hàng nói riêng tại doanh nghiệp.
  3. So sánh, nhận diện sự khác biệt giữa phương pháp hạch toán được đào tạo trong nhà trường và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  4. Rút ra các ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành (địa chỉ: 338/4 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 1 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015.
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, trọng tâm là nguyên tắc phù hợp giữa việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng.
    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.
    • Chuẩn mực kế toán số 24 (VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (tập trung vào Điều 29: TK 156 - Hàng hóa; Điều 79: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Điều 89: TK 632 - Giá vốn hàng bán; cùng hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521).
    • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguồn tài liệu lý thuyết: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp lý thuyết (PGS. Nguyễn Văn Công, 2007) và Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Đặng Thị Loan, 2009).

Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (Lệnh bán hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn điện tử GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có), tài liệu nội bộ, giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán, kho và các bộ phận liên quan tại công ty.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thống kê, phân loại chứng từ, xử lý số liệu hạch toán thực tế, đối chiếu với các quy định của chế độ kế toán để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp chuyên gia/tham vấn: Trao đổi, tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Tô Lê Nguyên Khoa) và đội ngũ nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán Quý 1/2022 do Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ tiêu thụ và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Kế toán bán hàng (Sales Accountant) là vị trí chịu trách nhiệm quản lý, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, lập hóa đơn, ghi sổ chi tiết doanh thu, theo dõi công nợ và lập báo cáo thuế. Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền thu tiền.
  • Phân loại bán hàng:
    • Bán buôn: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
    • Bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn) và bán hàng trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay, lãi trả chậm ghi vào doanh thu hoạt động tài chính).
    • Phương thức khác: Đổi hàng (trao đổi tương tự không tạo doanh thu; trao đổi không tương tự ghi nhận doanh thu và lãi/lỗ) và bán hàng đại lý, ký gửi (hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá).
  • Hình thức thanh toán: Phân tích thanh toán trong nước (trực tiếp, trả chậm có điều kiện tín dụng như 1/10, n/20) và thanh toán quốc tế nhập khẩu (chuyển tiền - Remittance, ghi sổ - Open account, nhờ thu - Collection of payment, tín dụng chứng từ - Documentary credit).
  • Kế toán các phần hành liên quan:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Sử dụng chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có; trình bày sơ đồ hạch toán theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
    • Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân loại thành TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán); quy định hạch toán nhập lại kho và xử lý chi phí phát sinh liên quan.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc giá gốc, các phương pháp xác định giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).

Tác giả tổng hợp sự khác biệt giữa hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho trong lý thuyết kế toán:

Tiêu chí so sánh Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung theo dõi Theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho; tính được giá trị xuất kho tại bất kỳ thời điểm nào. Phản ánh tồn đầu kỳ và cuối kỳ; không phản ánh liên tục các đợt xuất nhập; giá trị xuất kho chỉ tính vào cuối kỳ.
Chứng từ sử dụng Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa luân chuyển thường xuyên. Chứng từ nhập xuất và biên bản kiểm kê chỉ dồn về bộ phận kế toán kho vào cuối kỳ.
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, xây lắp; đơn vị thương nghiệp kinh doanh hàng có giá trị lớn (máy móc, thiết bị). Đơn vị kinh doanh hàng hóa giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách, mẫu mã hoặc chỉ sản xuất một loại sản phẩm.
Ưu điểm Đánh giá chính xác giá trị tồn kho tại thời điểm phát sinh; nắm bắt lượng hàng để điều chỉnh kế hoạch; khắc phục sai sót kịp thời. Khối lượng ghi chép hàng ngày giảm; chỉ tập trung công việc hạch toán trong vài ngày đến một tuần khi kiểm kê cuối kỳ.
Nhược điểm Khối lượng công việc xử lý hàng ngày của kế toán kho lớn (cần khắc phục bằng phần mềm quản lý kho). Công việc dồn vào cuối kỳ; không kiểm tra liên tục dẫn đến khó phát hiện sai sót và khó tìm nguyên nhân.

Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán bán hàng thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp:

    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành (Tên quốc tế: HONG THANH SERVICES COMPANY LIMITED, viết tắt: HONG THANH SERVICES CO., LTD).
    • Mã số thuế: 0304065802; Ngày hoạt động: 14/10/2005; Người đại diện: Phạm Đình Trung Hiếu; Cơ quan quản lý: Chi cục thuế quận Tân Bình.
    • Địa chỉ: 338/4 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP.HCM; Điện thoại: 0908697566; Email: dntnhongthanh@yahoo.vn.
    • Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Mua bán linh kiện điện tử, máy vi tính, nguyên phụ liệu ngành in, máy móc thiết bị ngành công nghiệp, giấy đề can,...
    • Số liệu tăng trưởng doanh thu: Năm 2020 đạt 5,36 tỷ đồng; năm 2021 đạt 6 tỷ đồng; dự kiến năm 2022 đạt trên 13 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:

    • Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận Quản lý chất lượng QA và Xưởng kết cấu), Phòng Hành chính - Nhân sự.
    • Phòng Kế toán tổ chức theo các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương - công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung kết hợp Kế toán máy trên phần mềm eAccounting Tam Khoa.
    • Hóa đơn điện tử: Sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử m-invoice qua website tracuuhoadon.vn.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Tính hao mòn TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng 5 bước:

    • Bước 1: Kế toán bán hàng tiếp nhận Lệnh bán hàng từ Phòng Kinh doanh, kiểm tra tên khách hàng, mã số thuế, tên hàng, số lượng, đơn giá.
    • Bước 2: Lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) gồm 2 liên: 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên chuyển cho thủ kho để xuất hàng.
    • Bước 3: Căn cứ Phiếu xuất kho, kế toán xuất Hóa đơn điện tử GTGT trên hệ thống m-invoice, ký số điện tử và gửi email cho khách hàng, đồng thời lưu trữ trực tuyến và lưu tệp về máy chủ công ty.
    • Bước 4: Nhập liệu hóa đơn vào phần mềm kế toán eAccounting Tam Khoa; phần mềm tự động hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái (TK 5111, TK 632, TK 156), Sổ chi tiết công nợ (TK 131).
    • Bước 5: Xử lý thanh toán. Nếu thanh toán tiền mặt thì lập Phiếu thu 2 liên chuyển thủ quỹ; nếu chuyển khoản thì căn cứ Giấy báo Có từ ngân hàng; nếu chưa thanh toán thì theo dõi trên sổ chi tiết công nợ.
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 1/2022:

    • Nghiệp vụ 1 (Bán hàng thu tiền qua ngân hàng): Ngày 04/01/2022, bán hàng cho Công ty TNHH Thời trang Nón Sơn (MST: 0304246816; Địa chỉ: 199 Hai Bà Trưng, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM) theo Lệnh bán hàng số 00014, Phiếu xuất kho số 0000117 và Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C22THT số 1.
      • Mặt hàng: Mực In NPH - MY 1003 (Mã số: MU02).
      • Số lượng: 60 kg; Đơn giá chưa thuế: 140.000 VNĐ/kg.
      • Tiền hàng: 8.400.000 VNĐ; Thuế GTGT (10%): 840.000 VNĐ; Tổng giá thanh toán: 9.240.000 VNĐ.
      • Ngày 30/03/2022, nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng Eximbank (Chi nhánh Tân Định) thanh toán toàn bộ 9.240.000 VNĐ.
      • Định khoản ghi nhận doanh thu:
        • Nợ TK 131 (NS02): 9.240.000 VNĐ
        • Có TK 5111: 8.400.000 VNĐ
        • Có TK 33311: 840.000 VNĐ
    • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thu tiền mặt ngay): Ngày 17/03/2022, bán hàng cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiên An Group (MST: 0105372862; Địa chỉ: Thửa đất 451, TS 17, KCN Tiên Sơn, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh) theo Lệnh bán hàng số 00016, Phiếu xuất kho số 0000133 và Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C22THT số 17.
      • Mặt hàng: Màng in chuyển nước cao cấp (Mã số: MI08).
      • Số lượng: 350 m²; Đơn giá chưa thuế: 50.000 VNĐ/m².
      • Tiền hàng: 17.500.000 VNĐ; Thuế GTGT (10%): 1.750.000 VNĐ; Tổng giá thanh toán: 19.250.000 VNĐ. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.
      • Định khoản ghi nhận: Nợ TK 131 / Có TK 5111: 17.500.000 VNĐ; Có TK 33311: 1.750.000 VNĐ (sau đó lập phiếu thu bù trừ công nợ Nợ TK 111 / Có TK 131).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng phần hành (kế toán trưởng, tổng hợp, thanh toán, công nợ - tiền lương, bán hàng, kho).
    • Áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Việc kết hợp phần mềm eAccounting Tam Khoa với hệ thống hóa đơn điện tử m-invoice giúp giảm thiểu sai sót thủ công, tự động hóa cập nhật số liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm:
    • Sự phối hợp và luân chuyển chứng từ giấy tờ ban đầu giữa bộ phận kinh doanh, kế toán bán hàng và kho còn có độ trễ nhất định.
    • Việc theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu và đôn đốc khách hàng chưa có quy trình nhắc nợ tự động hóa hoàn toàn trên hệ thống.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ, rút ngắn thời gian xử lý từ khâu duyệt Lệnh bán hàng đến xuất kho.
    • Tăng cường khai thác các tính năng quản lý công nợ khách hàng trên phần mềm kế toán nhằm phân loại tuổi nợ, hạn chế rủi ro nợ khó đòi khi doanh thu mở rộng.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thực tiễn và số liệu trích xuất

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh chính xác các thông tin định lượng về tình hình kinh doanh và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:

