Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t M CL C 1. Thông số và hộp hôi thoại:. Các đầu vào và đầu ra:. Cho phép và giới hạn:.
Kết quả mô phỏng:. Hộp hội thoại và các thông số. Các đầu vào và đầu ra:. Cho phép và giới hạn:.
Nói riêng về bộ phát xung đồng bộ với nguồn áp. Hộp hội thoại và các thông số:. Đầu vào và đầu ra:. Cho phép và giới hạn:.
Kết quả mô phỏng:. Các đầu vào/ra:. Cho phép và giới hạn:. Kết quả mô phỏng:.
Hộp hội thoại và các thông số:. Đầu vào đầu ra:. Cho phép và giới hạn:. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -1- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t 2.
Hộp thoại và các tham số:. Đầu vào/ra:. Cho phép và hạn chế:. Hộp hội thoại va các thông số:.
Đầu vào/ra:. Cho phép và giới hạn:. Hộp hội thoại và các tham số:. Hộp hội thoài và các thông số:.
Đồng hồ đo đa năng:. Dấu thông thường đối với điện áp và dòng điện:. Hôp hội thoại và các thông số .Cơ sở về Simulink .1 Khởi động Simulink .2 Thư viện User- Defined Functions.3 Thư viện Sources.4 Thư viện Sinks .5 Thư viện Signal Routing .6 Thư viện Signal Attributes .7 Thư viện Ports and Subsystems .8 Thư viện Math Operations. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -2- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t 11.9 Thư viện Look- Up Tables.10 Thư viện Discontinuities .11 Thư viện Continuous.
Bài thực hành mô phỏng đi n t công su t dành cho sinh viên:. Chỉnh lưu 1 pha, ½ chu kỳ, không điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 1 pha, ½ chu kỳ, có điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 2 pha, ½ chu kỳ, không điều khiển, tải R-L-E:.
Chỉnh lưu 2 pha, ½ chu kỳ, có điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 1 pha, hình cầu, không điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 1 pha, hình cầu, có điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 3 pha, hình tia, không điều khiển, tải R-L-E:.
Chỉnh lưu 3 pha, hình tia, có điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 3 pha, hình cầu, không điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 3 pha, hình cầu, có điều khiển, tải R-L-E:. Chỉnh lưu 3 pha, hình cầu, bán điều khiển, tải R-L-E:.
Cách phát xung điều khiển Tiristor:. Cách tạo xung α với sơ đồ hình tia. Khối Pulse generator:. Cách tạo xung α với sơ đồ hình cầu.
Ví dụ minh hoạ cách phát xung:. Cải tiến cách phát xung với mạch chỉnh lưu 3 pha, cầu, có điều khiển: 82 GV. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -3- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t CÁC THÀNH PH N ĐI N T CÔNG SU T 1. Diode Mô phỏng diode.
GTO Mô phỏng Tiristor gate-turnoff (GTO). Ideal Switch Mô phỏng công tắc lý tưởng. IGBT Mô phỏng transistor cách ly (IGBT). MOSFET Mô phỏng transistor trường.
Three-Level Bridge NPC. Thyristor Mô phỏng Tiristor. Universal Bridge Cầu biến đổi 3 pha. Thư vi n: Power Electronics 2.
Mô t : Diode là một thiết bị bán dẫn mà được điều khiển bằng chính điện áp Vak và dòng Iak của chính nó. Khi một diode được phân cực thuận (Vak > 0), nó sẽ bắt đầu dẫn dòng với một điện áp thuân Vf nhỏ đi qua nó. Nó khóa khi dòng chảy qua thiết bị trở thành 0. Khi diode bị phân cực ngược (Vak < 0), nó bắt đầu trạng thái off.
Khối Diode được mô phỏng bằng một điện trở, một điện cảm và một nguồn áp một chiều mắc nối tiếp với khóa Diode. Hoạt động của khóa này được điều khiển bởi điện áp Vak và dòng Iak. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -4- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t Khối Diode cũng chứa với mạch nối tiếp Rs-Cs mà có thể được nối song song với diode (Giữa các cực A và K). Thông số và hộp hôi thoại: + Resistance Ron - Điện trở thông Ron.
Điện trở thông Ron không thể được đặt về 0 khi mà thông số điện cảm thông Lon được đặt về 0. + Inductance Lon - Điện cảm thông Lon (H). Điện cảm thông Lon không thể được đặt về 0 khi mà điện trở Ron được đặt về 0. + Forward voltage Vf - Điệp áp thuận diode device (V).
+ Initial current Ic - Đặt dòng khởi điểm chảy bên trong device. Nó thường được đặt về 0 cốt để bắt đầu mô phỏng với khối Diode này. Nếu như GV. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -5- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t dòng khởi điểm IC được đặt bằng giá trị lớn hơn 0, tính toán về trạng thái steady-state của SimPowerSystems đề cập tới trạng thái khởi điểm của Diode khi đóng.Khởi tạo tất cả các trạng thái của bộ biến đổi công suất là một công việc rất phức tạp.
Cho nên lựa chọn này chỉ với các mạch đơn giản. Snubber resistance Rs - Điện trở xung. Đặt điện trỏ xung bằng vô cùng để loại trừ xung khỏi khối mô phỏng. Snubber capacitance Cs - Điện cảm xung (F).
