Giáo Trình Hương Liệu Mỹ Phẩm: Kiến Thức Cần Biết

Giáo trình nghiên cứu hương liệu mỹ phẩm, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công nghệ Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách
516
2
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Phẩn 1 HQA HƯƠNG LIỆU

1. Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ MÙI

1.2. Thuyết hóa học về mùi

1.3. Thuyết lý học về mùi

1.4. Thuyết sinh học về mùi

2. Chương 2: CÁC NGUỒN HƯƠNG LIỆU THIÊN NHIÊN

2.3. Hợp chất thơm từ động vật

3. Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH HỢP CHẤT THƠM THIÊN NHIÊN

3.2. Phương pháp cơ học

3.3. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

3.4. Phương pháp trích ly bằng dung môi dễ bay hơỉ

3.5. Trích ly bằtìg dung môi không bay hơi và các chất hấp phụ rắn

3.6. Các phương pháp trích ly khác

4. Chương 4: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG TÁCH HỢP CHẤT QUAN TRỌNG TRONG TINH DẦU

4.1. Tách hợp chất alcol bằng phương pháp CaCỈ2

4.2. Tách hợp chất phenol

4.3. Táct hợp chất dễ kết tinh ở nhiệt độ thấp

4.4. Tách hợp chất aldehyd và ceton

5. Chương 5: TỔNG HƠP VÀ BÁN TổNG HƠP MỘT SỘ HỢP CHẤT CÓ HƯƠNG TÍNH

5.1. Hợp chất dạng ester

5.2. Hợp chất dạng aldehyd

5.3. Hợp chẩt dạng alcol

5.4. Một số hợp chất có hương tính khác

6. Chương 6: MỘT s ố TINH DẦU QUAN TRỌNG

6.1. Tinh dầứ hoa hồng

6.2. Tinh đầu trầm hương

6.3. Tinh dầu hạt xạ

6.4. Tinh dầu dương hồi hương

6.5. Tinh dầu húng quế

6.6. Tinh dầu chanh thơm

6.7. Tinh dầu vỏ cam dắng

6.8. Tinh dầu gỗ hồng sắc

6.9. Tinh dầu trầm

6.10. Tinh dầu quế

6.11. Tinh dầu gỗ thông tuyết, tùng,hoàng đàn*

6.12. Tinh dầụ bạch đàn giàu cineol

6.13. Tinh dầu quế Sri Lanka

6.14. Tinh dầu sả Java

6.15. Tinh dầu đinh hương

6.16. Tinh dầu bạc hà Ạ

6.17. Tinh dầu bạc hà Âu I

6.18. Tinh dầu bạch đàn chanh

6.19. Tinh dầu hyacin

6.20. Tinh dâu hồ tiêu Indonesia

6.21. Tinh dầu lài j

6.22. Tinh dầu oải hương - tinh dầulavăng ^

6.23. Tinh dầu chanh

6.24. Tinh dầu linaloe

6.25. Tinh dầu màng tang

6.26. Tinh dầu quýt

6.27. Tinh dầu hoa cam đắng

6.28. Tinh dầu hương nhu trắng

6.29. Tinh dầu cam, tinh dầu vỏ cam chanh

6.30. Tinh dầu sả hồng

6.31. Tinh dầu hoắc hương

6.32. Tinh dầu pearl

6.33. Tinh dầu hồ tiêu

6.35. Tinh dầu lá cam đắng

6.36. Tinh dầu hương thảo

6.37. Tinh dầu bạch đàn hương

6.38. Tinh dầu xá xị

6.39. Tinh dầu hồi

6.40. Tinh dầu tràm trà

6.41. Tinh dầu thym

6.42. Tinh dầu thông

6.43. Tinh dầu vani

6.44. Tinh dầu hương lau

6.45. Tinh dầu ngọc lan tây Ị

7. Ghương 7: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HƯƠNG LIỆU

7.1. Nguyên liệu cơ bản

7.2. Một số khái niệm liên quan đến hương.3 Một số khái niệm liên quan đến hương dầu

7.4. Một số khái niệm có liên quan đến tính bốc hơi của hương

7.5. Sự giữ hương

8. Chương 8: XÂY DựNG HỢP HƯƠNG

8.1. Các bước xây dựng

8.2. Một số hương có mùi hoa đơn giản

8.3. Khảo sát những công thức đã được công bố

