PHAM QUOC HAI Hướng,đấn thiết kế — Đi (ng suốt - "4000019667 _ NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT PHAM QUOC HAI HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT cà NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT Hà Nội - 2009 LOI NOI DAU Điện tử công suất ngày càng có vị trí không thể thiếu được trong các hệ thông sản xuấi, nhất là trong lĩnh vực tự động hóa. Vì vậy yêu cầu đào tạo kỹ su điện đồi hỏi sinh viên phải nằm được kiến thức cơ bản của điện lử công suất. Cuốn sách “Hướng dẫn thiết kế điện tử công suất” nhằm phục vụ cho mục dich nay và nằm trong bộ sách về các vấn đề lý thuyết và thực hành điện tử công suất do bộ môn Tự động hóa, khoa Điện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện. Cuốn sách gam 3 chương đề cập những vấn đề sau: Chỉnh lưu.
OD Điều chỉnh điện áp xoay chiều. WwW ON MR Băm xung một chiêu. Nghịch lưu độc lập và biến tân. Mô phỏng kiểm nghiệm mạch thiết kế.
ĐỂ giúp người đọc nắm được các chỉ tiết trong thiết kế, trong mỗi đề mục chính đều có tính toán cụ thê với tổng số hơn 100 thí dụ và cuối mỗi chương đưa ra nhiều sơ đỗ nguyên lý tổng thể. Mặt khác, để khẳng định khá năng hoạt động của mạch thiết kế, trong. nhiều thí đụ có đưa vào kết quả chạy mô phỏng mạch. Đáy cũng là một yêu cầu đối với các kỹ thuật viên: biết sử dụng công cụ mô - phỏng trên mãy tinh để kiểm chứng thiết kế.
Do đó chương 3 của cuỗn sách dành cho hướng dẫn tôm tắt cách đùng một số phân mêm thông dụng trong nghiên cứu mạch điện tứ công suất. Phân cuối là phụ lục tra cứu các linh kiện bản dẫn và các phân tử liên quan đến mạch điện, điện tử và điện tử công suất. Cuốn sách là kết quả tích lấy kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực điện tử công nghiệp của tập thể bộ môn Tự động hóa mà tác giả được đại điện thực hiện. Vì thể tắc giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô của bộ môn đã đóng góp công sức lớn cũng như động viên tác giả dé hoan thành cuỗn sách này.
Cuốn sách chắc không thể tránh khỏi có những sai sót, tác giả cảm ơn mọi ý kiến đóng góp cho cuỗn sách của bạn đọc và xin gửi về địa chỉ: bộ môn Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả Chuong I CHỈNH LƯU 4. CÁC THAM SỐ CỦA CHỈNH LƯU VÀ YÊU CÀU KỸ THUẬT 1. Cấu trúc chỉnh lưu Bộ chỉnh lưu (BCL) dùng để biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều cấp cho tải.
Lĩnh vực ứng dung cha BCL rat rong rãi vì chủng loại tải dùng dong điện một chiều rất đa dạng. Đó là các động cơ điện một chiều, cuộn hút nâm châm điện, rơie điện từ, bể mạ điện, thiết bị điện phân. Tuyệt đại đa số các thiết bị điện tử cũng hoạt động ở điện áp một chiều nên để lấy năng lượng từ lưới điện xoay chiều cũng phải thông qua mạch chỉnh lưu. Vì vậy có thé nói BCL là loại mạch điện tử công suất thông dụng trong thực tế.
Sơ đồ cấu trúc của BCL (hình 1.1) thường bao gồm các khâu sau đây. DỊ~ BAL U2~ MY Ud LSB Taix Ig MBE KHT Hình 1. Sơ đỗ cầu trúc bộ chính lưu BAL- biếná áp lực có chức năng chuyển cấp điện áp và số pha chuẩn của lưới điện sang gid tri điện áp và số pha thích hợp với mạch chỉnh lưu- tải. Nếu cả điện áp và số pha nguồn đã phù hợp với tải có thể không cần dùng BA lực khi sử dụng sơ đỗ đấu van kiểu cầu; trường hợp dùng so 43 đấu van hình tỉa luôn bắt buộc phải có BA.
