Chiếm hữu và quyên sở hữu theo quy định của pháp luật thì việc chiếm hữu đó mới được coi là có căn cứ pháp luật. Cất giữ tài sản do người khác bỏ quên luôn bị coi là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật Khang định trên là sai. Vi trong trường hợp người cất giữ tài sản do người khác bỏ quên đã thực hiện day du các thủ tục theo quy định của pháp luật thì việc chiếm hữu đó được coi là có căn cứ pháp luật. Một người mua phải đồ trộm cap là người chiếm hữu không có căn cứ phap luật và không ngay tinh Khăng định trên là sai.
Có thể là người chiếm hữu ngay tình. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là chiếm hữu không công khai Khang định trên là sai. Có thể vẫn chiếm hữu công khai. Quyên sở hữu là một quyền tài sản Khang định trên là đúng.
Đây là một loại quyên đối với tài sản: là vật quyền tuyệt đối, là cơ sở hình thành các quyền khác đối với tài sản. Nếu người chiếm hữu ngay tình mà cho người khác thuê tài sản thì không còn chiém hữu liên tục tài sản Khăng định trên là sai, theo khoản 3 Điều 153 BLDS 2015 và chi chấm dứt nếu bán, đôi cho người khác. 219 HƯỚNG DẪN MÔN HOC - LUAT DÂN SỰ* 7áp7 12. Từ bỏ quyển sở hữu là thực hiện quyền định đoạt doi voi tài sản Khăng định trên là đúng, theo Điều 192 BLDS 2015.
Người chiếm hữu tài sản đã mua thông qua một giao dịch hợp pháp là người có quyên chiếm hữu tài sản do chủ sở hữu (người bán) chuyển giao quyên chiếm hitu Khăng định trên là sai. Người đã mua tài sản hợp pháp trở thành chú sở hữu của tài sản đã mua. Vì vậy, họ chiếm hữu tải sản đó là với tư cách chủ sở hữu của tài sản. Người được chuyên giao quyén Chiêm hitu có quyén Chiêm hữu tài sản đó nhự một chủ sở hữu Khăng định trên là sai.
Vì người được chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản phải năm giữ. quan lý tài sản đó theo nội dung thỏa thuận giữa họ với người chuyển giao quyên chiếm hữu. Các chủ thể thuộc trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật thì có quyên chiếm hiữu tài sản như nhau Khang định trên là sai. Vì khi chiếm hữu tài sản của mình, chủ sở hữu thực hiện hành vi chiếm hữu theo ý chí của mình.
Còn người được chủ sở hữu uỷ quyên quản lý tài sản phải thực hiện quyền chiễm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. Chiếm hữu và quyên sở hữu 16. Những người có quyền sử dụng tai sản được sử dung tài sản nhự nhau Khang định trên là sai. Vì khi thực hiện quyền sử dụng đối với tài sản của minh, chủ sở hữu được quyên khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của mình mà không phụ thuộc vào ý chí của người khác, còn người được chủ sở hữu chuyền giao quyên sử dụng tài sản chỉ được sử dụng tai sản trong phạm vi quyển sử dung được chuyên giao.
Chang hạn, bên thuê tải sản có thể chỉ được khai thác công dụng đúng với tính năng của tài sản thuê. Khi chu sở hitu uy quyền hoặc chuyển giao quyén chiếm hữu cho chủ thé khác thì người duoc uy quyền hoặc được chuyển giao quyền chiếm hữu phải là người có đây đủ năng lực hành vì dân sự Khang định trên là sai. Vì cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên đã có thé là chủ thé đại diện theo ủy quyên theo quy định tại khoản 3 Điều 138 BLDS 2015. Người bị tuyên bố mat năng lực hành vi dân sự thì không có quyên năng dỗi với tài sản thuộc sở hữu của mình Khang định trên là sai.
Quyền của họ được thực hiện thông qua người đại diện của họ. Có thể sử dụng tài san cũng chính là định đoạt tài sản Khăng định trên là đúng. Vì đối với tài sản là vật tiêu hao 221 HƯỚNG DAN MÔN HOC - LUAT DAN SỰ* 74p thì việc sử dụng tài sản là việc làm cho tài sản không còn ton tại hoặc thay đối trạng thái tổn tại trong thực tế. Người nào có quyền chiêm hữu tai san thì có quyén sử dung tai sản đó Khang định trên là sai.
Vì néu không có thỏa thuận khác thì người được chủ sở hữu tài san chuyển giao quyền chiếm hữu tai sản thông qua ủy quyên quản lý tài sản hoặc thông qua hợp đồng gửi giữ tài sản là người có quyền chiếm hữu tải sản nhưng không có quyên sử dụng tài sản đó. Chủ sở hữu có toàn quyên định đoạt đối với tài sản thuộc sở hitu của mình Khang định trên là sai. Vì trừ trường hợp hạn chế quyền định đoạt quy định tại Điều 196 BLDS 2015. Chi chit sở hữu mới có day đủ ba quyên năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt dỗi với tài sản Khăng định trên là sai.
Vì chủ sở hữu có thể ủy quyền cho người khác cả ba quyên năng này. Khi định đoạt số phận pháp lý của tai sản, người định đoạt tài sản phải xác lập với người khác một giao dịch dân sự Khang định trên là sai. Vi chi trong trường hợp việc định đoạt tài sản được thực hiện thông qua việc chuyển giao quyền sở hữu tai san thì người định đoạt mới phải xác lập với người khác một giao dịch dân sự. Chiếm hữu và quyên sở hữu 24.