8.4. Phân tích và tìm điều kiện thíchnghi

8.5. Hòa tạn hương liệu

8.6. Sự hòa hợp của hương

9. Chương 9: CÁC DẠNG HƯƠNG LIỆU ĐẶC TRƯNG

9.1. Hương liệu dạng dung dịch cồn

9.2. Hương liệu dạng nhũ

9.3. Hương liệu dạng rắn

1. Phần 2 HÓA MỸ PHẨM

10. Chương 10: SINH LÝ c ơ BẢN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG MỸ PHẨM

10.1. Đối tượng da

10.2. Đối tượng môi

10.4. Đối tượng móng

10.5. Đối tượng răng và miệng

11. Chương 11: NGUYÊN LIỆƯ c ơ BẢN DỪNG TRONG MỸ PHẨM

11.1. D ầu- mỡ - sáp

11.2. Chất hoạt động bề mặt

11.3. Chất giữ ẩm

11.5. Chất bẳõ quản

11.6. Chất chống oxy hóa

11.7. Chất màu đụng trong mỹ phẩm

12. Chương 12: s ữ DỤNG NƯỚC TRONG CÔNG NGHỆ MỸ PHẨM

12.1. Tính chất và công dụng của nứớc trong ngành mỹ phẩm

12.2. Thành phần của nựớc

12.3. Một số yếu tố ảnh hưởng lên chất lượng nước trong sản xuất mỹ phẩm

12.4. Xử lý, làm sạch nước cấp

12.5. Hệ thống cung cấp nước

13. Chương 13: NHŨ MỸ PHẨM

13.1. Định nghĩa chúng

13.2. Lý thuyết về nhũ

13.3. Tính chất của nhũ

13.4. Tính chất biến dạng yà chảy của nhũ

13.5. Tác nhân tạo nhũ

13.6. Phường phẩp sản xua't rihũ

14. Chương 14: VỆ SINH VÀ BẢO QUẢN TRONGMỸ PHẨM

14.1. Giới thiệu vi sinh vật

14.4. Các yếu tô" bên ngoài tác động đến sinh vật

14.5. Sự khử trùng và các phương phầp khử trùng

14.6. Vệ sinh trong sản xuất mỹ phạm

14.7. Bảo quản mỹ phẩm

15. Chương 15: CÁC SẢN PHẨM ĐẶC TRƯNG

15.1. Các sản phẩm chăm sóc da

15.2. Các sản phẩm chăm sóc môi

15.3. Các sản phẩm chăm sóc móng

15.4. Các sản phẩm chăm sóc răng và miệng

15.5. Các sản phẩm chăm sóc tóc

16. Chương 16: TONG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT MỸ PHẨM

16.1. Giới thiệu tọng qụát về sản xuất mỹ phẩm

16.2. Quá trình phối trộn các sản phẩm mỹ phẩm

17. Ch ương 17: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ MỸ PHẨM

17.1. Tổng quan về kiếm tra và đánh giá mỹ phẩm

17.2. Kiểm tra mỹ phẩm

18. Chương 18: BAO Bl V À đ Ó N G G Ó I S ả N P H ẩ M M ỹ P H ẩ M

18.1. Chức năng bao bì mỹ phẩm

18.2. Nguyên liệu cho sản xuất bao bì

18.3. Nguyên tắc sản xuất bao bì

18.5. Kiểm tra bao bì

Phụ lục 1 MỘT SỐ HỢP HƯƠNG VÀ HỢP CHẤT ĐỊNH HƯƠNG THÔNG DỤNG

1.1. Một số hợp hương thông dụng

1.2. Một số hợp chất định hương tổng hợp và tự nhiên

1.3. Bảng tóm tắt tên thương phâm của tinh dầu

Phụ lục 2 PHƯƠNG PHẤP THỬ TINH DẦU

2.1. Lấy mẫu

2.2. Xác định chỉ tiêu cảm quan

2.3. Xáọ. định chỉ tiêu lý- hóa

Phụ lục 3 MỘT s ố CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ĐƯỢC SỬ DỤNG NHIỀU TRONG PHỐI CHẾ DẦU GỘI

T Ả I LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Về Hương Liệu Mỹ Phẩm

Hương liệu mỹ phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp. Chúng không chỉ mang lại mùi hương dễ chịu mà còn có tác dụng tích cực đến tâm trạng và cảm xúc của người sử dụng. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hương liệu mỹ phẩm, từ nguồn gốc đến ứng dụng thực tiễn.

