phần mở đầu đến hết phần kết luận. Luận văn được in trên hai mặt giấy trắng khổ A4 (210mm x 297mm). Tiểu mục Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1 chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục.
Bảng biểu, hình vẽ, phương trình Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, biểu đồ, phương trình phải gắn với số chương; Ví dụ: Bảng 3.1 có nghĩa là bảng thứ 1 trong chương 3. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. 1 Tiêu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, nguồn của bảng ghi phía dưới bảng.
Tiêu đề của hình vẽ, đồ thị, biểu đồ ghi phía dưới hình vẽ, đồ thị, biểu đồ và ghi nguồn ở dòng tiếp theo. Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210mm. Trong mọi trường hợp, bốn lề bao quanh phần văn bản và bảng biểu vẫn như quy định tại khoản I mục 1 Hướng dẫn này. Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó, ví dụ “…được nêu trong bảng 4.1” hoặc “(xem hình 3.2)” mà không được viết “…được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và T sau”.
Viết tắt: Không lạm dụng việc viết tắt trong luận văn. Chỉ viết tắt các thuật ngữ khoa học, Các thuật ngữ thông dụng, phổ biến có thể tìm thấy chữ viết tắt trên Google (những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận văn). Không viết những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong luận văn. Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận văn.
Cách thức trích dẫn tài liệu trong phần nội dung bài Cách thức trích dẫn và ghi danh mục tài liệu tham khảo theo Hệ thống Harvard là hệ thống trích theo tên tác giả và năm xuất bản. Theo hệ thống này thì họ (surname) của tác giả và năm xuất bản của tài liệu tham khảo sẽ được ghi trong phần bài viết của luận văn, luận án, bài báo,…). Mỗi thông tin được trích dẫn phải được ghi rõ nguồn trích dẫn chính xác và nhất quán trong toàn bài viết. Các hình thức trích dẫn: Trích dẫn các thông tin, nội dung của các tài liệu trong phần nội dung bài viết có 2 dạng khác nhau: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp.
Trích dẫn trực tiếp: Khi tên của tác giả được nêu trong câu/đoạn văn, hoặc trích dẫn nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình,…vào bài viết. Trích dẫn nguyên văn phải bảo đảm đúng chính xác từ ngữ, định dạng thông tin của tác giả được trích dẫn. “Phần trích dẫn được đặt trong ngoặc kép1”, (tên tác giả, năm xuất bản và số trang) hoặc trong ‘ngoặc đơn’. Ví dụ: “Điều then chốt để hiểu kinh tế học vi mô là phải nhận biết rằng tiêu điểm chính của nó là vai trò của các loại giá” (Gittins, 2006, trang 18).
Cormack (1994, trang 32-33) phát biểu rằng “khi viết bài mà bài viết đó có các độc giả là giới chuyên môn học thuật đọc, người viết luôn luôn/lúc nào cũng phải nêu nguồn trích dẫn từ các công trình đã được xuất bản”. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng (2010) về sinh kế của người dân sau tái định cư cho thấy…. Nói chung, khi viết bài khoa học để thông tin về học thuật, người viết phải nêu rõ nguồn trích dẫn từ các công trình đã xuất bản. Quan điểm này đã được trình bày trong công trình của Cormack (1994).
“The key to understanding microeconomics is to realize that its overwhelming focus is on the role of prices” (Gittins, 2006, p. 1 Theo hệ thống Harvard thì trích dẫn trực tiếp được đặt trong ngoặc kép. Nhưng việc sử dụng ngoặc đơn cũng có thể được và nhiều trường trên thế giới áp dụng cho dễ nhìn.32-33) states that “when writing for a professional readership, writers invariably make reference to already published works”. Research findings of Nguyễn Văn Hưng (2010) on the livelihood of people after resettlement showed that…….
In general, when writing for a professional publication, it is good practice to make reference to other relevant published work. This view has been supported in the work of Cormack (1994). Trích dẫn gián tiếp là việc sử dụng một cụm từ, ý tưởng, kết quả, hoặc đại ý của một vấn đề để diễn tả theo ý, cách viết của mình trong bài viết. Đây là cách trích dẫn được khuyến khích sử dụng để trích dẫn trong bài.
Trường hợp không thể viết lại khác hơn hoặc muốn giữ nguyên văn của tác giả được trích dẫn thì mới áp dụng cách trích dẫn trực tiếp. Khi không nêu tên của tác giả trong câu/đoạn văn viết mà chỉ sử dụng thông tin/ ý tưởng thì tên tác giả và năm xuất bản (cách nhau dấu phẩy) được đặt trong ngoặc đơn ở cuối câu/đoạn văn. Ví dụ: Việc tham khảo và trích dẫn các tài liệu đã xuất bản là một đặc trưng trong việc viết những bài cho đối tượng độc giả là những nhà chuyên môn học thuật (Cormack, 1994). Making reference to published work appears to be characteristic of writing for a professional audience (Cormack, 1994).
Các nguyên tắc trích dẫn Tác giả của các thông tin được trích dẫn trong bài được định nghĩa là cá nhân (một tác giả), tập thể (nhiều tác giả), các cơ quan, tổ chức (chính phủ, phi chính phủ, liên hiệp quốc, hội/đoàn khoa học, trong nước và ngoài nước). Không ghi học hàm, học vị, địa vị xã hội của tác giả. 4 Tác giả là người Việt Nam, viết bằng tiếng việt: ghi đầy đủ họ và tên của tác giả theo đúng trật tự của tiếng Việt. Ví dụ: Trần Hồng Nam Phương, Trịnh Thị Vân Hà, Đinh Nguyễn Hoàng Dương.