Khi định đoạt số phận pháp lý của tài sản, người định doat tài san có thê phải xác lập với người khác mot giao dich dan sự Khang định trên là đúng. Vi nếu hành vi định đoạt tai sản làm thay đổi tình trạng pháp lý của tài sản ở dạng chấm dứt quyền sở hữu ở người này nhưng phát sinh quyền sở hữu ở người khác thì việc định đoạt phải thông qua một giao dịch dân sự. Nguoi không phải là chủ sở hữu tai sản van có thé có qHyên định đoạt tải sản do Khăng định trên là đúng. Vì Điều 195 BLDS 2015 đã xác định: “Newoi không phải là chủ sở hữu tài san chỉ có quyên định đoạt tài sản theo uy quyên của chủ sở hữu hoặc theo quy định cua pháp luật".
Quyên định đoạt của chủ sở hữu doi với tai sản của minh không bị hạn chế Khang định trên là sai. Vì quyền định đoạt có thé bị hạn chế trong trường hợp pháp luật có quy định. Chang hạn, khi tải sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hoá theo quy định thì Nhà nước có quyên ưu tiên mua. Trong trường hợp pháp nhân, cá nhân, chú thể khác có quyên wu tiên mua doi với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi ban tài sản, chủ sở hữu phải dành quyên tru tiên mua cho các chủ thể đó Khang định trên là đúng, theo khoản 2 Điều 196 BLDS 2015.
223 HƯỚNG DAN MON HOC - LUAT DÂN SỰ * 74p CÂU HOI TỰ LUẬN, VAN DAP 1. Phân biệt giữa chiém hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? Ÿ nghĩa pháp ly cua việc xác định chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình? 2. Phan tích nội dung các quyên cua quyên sở hữu? Cho vi đụ mình họa? 3. Phan tích va lấy vi du minh họa nội dung Diéu 184 BLDS 2015 quy định “suy đoán về tinh trạng và quyền của người chiếm hữu ”? 4.
Nêu vai trỏ, ý nghĩa của chế định chiếm hữu trong BLDS 2015? 5. Phân biệt chiếm hữu va quyên chiếm hữu? 6. Phân tích hậu quả pháp ly của chiếm hữu? 224 Mục 10 CĂN CU XÁC LAP, CHAM DUT QUYEN SỞ HỮU 1. Can cứ xác lập quyền sở hữu 1.
Khải niệm vê căn cứ xác lập quyên sớ hữu Là các sự kiện xảy ra trong đời sông mà theo đó quyên sở hữu tài sản được xác lập đôi với một hoặc nhiều chủ thê nhât định. Phân loại căn cứ xác lập quyên sở hitu Có thé dựa vào các tiêu chi sau đây dé phân loại căn cứ xác lập quyên sở hữu: - Dựa vào nguôn gốc hình thành quyền sở hữu thì căn cu xác lập quyền sở hữu được phân thành hai loại sau đây: + Căn cứ dau tiên: Là những căn cứ mà theo đó làm xác lập quyền sở hữu về tài sản đôi với chủ thê mà chủ thê đó là chủ sở hữu đầu tiên đối với tài sản đó. + Căn cứ kế tục: Là những căn cứ mà theo đó làm xác lập quyên sở hữu về tài sản ở chủ thể này nhưng lại làm chấm dứt quyền sớ hữu về tài sản đó ở chủ thê khác. - Dựa vào phạm vi quyển sở hữu được xác lập thì căn cứ xác lập quyền sở hữu được phân thành hai loại sau đây: + Can cư riêng biệt: Là các căn cử mà theo đó chỉ làm xác lập 2⁄25) HƯỚNG DAN MÔN HOC - LUẬT DÂN SỰ * 74p 1 quyên sở hữu vé tài sản dưới một hình thức sở hữu nhât định là sở hữu nhà nước.
Bao pgôm: Trưng mua tài sản và tịch thu tài san. + Căn cứ chung: Là các căn cứ mà theo đó có thê xác lập quyên sở hữu về tài sản đưới nhiêu hình thức sở hữu khác nhau. Bao gôm các căn cứ còn lại. - Dựa vào ý chí của chủ thê thi căn cứ xác lập quyền sở hữu được phân thành hai loại sau đây: + Xác lập quyên sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu: Là căn cứ mà theo đó quyên sở hữu về tài sản có được xác lập hay không déi với chủ thể phụ thuộc vào ý chí của người đó (các căn cứ từ thứ nhất đến thứ năm thuộc mục 1.
+ Xác lập quyên sở hữu theo quy định của pháp luật: Là căn cứ mà theo đó quyên sở hữu về tài sản được xác lập trên cơ sở quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí của người được xác lập quyên sở hữu (các căn cứ từ thứ sáu đến thứ mười tám thuộc mục 1. Các căn cứ cụ thé xác lập quyỀn sở hữu - Thông qua lao động sản xuất, kinh doanh Người lao động, người tiễn hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyên sở hữu đối với tai sản do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, ké từ thời điểm có được tài sản đó. Ví dụ: Người lao động sở hữu khoản tiền do được trả công lao động. Căn cứ xác lập, cham dứt quyên sở hữu - Thông qua hợp đông dân sự Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đôi.
cho vay tài sản có quyền sở hữu tài sản đó.