1.1. Tổng Quan Về Hương Liệu Mỹ Phẩm

Hương liệu mỹ phẩm được chia thành hai loại chính: hương liệu tự nhiên và hương liệu tổng hợp. Hương liệu tự nhiên thường được chiết xuất từ thực vật, trong khi hương liệu tổng hợp được sản xuất qua các quá trình hóa học. Việc lựa chọn giữa hai loại này phụ thuộc vào nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng.

1.2. Tác Dụng Của Hương Liệu Trong Mỹ Phẩm

Hương liệu không chỉ tạo mùi hương mà còn có tác dụng làm dịu, thư giãn và cải thiện tâm trạng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hương liệu có thể ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi của con người, từ đó nâng cao trải nghiệm sử dụng sản phẩm.

II. 5 Vấn Đề Chính Liên Quan Đến Hương Liệu Mỹ Phẩm

Mặc dù hương liệu mỹ phẩm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số vấn đề cần được xem xét. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng.

2.1. Nguy Cơ Dị Ứng Từ Hương Liệu

Nhiều người có thể bị dị ứng với một số thành phần trong hương liệu, dẫn đến các phản ứng không mong muốn. Việc hiểu rõ về thành phần hương liệu là rất quan trọng để tránh các tác dụng phụ.

2.2. Hương Liệu Tổng Hợp Và Tác Động Đến Sức Khỏe

Hương liệu tổng hợp có thể chứa các hóa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Cần có các quy định chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

III. Cách Chọn Hương Liệu Mỹ Phẩm An Toàn

Việc chọn lựa hương liệu mỹ phẩm an toàn là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe. Dưới đây là một số tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn hương liệu.

3.1. Kiểm Tra Thành Phần Hương Liệu

Người tiêu dùng nên kiểm tra kỹ thành phần của sản phẩm để đảm bảo không chứa các hóa chất độc hại. Các thành phần tự nhiên thường được ưu tiên hơn.

3.2. Lựa Chọn Sản Phẩm Được Chứng Nhận

Nên chọn các sản phẩm có chứng nhận an toàn từ các tổ chức uy tín. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm đã được kiểm tra và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hương Liệu Trong Mỹ Phẩm

Hương liệu được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại sản phẩm mỹ phẩm, từ kem dưỡng da đến nước hoa. Sự kết hợp giữa hương liệu và các thành phần khác tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.

4.1. Hương Liệu Trong Sản Phẩm Chăm Sóc Da

Hương liệu thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da để tạo cảm giác dễ chịu và thư giãn. Các thành phần tự nhiên như tinh dầu hoa hồng hay oải hương rất phổ biến.

4.2. Hương Liệu Trong Nước Hoa

Nước hoa là một trong những ứng dụng nổi bật nhất của hương liệu. Sự kết hợp giữa các loại hương liệu tạo ra những mùi hương độc đáo và quyến rũ.

V. Kết Luận Về Hương Liệu Mỹ Phẩm

Hương liệu mỹ phẩm đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp làm đẹp. Việc hiểu rõ về hương liệu sẽ giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

5.1. Tương Lai Của Hương Liệu Trong Mỹ Phẩm

Với sự phát triển của công nghệ, hương liệu tự nhiên ngày càng được ưa chuộng. Nhu cầu về sản phẩm an toàn và hiệu quả sẽ tiếp tục tăng cao trong tương lai.

5.2. Lời Khuyên Cho Người Tiêu Dùng

Người tiêu dùng nên tìm hiểu kỹ về sản phẩm trước khi sử dụng. Việc lựa chọn hương liệu an toàn và phù hợp sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và nâng cao trải nghiệm sử dụng.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MÙI ■ 1.1 GIỚI THIỆU Trong hơn hai triệu hợp chất hữu cơ, có khoảng 400.000 hợp chất có mùi. Đa số mùi đặc trưng do nguyên tử hoặc các nhóm mang mùi quyết định. Một số nhóm mang mùi cơ bản như: —-\ c —OH —cẠ° CH3 y ^OR CH3 C— Mùi của một hợp chất có thể được tăng cường, làm giảm yếu hoặc chuyển sang một mùi khác bằiig cách cho tương tác với một chất khác. Ví dụ, có thể làm mất mùi hương của trinitro-tert-butyltoluen bằng một lượng nhỏ quiriin sulfate.