Tác giả là người nước ngoài, viết bằng tiếng Anh: ghi họ của tác giả (theo cách viết tiếng Anh của nước ngoài). Ví dụ: tên đầy đủ của tác giả và năm xuất bản là Hans Opschoor (2005) thì ghi là Opschoor (2005); James Robert Jones (1992) thì ghi là Jones (1992). Tác giả là các tổ chức, không phải là cá nhân hoặc tập thể tác giả: nếu tổ chức/cơ quan đó có tên viết tắt rất phổ biến và nhiều người biết đến thì sử dụng tên viết tắt. Nếu không thì ghi đầy đủ tên cơ quan/tổ chức.
Ví dụ: Tổng cục Thống kê hoặc TCTK; Ngân hàng thế giới hoặc NHTG; Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hoặc UEH; General Statistical Office hoặc GSO; World Bank hoặc WB, United Nations Development Programme hoặc UNDP, International Monetary Fund hoặc IMF. Cách ghi nguồn trích dẫn Ví dụ minh họa Một tác giả Trích trực tiếp: Tên tác giả (năm xuất bản, Trần Thừa (1999, trang 96); TCTK dấu phẩy, trang). Nếu trích (2010, trang 30-40); Cormack (1994, nguyên văn trang 32-33); UNDP (2009, trang 25) Tên tác giả (năm xuất bản). Trần Thừa (1999); Cormack (1994); Nếu tên tác giả được nêu trực TCTK (2010); UNDP (2009) tiếp/ một bộ phận trong câu văn.
Trích gián tiếp: (Trần Thừa, 1999); (Cormack, 1994); (Tên tác giả, năm xuất bản) (TCTK, 2010); (UNDP, 2009) Hai tác giả 5 Ghi tên của hai tác giả, nối Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn với nhau bằng chữ và, hoặc Mộng Ngọc (2008, trang 76) số lượng chữ and (tiếng Anh) để nối mẫu thích hợp…. hai tác giả sau cùng (Bellamy and Taylor 1998, p.40) Nhiều hơn 2 tác giả Chỉ ghi tên một tác giả và Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2009) cụm từ cộng sự.2, hoặc chữ et Nguyễn Văn Thành và cộng sự. (tiếng Anh có nghĩa là Levy et al. (1991); (Henderson et al., ‘and others’ 1987, p 64 ) Tác giả có nhiều hơn 1 tài liệu được xuất bản trong 1 năm Nếu Các tài liệu đó được Nghiên cứu kinh tế trang trại tại Đông trích dẫn trong bài, thì ghi Nam Bộ, Đinh Phi Hổ (2005a, 2005b, thêm ký tự a, b, c đi kèm sau 2005c) chỉ ra rằng… năm.
In recent studies by Smith (2000a, 2000b, 2000c) the issue regarding to… Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (2005a, 2005b) thu nhập bình quân đầu người… Một thông tin trích dẫn từ nhiều nguồn khác nhau Những nghiên cứu về sự hài lòng của Ghi tên tác giả, năm xuất khách hàng đối với dịch vụ hành chính bản, dấu chấm phẩy; tiếp công (Nguyễn Văn Long, 2009; Ngô theo là tên, năm xuất bản Thanh Hùng 2010; Lý Thị Thy Hương; của tác giả khác. Tất cả đặt 2011) cho thấy có 4 nhân tố… trong ngoặc đơn. Xếp theo Recent research (Collins, 1998; Brown, thứ tự năm xuất bản, xuất 2001; Davies, 2008) shows that …. bản trước thì ghi trước) Recent research findings on the use of 2 Những trường đại học khác nhau sử dụng chữ viết tắt khác nhau khi Có nhiều hơn 2 tác giả: đtg là đồng tác giả; ctv là cộng tác viên, cs là cộng sự.
6 pesticide in agriculture (Oskam et al., 1992; Antle and Capalbo, 1994; Pingali, 1995; Nguyễn Hữu Dũng, 2007) showed that …… Trích thông tin từ các chương của một tài liệu do nhiều tác giả cùng hiệu đính. Ghi trích dẫn là tác giả của chương, không phải là người hiệu đính Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hùng (2008) trích trong Đào Trọng Khi người viết trích dẫn một Hồng (2009) về Các yếu tố ảnh hưởng thông tin qua trích dẫn trong đến sinh kế …. một tài liệu của tác giả khác Số liệu của Tổng cục Thống kê (2007) (trích dẫn thứ cấp), thì ghi trích trong Nguyễn Văn Hoàng Thành tên tác giả nguyên thủy của (2009) cho thấy…. tài liệu được trích.
Hạn chế Ellis (1990) cited by Cox (1991) tối đa cách trích dẫn này. suggests that … Ellis (1990, as cited in Cox, 1991) suggests that… 6. Lập danh mục tài liệu tham khảo 6. Những điểm chung Tất cả các tài liệu được trích dẫn trong nội dung bài viết phải có trong danh mục tài liệu tham khảo với các thông tin chi tiết về những tài liệu đó.
Hạn chế tối đa ghi trong danh mục những tài liệu đã không được trích dẫn trong nội dung bài viết. Tất cả các tài liệu tiếng nước ngoài phải được viết nguyên văn, không viết theo kiểu phiên âm. Những tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài ít người Việt biết thì có thể ghi thêm phần tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu. Tài liệu của tác giả người nước ngoài đã được chuyển ngữ sang 7 tiếng Việt thì sắp vào danh mục tài liệu tiếng Việt.