MV - mạch van, các van bán dẫn được đấu theo một kiểu sơ đỗ nào đó, ở đây trực tiếp thực hiện quá trình biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Vì vậy đây là khâu không thể thiếu được trong MCL. MĐK - mạch điều khiển. Khi MV sử dụng van bán dẫn điều khiển được (như thyristor) sẽ có mạch này để thực hiện việc cho van din dòng vào các thời điểm cần thiết nhằm khống chế năng lượng đưa ra tải.
Khi ding van didt sẽ không có mạch này. Tùy thuộc van sử dụng mà các chỉnh lưu được phân thành ba loại sau: e Nếu các van đều là thyristor thì gọi là chỉnh lưu điều khiển. « Nếu van được đùng là điệt, gọi là chỉnh lưu không điều khiển, « Nếu mạch van dùng cả điôt và thyristor, gọi là chỉnh lưu bản điều khiển. LSB - mạch lọc san bằng.
Khâu này nhằm đảm bảo điện áp bay dòng điện ra bằng phẳng theo mong muốn của tải. Nếu điện áp sau MV đã đạt yêu cầu, có thể bỏ khâu LSB. HT- khối hỗ trợ, gỗm các mạch giúp thee déi va dam bao BCL boạt động bình thường, thí dụ như mạch tin hiệu, mạch đo Tường điện áp và dòng điện, mạch bảo vệ, nguồn một chiều én định cho mạch điều khiển và không chế. Nhiệm vụ của người thiết kế là xuất phát từyêu cầu kỹ thuật cụ thể của BCI.
để xây đựng sơ đồ cấu trúc các khâu chức năng cần có. Từ đó tiến hành triển khai tính toán tỉ mi từng khâu để có một BCL boàn chỉnh, Trong chương này sẽ trình bày chỉ tiết trình tự thiết kế BC 1, trước tiên người thiết kế phải có hiển biết những vẫn đề cơ bán trong thiết kế BCL được để cập trong các mục đầu tiên dưới day.2, Các tham số của mạch chỉnh lưu Để phần tích và đánh giá BCL, thường dựa vào những tham số chính sau: 1. Điện áp nguồn xoay chiều định mức: Uám @). Tân số điện áp nguồn định mức: f (Ho) và phạm vi biến thiên của nó.
Phạm vị biển thiên điện Áp nguồn Uimin,Vlimax hoặc độ biển thiên điện ấp tương đối so với điện áp định mức: Độ tăng dign dp: a, = Độ giảm điện áp: bụ = em ~ Dinh 2 4, Điện áp đầu ra một chiều định mức: Uaám (V), $. Phạm vị điều chỉnh điện áp ra: LÍandn; Lamax. Đồng điện tải định mức của bộ chỉnh lưu: lám,, 7. Phạm vi biến thiên đồng điện tải: lạmin: lamax.
Biên độ đập mạch điện áp ra: Utmax (day là biên độ sóng hải cơ bản của điệné ấp một chiều ở đầu ra theo khai triển Furier). Hệ số đập mạch điện áp ra: Kees = U um là tỉ số giữa biên độ sóng bài cơ bản và thành phần trung bình (hoặc 6 không đổi) của điện áp ra. Hệ số này cảng nhỏ thì điện áp ra càng phẳng hơn, 10. Nội trở của bộ chỉnh lưu: rô, đ dy 11.
Điện trở động của chỉnh lưa: Tạm a , (H số giữa độ biến thiên điện áp ra do sự đột d biển về đông điện tái gây ra). P, suất bộ chỉnh lưu: n= = trong đó P4 là công suất nhận được phía một chiều, v còn Py là công suất tiêu thự lấy từ nguồn điện xoay chiều.3, Yêu cầu kỹ thuật cân cho thiết kế Để có thể thiết kế một BCL hoàn chỉnh, cần biết trước các số liệu và yêu cầu kỳ thuật sau, 1. Các số liệu và yêu cầu của nguồn xoay chiều cấp eho BCL 1. Giá trị định mức của điện áp xoay chidu: Uam (V).
Số pha nguồn. Tân số hưới (Hz). Độ đao động điện áp nguỗn: AU. 5, Đệ dao động tần số AE.
6, Độ mất đổi xứng giữa các pha. Độ méo điện áp nguồn. Sut 4p đột biến lớn nhất, AUma và thời gian tồn tại sụt áp nềy: Í4Umax. Các số liệu và yêu cầu từ phía tải của chỉnh bro ‡ 1.
Điện áp ra tải định mức (giá trị trung bình): Ủaám. Phạm vì điều chỉnh điện áp ra và độ trơn điều chỉnh. 3, Phạm vi biến thiên của dòng điện tÃi: lmin + bmax. 4, Qui luật thay đổi dòng điện tải (nhanh, chậm, đột biến.
Độ dao động điện áp ra cho phép AUacp khi điện áp nguồn thay đối trọng phạm vì tối đa. Nội trở nguồn chỉnh lưu hay AUj khi đồng tải biến thiên từ lumin + loan. Tổng sai số điện áp ra cho phép dưới tác động của tắt cá các yếu tố ảnh hướng đến nó. 8, Điện trở động của nguồn (hay đặc tính tần số).
Điều kiện môi trường làm việc của bộ chỉnh lưu: nhiệt độ, độ âm, độ rung, độ va đập. Độ tin cậy của bộ chỉnh lưu, hệ sẽ dự phòng. Độ chính xác điều chỉnh. Phương pháp làm mất.
An toàn lao động (đầu ra chỉnh lưu được nổi vô hay phải cách lï vô), 14. Vấn để bảo vệ quá áp cho tải. Cáo mạch tín hiệu hoá cần có. _ 16, Thời gian khởi động nhỏ nhất, lớn nhất, 17, Các yêu cầu về kích thước và trọng lượng thiết bị.
Phương thức theo dõi và kiểm tra điện áp và dòng điện ra tải. Hiệu suất của thiết bị. Hệ số đập mạch điện ắp (hay dòng điện) ra tải cho phép, Ngoài ra còn có những đòi hỏi không được để cập trong yêu cầu kỹ thuật Song người thiết kế bất buộc phải thực hiện (như bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ các sự cố, phần chỉ thị trạng thái thiết bị. Mặt khác nhiều khi người thiết kế phải tự xác định hoặc tự đưa ra một số tham số theo kinh nghiệm mà người đặt hàng không nắm được do không hiểu hết các vấn đề kỹ thuật đặt ra.
NHỮNG YẾU TÓ ÄNH HƯỚNG TỚI THAM SỐ CHỈNH LƯU Bộ chỉnh lưu công suất thường làm việc trong lưới điện công nghiệp nên phải chịu ảnh hướng của các phụ tải khác cùng chung nguẫn với nó, hay những biến động do hệ thống cùng cấp điện đem tới. Mặt khác tải cũng có ảnh hưởng đáng kế tới BCL. Vì vậy cần biết điều này để có thể tiên liệu các giải pháp phủ hợp khi thiết ké. Ảnh hưởng của điện áp nguồn Điện áp nguồn thường có độ dao động qui chuẩn là +5%, tuy nhiên trên thực tế ở nhiều khu vực có độ đao động điện áp lớn hơn nhiều và có thể lên tới +10% va -20%.
Dé dao động điện áp này ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt đến điện ấp ra của mạch chỉnh lưu. Ngoài ra còn có tác động thêm của các yếu tổ sau: 1. Sụt áp trên đây dẫn nguồn. Biến áp nguồn cung cấp thường cho phép sai số về các mức điện áp ra.
Các mạch chỉnh lưu có nội trở nhất định, khi nguồn biến động dẫn đến điện áp ra thay đổi làm dòng tải biến thiên, vì vậy sụt áp trên nội trở sẽ thay đổi và tác động trở lại điện áp ra. Dòng tải thay đổi làm điện trở dây dẫn thay đãi.