Trìnitro-tert-butyltoluen Quimin sulfate Một số chất không có mùi ở nhỉệt dộ thấp, chẳng hạn như vani, nhưng khi thêm một lượng nhỏ coumarin thì mui của vani phát rất mạnh. Mùi của một số chất còn phụ thuộc vào nồng độ của nó trong không khí. Ví dụ, mùi của ionon đậm đặc giống như mùi của bá hương nhưng khi ở trạng thái loãng lại giống mùi hoa tím.2 THUYẾT HÓA HỌC VỀ MÙI Hiện nay, các giả thiết về eơ chế tiếp nhận mùi của khứu giác vẫn còn dang bàn cãi. Chúng tôi xin giới thiều một số giả thiết để độc giả tham khảo.1 Giả thiết của Leopold Rujit Chất có mùi khi vào mũi sẽ lan ra trong chất lỏng bao phủ vùng khửu giác.

Sau độ, chất qó mùi liên kết với chất tiếp nhận mủi tương ứng, tạo ra một phức không bền. Phức này tác động đến đầu cuối của dây thần kinh khứu giác rồi nhanh chóng phân hủy. Cần lưu ý lạ mỗi chất tiếp nhận chỉ có thể tác dụng với một mùi nhất định. Trong trường hợp GÓ một mui rất mạnh thì dần đầii tất cả các chất tiếp nhận mùi đều bị các' phân tử của mùi kết hợp, khi đò mùi không còn được thụ cảm nữa.

Giả thiết này không giải thích được phản ứng nào đã xảy ra trong vùng khứu giác và cơ chế tác động củ ạ phức đến đầu cuối dây thần kinh.2 Giả th iết của Rí Moncrip Giả thiết này cho rằng trong mũi có một vài kiểu tế bào cảm giác chuyên tiếp nhận mùi, Mỗi kiểu tế bào cảm giác chỉ tác dụng với mùi cơ bản nhất định theo quy tắc chìa khóa với ể khóa. Mỗi mùi phức tạp có thể chia thành nhiều mùi cơ bắn.3 Giả th iết của Ẹmuàseỉ Theo giả thiết này tồn tại bảy mùi sơ cấp và khí phối trộn chúng theo những tỷ lệ nhất định sẽ thu được một mùi bất kỳ. Bậy mùi sơ cấp đó là: Mùi long não Mùi xạ hương Mùi của phenyl methyl ethyl Cãrbinol Đại cượng vể m ùi 15 Mùi bạc hà Mùi .eter cụa dỉchloro etylén ịVỊùi hăng cay của acid formic Mùi thối của butyl mercaptan. Giả thiết nầy cũng cho rằng các mùi sơ cấp có hình dáng lập thể nhất định.

Ví dụ, mùi long não có dạng hình cầu đường kính 7Ả, mùi xạ hương hình đĩa có đuôi, mùi etèr hình gậý, mùi bạc hà có hình cái chêm tròn. Trên bề mặt của vỏ t ế ‘bào khứu giác có những bố, rãíỊh, khe có hình dáng và kích thước tương ứng với mùi sơ cấp. Tùy theo hình dáng mà phân tử chẩt đp có mùi được đặt vào hố theo kiểu này hoặc kiểu khấc hay theo kiểu chìa khóa đặt vào ể khóa. Lúc đó tế bào khứu giác sẽ được mở và bị kích thích, từ đó phát sinh dòng điện sinh hộc đi vằo tião, truyền chò trưng tâm khứu giầc cung cấp các thông tin về bản chất và cường độ mùi.

Đa số phân tử chất mù ỉ có hình dáng phức tạp, có thể thích lỉng với nhiều kiểu hố khác nhau của các tế bào khứu giầc. Kết qụả sẽ phát sinh không phải một mùi đơn giản, sơ cấp mà là một mùi hỗn hợp.3 THUYẾT LÝ HỌC VỀ MÙI Theo thuyết lý học về mùi ị nguyên nhàn cụa mùi không phải do hình dáng của phân tử mà do khả năng phát sổng điện từ của phân tử. Cấc -hợp chất có mùi đều phát rạ tia hồng ngọại một cách mạnh mẽ, mỗi hợp chất có một phổ phát xạ riềng. Các tế bào thần kinh khứu giác được xem như một máy thu các tia này, gây nên sự phân bố lại điện tích trong mô thần kinh, dẫn đến sự rung động thần kinh, cho tín hiệu về mùi.4 THUYẾT SINH HỌC VỀ MỪI (Richard Axel và Linda B.Buck - giải Nobel 2004) Có khoảng 1000 protein đóng vai trò phần tử thụ cảm mùi.

Các phần tử thụ cảm này nằm trong các tế bào khứu giác tập trung thành một vùng nhỏ ồ lớp ngoài của biểu bì mô mũi, chung sẽ tiếp xúc với các phân tử mùi. Mỗi phần tử thụ cảm mừí chỉ có thể nhận biết một số’ lượng hạn chế phân tử mùi khác nhau. Một hợp hương có nhiều phân tử mùi khác nhau, các phân tử này kích hoạt đồng thời các phần tử thụ cảm mùi ở tế bào khứu giác, gây nên những tín hiệu về những trụng tâm xử lý sơ bộ là các glomẹgụli nằm trong các hạch khứu giác. Từ đây thông tin được chuyển tiếp về các khu vực khác nhau của não, não tiếp nhận, xử.

lý vạ phối hợp các thông tin nhận được, từ đó hình thành những cảm nhận có liên quan đến mùi. Các tế bào cảm nhận mùi ở người có thể nhận biết và ghi nhớ khoắng 10000 phân tử mui khác nhau nên con người có thể nhận biết rất nhiều mùi hương, kể cạ những mùi hương chưa từng gặp trước đó. CÁC NGUỒN HƯƠNG LIỆU THIÊN NHIÊN 2.1 TINH DẦU Hương liệu tự nhiên chủ yếu có nguồn gốc từ các loại tinh đầu. Tinh dầu đã được con người sử dụng từ rất lâu bằng các phương pháp tách cổ điển, Ngày nay, hàng năm thế giới sản xuất ra khoảng 20.000 tấn tinh dầu thiên nhiên.1 Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên Các loại cây có tinh dầu được'phân bố rộng trong thiên nhiên.

Kết quả thống kê cho thấy có khoảng £5í]lCLloài cây có chứa tinh dầu. Trữ lượng tinh dầu trong cây phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng. Cây mọc ở vùng nhiệt đới có trữ lượng tinh dầu cao hơn cây ở vùng ôn đới. Ngay trong một cây, thành phần và lượng tinh dầu trong các bộ phận khác nhau cũng khác nhau.

Ngoài ra lượng tinh dầu thu được còri phụ thuộc vào điều kiện, phương pháp thu hoạch, bảo quản, tách chiết. Về phân bố lượng tinh dẳu, đặc biệt có nhiều trong họ long não, họ hoa môi, họ cam, họ sim, họ hoa tán. Tinh dầu có trong các bộ phận khác nhau của cây, như ở hoa (hồng, nhài, cam, chanh.); ở lá (bạch đàn, bạc hà, hương nhu.); ở vỏ cây (quế); ở thân cây (hương đàn, peru.); ở rễ (hương bài, gừng, nghệ, xuyến khung. các cây khác nhau, tinh dầu chứa trong các bộ máy tiết khác nhau, như tế bào tiết (họ long não, họ gừng); biểu bì tiết (họ hoa hồng, hoa đại); ìng); túi tiết (họ sim, hp cam).

18 C hương 2 Trong cây, tinh dầu có thể ở dạng cọ sẵn hoặc chỉ tạo thành trong một điều kiện nhất định nào đó. Khi dó, tinh dầu không phải là những thành phần bình thường trong cây mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định khi một số bộ phận bị chết. Chẳng hạn như tinh đầu hạt mơ, hạt đào xuất hiện do tác dụng của men emulsin trên một heterozit gọi là amygdalin; tinh dầu hạt cải xuất hiện do tác dụng của men merosin lên sinigrozit. Hàm lượng tinh dầu trong những cây khác nhau cũng rất khác nhau: hoa hồng hàm lượng tinh đấu vào khoảng 0,25%; bạc hà hàm lượng khoảng 1%; quả hồi và nụ đinh hương thì hàm lượng tinh dầu tương ứng có thể đạt giá trị 5% và 15%.2 Thành phần hóa học 1- Hydrocarbon Các hydrocarbon thường gặp trong tinh dầu là những Jtexpen- (CioHiéXi mạch hở hoặcỵộng.

a- Monoterpen (n = ĩ) Các monoterpen mạch hở: Tiêu biểu là Ịniaxen, oximen, có trong tinh dầu hoa houblon, nguyệt quế. ' Miaxen Oxlmen Các dẫn xuất chứa oxy của chúng là linalol, geraniol, citronelol, citronelal, citral. Monoterpen một vòng: Phổ biến là limonen, có trong tinh dầu cam, chanh, thông. Limonen Các nguồn hương íiệu thiên nhỉên 19 Các dẫn xuất chứa oxy của nó là menthol, piperiton, carvon, menthon.

Monoterpen hai vòng: Tiêu biểu là p. p-santalen Các dẫn xuất chứa oxy của sesquiterpen có farnesol, nerolidoL. 2- Alcol Một số alcol quan trọng trích từ tinh dầu thường gặp như: menthol (có trong tinh dầu bạc hà); borneol (trong tinh dầu cam, tùng hương, oải hương, long não. 20 C hướng 2 Mẹnthol p-terpineol y-terpineol Aìcol cinnamic có trong tinh dầu quế dạng ester với CH3COOH; citronellol trong tinh đầu hoa hồng, sả java (kèm geraniol); rhpdinol trong tinh dầu phong lữ thảo (cùng với geraniol).

CH= CH— CH,OH I] 0H Citronọllol Rhodỉnol Geraniol cỏ trong tinh dầu khuynh diệp, hoa hồng; nẹrol có trọng tinh dầu hoa cam, hồng; linalol cổ trong tinh dầu hoa lan chuông, quýt, hồng. CHaOH Linaỉol Farnesol có trong .'tinh' dầu cam, chanh, hồng (chất hấp dẫn do côn trùng đực tiết ra); nerolidòl có trong tinh dâu hoa cam, nhựa thơm perou. Các nguồn hương liệu thiên nhiên 21 3- Phenol và ethephenol Một số hợp chất phenol trích từ các loại tinh dầu như: thymol có trong tinh dầu bách lý hương; estragol trong tinh dầu húng quế; anethol trong tinh dầu hồi; eugenol trong tinh dầu đinh hương, hương nhu, hung quế; iso-eugenol trong tinh dầu linh lan, h ạt đậu khấu; safrole có trong tinh dầu xá xị, long não; iso-safrole có trong tinh dầu linh lan; eucaliptol có trong tinh dầu tràm, khuynh diệp. OMe CH? — CH==CH2 CH =S CH— CHj Estragole Anethole OH Eugenoi Ịso-eugenol CH2 — CH sss CH; Saừole Iso-safroie Eucaiíptol 4- Aldehyd Trong tinh dầu có rất nhiều aldehyd, các aldehyd này đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hương liệu.

Tuy nhiên, hiện nay đa số các aldehyd đều thu được qua đường tổng hợp hóa học. Chỉ có các aldehyd như aldehyd cuminic (có trong tinh dầu thì là, quế xây lan, hoa nhục quế; citral (có trong tinh dầu sả chanh, mã tiền thảo, chanh.) và citronelal được trích ly từ nguyên liệu thiên nhiên. 22 Chương 2 CHO Citral-b (nerai) CHO CHO kỌH- Citronellậl Hyđroxycitrọnellal Đặc biệt, khi hydrat hóa với acid yếu, citroneỉlal cho hydroxy- citronellal có mùi hoạ linh lan rất đặc trưng. 5- Ceton Cũng như alcol và aldehyd, ceton tạo thành nhóm hương liệu quan trọng trong tinh dầu.

Các ceton quan trọng là: methyl hẹpterion (trong tinh dầu sả chanh); pulegon (trong tinh dầu bạc hà); carvon (có trong tinh dầu phòng phong); verbenon (có trong tinh dầu mã liên thảo); irone trong tinh dầu diên vĩ. o' Metyl heptenon Verbenon Các nguồn hương liệu thiên nhiên 23 6- Ester: Các ester bốc nhanh và tạo độ ngát cho hợp hương, ví dụ ethyl nonylate có tròng dịch dứa, chuồi, táọ. isoamyl acetate tìm thấy trong phần dễ bốc hơi trong quả chuối, trọng h ạt cacao; ethyl anthraiúlate trong nho; benzyl propionate trong dâu; linalyl acetate tìm thấy trọng tinh dầu bergamot, lavender, lavandin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