Đặt điện trỏ xung bằng 0 để loại trừ xung khởi khỏi mô phỏng. Show measurement port - Nếu được lựa chọn, sẽ thêm vào đầu ra của khối mô phỏng để trả về giá trị dòng và áp của diode. Các đ u vào và đ u ra: - m : Là một vector chứa 2 tín hiệu. Bạn có thể phân kênh các tín hiệu này bằng cách sử dụng một Bus Selector block được cung cấp trong thư viện the Simulink library” Tín hiệu Chức năng Đơn vị 1 Dòng Diode A 2 Điện áp Diode V 5.
Cho phép và giới hạn: Khối Diode thực hiện một macro mô hình của thiết bị Diode.Nó không được lấy vào trong đặc tính hình học hay thủ tục vật lý phức tạp của thiết bị nằm dưới các thay đổi trạng thái [1]. Dòng rò (leakage current) trong trạng thái khóa và dòng hồi phục ngược (reverse-recovery) (âm) không được đề cập. Trong phần lớn các mạch, dòng ngược không ảnh hưởng tới đặc tính của bộ biến đổi hay các thiết bị khác. Phụ thuộc vào giá trị của điện cảm thông Lon, diode được mô hình hoặc như một nguồn dòng (Lon > 0), hoặc như một mạch topology circuit thích hợp (Lon = 0).
Khối Diode không thể nối tiếp với một điện cảm, một nguồn dòng hay một mạch hở trừ khi số mạch snubber của nó được sử dụng. xem phần Improving Simulation Performance để biết thêm chi tiết về vấn đề này. Bạn phải sử dụng thuật toán tích phân cừng để mô phỏng các mạch có chức các diodes. ode23tb hoặc ode15s với các thông số mặc định thường cho ta tốc độ mô phỏng tốt nhất.
Điện cảm Lon thường được ép về 0 nếu bạn lựa chọn để không tạo ra (discretize) mạch của bạn. Ví d : Demo Diode công suất chứng minh cho một chỉnh lưu ½ chu kỳ có chứa khối Diode, khối tải RL và một khối nguồn xoay chiều AC. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -6- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t 7. Kết qu mô phỏng: GV.
Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -7- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t GV. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -8- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t GV. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC -9- Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t 2. Thư vi n: Power Electronics 2.
Mô t : Thyristor là một thiết bị bán dẫn mà có thể thông nhờ một tín hiệu vào ở cổng gate. Mô hình Thyristor được mô tả bao gồm một điện trở thông Ron, điện cảm thông Lon, và một nguồn áp một chiều Vf, mắc nối tiếp với một khóa. Khóa này được điều khiển bởi một tín hiệu logical phụ thuộc vào điện áp Vak, dòng Iak, và tín hiệu cổng gate g. Khối Thyristor cũng chứa một mạch nối tiếp Rs-Cs snubber mà có thể nối song song với thiết bị thyristor.
Đặc tính dòng – áp tĩnh VI của mô hình này được trình bày như sau: GV. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC - 10 - Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t Thyristor thông khi điện áp anode-cathode Vak lớn hơn điện áp Vf và một tín hiệu xung dương được đưa vào chân gate (g > 0). Độ cao xung phải lớn hơn 0 và đủ dài để cho phép dòng anode Tiristor lớn hơn dòng chốt (dòng giữ) Il. Thyristor khoa khi dòng trên nó vể 0 (Iak = 0) và điện áp âm xuất hiện giữa cực anode và cathode trong thời gian ít nhất bằng thời gian khóa Tiristor Tq.
Nếu như điện áp này dương trong khoảng thời gian thấp hơn Tq, thì Tiristor sẽ tự động thông trở lại ngay cả khi tín hiệu gate là thấp (g = 0) và dòng anode thấp hơn dòng chốt (dòng giữ). Hơn nữa, nếu như trong suốt thời gian chuẩn bị thông, biên độ dòng của thiết bị nhỏ dưới mức dòng chốt được đặt trong hộp hội thoại thì Tiristor sẽ khóa sau khi tín hiệu gate trở về thấp (g = 0). Thời gian khóa Tq đặc trưng cho thời gian hồi phục hạt mang: Nó chính là khoảng thời gian giữa dòng anode tức thời đã giảm về 0 và ngay lập tức khi mà Tiristor có thể chịu được điện áp dương Vak mà không xảy ra hiện tượng mở trở lại. Hộp hội thoại và các thông số.
Mô hình Thyristor và mô hình Thyristor chi tiết: Cốt để tối ưu hóa tốc độ mô phỏng, hai mô hình Tiristor loại này đều phù hợp. Đối với mô hình Tiristor, dòng chốt Il và thời gian hồi phục Tq được cho bằng 0. Trịnh Quang Vinh - TĐH – MĐC - 11 - Tài li u hướng dẫn matlab simulink thực hành mô phỏng đi n t công su t + Điện trở Ron Điện trở thông Ron, không thể đặt bằng 0 khi điện cảm Lon được đặt bằng 0. + Điện cảm Lon Điện cảm thông Lon không thể đặt bằng 0 khi điện trở thông được đặt bằng 0.
+ Điện áp thuận Vf Điện áp thuận của Tiristor tính theo đơn vị V. + Dòng khởi điểm Ic Khi thông số điệm cảm thông Lon lớn hơn 0, bạn có thể xác định một dòng khởi điểm chảy trong thyristor. Nó thường được đặt bằng 0 cốt để bắt đầu mô phỏng với khối Tiristor. Bạn có thể xác định giá trị dòng khỏi điểm Ic tương ứng với trạng thái cụ thể của mạch.