Nội dung / Chỉ tiêu Số liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ doanh nghiệp 8.000.000.000 VNĐ (8 tỷ đồng)
Doanh thu năm 2020 5.360.000.000 VNĐ (5,36 tỷ đồng)
Doanh thu năm 2021 6.000.000.000 VNĐ (6,0 tỷ đồng)
Dự kiến doanh thu năm 2022 Trên 13.000.000.000 VNĐ (hơn 13 tỷ đồng)
Nghiệp vụ Nón Sơn (HĐ số 1 - 04/01/2022) 60 kg Mực In NPH - MY 1003; Doanh thu: 8.400.000 VNĐ; Thuế GTGT 10%: 840.000 VNĐ; Tổng: 9.240.000 VNĐ
Nghiệp vụ Thiên An Group (HĐ số 17 - 17/03/2022) 350 m² Màng in chuyển nước cao cấp; Doanh thu: 17.500.000 VNĐ; Thuế GTGT 10%: 1.750.000 VNĐ; Tổng: 19.250.000 VNĐ

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán eAccounting Tam Khoa trong việc kết xuất báo cáo bán hàng và đối chiếu kho định kỳ.
  • Đề xuất hoàn thiện công tác theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và hợp đồng kinh tế.

3. Đóng góp tự thân của nghiên cứu

  • Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14) với thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
  • Hệ thống hóa quy trình thực tế từ việc tiếp nhận đơn hàng, lập lệnh bán hàng, xuất kho, phát hành hóa đơn điện tử m-invoice đến nhập liệu vào phần mềm kế toán máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu chỉ tập trung trong Quý 1 năm 2022, chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm để phân tích biến động doanh thu theo mùa vụ.
    • Nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành) trong lĩnh vực kinh doanh linh kiện, mực in và màng in công nghiệp.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên chưa phân tích sâu toàn diện các khía cạnh phân tích tài chính phức tạp liên quan đến giá vốn và chính sách chiết khấu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu cả năm tài chính 2022 để kiểm chứng mức dự báo doanh thu (trên 13 tỷ đồng).
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tổng hợp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu thực tế để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Lệnh bán hàng, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Hóa đơn điện tử) và cách định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tích hợp giữa phần mềm kế toán máy (eAccounting Tam Khoa) và phần mềm hóa đơn điện tử (m-invoice) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ 5 bước quy trình kế toán bán hàng tại Chương 2 và bộ hồ sơ chứng từ minh họa chi tiết (Lệnh bán hàng số 14, 16; Phiếu xuất kho số 117, 133; Hóa đơn GTGT số 1, 17).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cụ thể nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Các chính sách kế toán bao gồm: kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm gì để ghi sổ kế toán và xuất hóa đơn điện tử? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kế toán eAccounting Tam Khoa (tự động lên sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính). Đồng thời, công ty sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử m-invoice (tra cứu qua website tracuuhoadon.vn) để lập, ký số và gửi hóa đơn GTGT cho khách hàng.

3. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành được phân công như thế nào? Phòng Kế toán của công ty gồm 6 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo quyết toán), Kế toán tổng hợp (đối chiếu số liệu, hạch toán TSCĐ, chi phí), Kế toán thanh toán (quản lý vốn bằng tiền, giao dịch ngân hàng), Kế toán tiền lương - công nợ (tính lương, bảo hiểm, theo dõi nợ phải thu/phải trả), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu, xuất hóa đơn, công nợ khách hàng), và Kế toán kho (theo dõi nhập xuất tồn, tham gia kiểm kê).

4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 04/01/2022 cho Công ty Thời trang Nón Sơn có diễn biến số liệu và chứng từ ra sao? Theo Lệnh bán hàng số 00014, Phiếu xuất kho số 0000117 và Hóa đơn GTGT số 1 (ký hiệu 1C22THT), công ty xuất bán 60 kg Mực In NPH - MY 1003 với đơn giá 140.000 VNĐ/kg. Doanh thu chưa thuế là 8.400.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 840.000 VNĐ, tổng giá thanh toán là 9.240.000 VNĐ. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 131: 9.240.000 VNĐ / Có TK 5111: 8.400.000 VNĐ / Có TK 33311: 840.000 VNĐ. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản Eximbank vào ngày 30/03/2022.

5. Tình hình tăng trưởng doanh thu của Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành qua các năm được ghi nhận như thế nào? Theo số liệu trong khóa luận, doanh thu của công ty năm 2020 đạt 5,36 tỷ đồng; năm 2021 đạt 6,0 tỷ đồng; và dự kiến năm 2022 sẽ tăng trưởng vượt bậc, đạt mức trên 13 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Hồng Thành trong Quý 1 năm 2022. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ 5 bước từ lệnh bán hàng, xuất kho, phát hành hóa đơn điện tử m-invoice đến hạch toán trên phần mềm eAccounting Tam Khoa. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực tế, minh họa chứng từ rõ ràng, là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và những người làm công tác tài chính tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ.